Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây sơn tra tại các xã hang chú, xím vàng, làng chếu, háng đồng và tà xùa tại huyện bắc yên tỉnh sơn la - Pdf 50

1

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây Sơn Tra
(Sơn Tra: Docynia Indica) tại 5 xã Hang Chú, Xím Vàng, Làng Chếu,
Háng Đồng và Tà Xùa tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La


2

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Sơn Tra (Táo Mèo) là loại cây nhiều công dụng y học, đem lại lợi
ích kinh tế cao, đặc biệt có ý nghĩa với huyện Bắc Yên nói chung và 5 xã
vùng cao nói riêng trong kế hoạch xãa đói giảm nghèo và phát triển bền vững
của huyện. Sơn Tra Bắc Yên có nhiều đặc tính thuận lợi hơn táo các vùng
khác như nồng độ đường cao hơn, thơm ngon hơn. Vị trí địa lí của vùng táo
Bắc Yên có nhiều thuận lợi hơn các vùng khác. Từ Hà Nội lên thị trấn Bắc
Yên chỉ khoảng 190km, từ trung tâm Bắc Yên lên vùng táo chỉ từ 20-50 km.
Trong khi đó vùng táo các địa phương lân cận xa hơn rất nhiều. Thực trạng
sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ táo bước đầu thu được một số thành quả
nhất định. Sản phẩm táo tươi, nước táo, mứt táo, táo khô đã được nhiều vùng
biết đến, trở thành một thứ quà quý khi đến với Sơn La nói chung và Băc Yên
nói riêng. Sản phẩm rượu vang Sơn Tra thu được nhiều ý kiến phản hồi tốt,
hương vị thơm ngon đặc biệt và để lại ấn tượng khó phai. Nhiều khách du lịch
khi đến với Bắc Yên và nhiều người dân Bắc Yên thường đưa sản phẩm vang
Son Tra đến giới thiệu ở nhiều nơi, bước đầu gây được sự chú ý của thị
trường.
Tiềm năng sản xuất của vùng táo trên địa bàn huyện còn rất lớn. Thị
trường tiêu thụ tương đối thuận lợi, diện tích có thể trồng được Son Tra còn
nhiều, nếu được đầu tư sẽ trở thành vùng nguyên liệu trù phú trong tương lai.
Có thể đầu tư trồng rừng Son Tra thành rừng phòng hộ ở các khu vực phù
hợp, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao.

cây Sơn Tra tại vùng 5 xã vùng cao Hang Chú, Xím Vàng, Làng Chếu và Tà
Xùa, huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng cây Sơn Tra và công tác quản lý Sơn Tra ở 5
xã vùng cao Hang Chú, Xím Vàng, Làng Chếu và Tà Xùa, huyện Bắc Yên
tỉnh Sơn La.
- Đề xuất được một số giải pháp để phát triển bền vững cây Sơn Tra tại
địa bàn nghiên cứu.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Điều tra tình hình đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội 5 xã vùng cao
của huyện Bắc Yên - Sơn La
2.3.2. Điều tra đánh giá thực trạng gây trồng cây Sơn Tra ở 5 xã vùng
cao của huyện Bắc Yên - Sơn La
2.3.3. Tổng kết đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội môi trường của cây Sơn
Tra.
2.3.4. Tổng kết đánh giá các biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Sơn Tra
trên địa bàn huyện Bắc Yên.
2.3.5. Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây Sơn Tra trên địa bàn
huyện Bắc Yên - Sơn La.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp điều tra thực địa.
2.4.2. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
2.4.3. Phương pháp chuyên gia
2.4.5. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế
2.4.5.1. Phương pháp tĩnh
2.4.5.2. Phương pháp động
2.4.4. Phương pháp kế thừa

- Đất mùn vàng nhạt trên đá phiến sét (ký hiệu Fs): Phân bố trên các khu
vực núi cao trên 1.500 m, loại đất này thích hợp cho việc phát triển lâm
nghiệp.


6

- Đất phù sa sông suối (ký hiệu P'): Phân bố các khu vực có độ cao từ
350 m đến 700 m so với mực nước biển, ven các con suối loại đất này thích
hợp cho việc trồng lúa, hoa màu.
d. Khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: Do đặc điểm của địa hình nên khí hậu của xã Tà Xùa mang
đặc trưng khí hậu á nhiệt đới, mùa đông khô lạnh, có sương mù kéo dài 6
tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa hè khí hậu mát mẻ, kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình năm 180C. Tổng lượng mưa trung
bình 1.500 mm/năm, mưa tập trung vào các tháng 6,7,8 với lượng mưa chiếm
khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô lượng mưa nhỏ hơn chỉ chiếm
15% tổng lượng mưa. Độ ẩm trung bình là 78%.
- Thủy văn : Xã có hệ thống thủy văn rất phong phú bao gồm nhiều con
suối lớn nhỏ chảy qua địa bàn, trong đó có các suối chính như sau:
+ Suối Bẹ bắt nguồn từ suối Háng Bla chảy qua các địa phận các bản
Chung trinh, Tà Xùa A, Tà Xùa C, Mống Vàng, Bản bẹ rồi hợp lưu với suối
Háng Đồng với chiều dài 7km, có nước chẩy quanh năm, lưu lượng nước
trung bình, có tốc độ dòng chẩy mạnh.
+ Suối Háng Đồng bắt nguồn từ khu rừng đặc dụng chảy qua các bản
Háng Đồng A, xã Háng Đồng rồi hợp lưu với Suối Bẹ và chảy qua bản Bẹ,
bản Trò B và bản Trò A rồi hợp lưu với Suối Bé tạo thành Suối Sập, với chiều
dài khoảng 15 km, có nước chảy quanh năm lưu lượng nước lớn, tốc độ dòng
chẩy mạnh.
Ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều khe, suối nhỏ tạo nên một hệ thống

hàng năm khác là 112,68 ha bao gồm các loại: Ngô, Sắn, rau ...diện tích trồng
cỏ chăn nuôi, diện tích trồng cây ăn quả các loại là 10,0 ha.
Diện tích đất trồng lúa chủ yếu ở các bản Tà Xùa A, Tà Xùa C, bản Trò
A... Năng suất lúa mùa đạt 38tạ/ha, năng suất ngô đạt 35 tạ/ha. Tổng sản
lượng lương thực năm 2011 đạt 999,9 tấn, bình quân lương thực đầu người
378,8 kg/người/năm.
Diện tích cây sắn 25,0 ha, năng suất 90 tạ/ha, sản lượng 57,2 tấn; cây rau
các loại diện tích 4,1 ha, năng suất 140 tạ/ha, sản lượng 57,2 tấn.
Cây Dong Riềng diện tích 130,0 ha, năng suất bình quân đạt 33 tạ/ha,
sản lượng đạt 429 tấn.
- Cây Chè diện tích 85 ha, năng suất bình quân đạt 50ạ/ha, sản lượng đạt
500, tấn.
Diện tích cây ăn quả các loại 10,0 ha năng xuất trung bình 33 tạ/ha, sản
lượng 33,0 tấn. Cây ăn quả trên địa bàn xã chủ yếu nằm trong các vườn hộ gia
đình phục vụ trong gia đình chưa mang tính sản xuất hàng hoá.
+ Chăn nuôi: Năm 2011, toàn xã có 640 con trâu, 790 con bò; đàn dê có
510 con; đàn lợn 2.500 con; đàn ngựa 350 con; đàn gia cầm có 13.000 con.
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đạt 177,5 tấn. Công tác kiểm soát giết


8

mổ động vật và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm chỉ đạo
không để xẩy ra dịch bệnh liên quan đến gia súc, gia cầm.
Bên cạnh đó, chưa hình thành các khu chăn nuôi tập trung, phần lớn đều
nuôi theo quy mô hộ gia đình. Hiện nay vẫn còn tình trạng nhiều hộ gia đình
có chuồng trại chăn nuôi đặt gần với nơi ở và sinh hoạt của gia đình gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ và vệ sinh môi trường trong khu dân cư.
-. Lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã hiện có 807,79
ha, chiếm 16,49 % diện tích đất tự nhiên của xã, trong đó đất rừng sản xuất là


nên hầu hết các công trình nước sinh hoạt trên địa bàn xã đã xuống cấp, 1 số
bản nguồn nước còn thiếu như Trò A, bản Bẹ…Bản Trò B chưa có công trình
nước sinh hoạt. Tỷ lệ hộ dân dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 64%.
-. Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình : Xã Tà Xùa có
điểm Bưu điện văn hoá hiện trạng là nhà xây cấp 4, đã xuống cấp, 02 trạm thu
phát sóng thông tin di động cơ bản đáp ứng nhu cầu phục vụ bưu chính viễn
thông địa bàn. Hiện nay, xã chưa có điểm truy cập internet. Trong thời gian
tới cần xây dựng một số trạm thu phát sóng và hệ thống internet tại những bản
vùng xa của xã nhằm phục vụ nhu cầu liên lạc cho người dân ngày một tốt
hơn.
-. Hệ thống điện phục vụ đời sống
Nguồn điện cung cấp cho địa bàn xã được cung cấp từ lưới điện quốc gia
trong vùng chạy qua. Hiện nay trên địa bàn xã có 3/8 bản được sử dụng điện
lưới quốc gia thông qua 01 trạm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ( trạm biến áp Tà
Xùa A). Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 41,1% (theo chuẩn
95%). Hiện còn 5 bản chưa có điện lưới quốc gia (bản Trò A, Trò B, Mống
Vàng, bản Bẹ, bản Chung Trinh), trong thời gian tới cần đầu tư hệ thống điện
sinh hoạt cho các bản này.
-. Các công trình công cộng của xã.
*. Trụ sở UBND xã
Trụ sở UBND xã gồm: 01 nhà 2 tầng, 01 nhà làm việc các ban ngành,
diện tích khuôn viên trụ sở 2.950m2, đa đáp ứng được yêu cầu làm việc của
UBND xã Tà Xùa. Trong giai đoạn quy hoạch cần xây thêm nhà khách
UBND xã.
*. Nhà văn hoá
Nhà văn hoá trung tâm xã: Hiện đã được đầu tư xây chuẩn bị đưa vào sử
dụng, hệ thống nhà văn hoá tại các bản 2/8 bản đã có nhà văn hoá (Trò B,
Mống Vàng) nhưng chưa đảm bảo tiêu chuẩn. Trong giai đoạn quy hoạch cần
xây dựng nhà văn hoá cho toàn bộ các bản trên địa bàn xã.

tộc trong xã. Năm 2011 tổng số hộ có nhà ở trong toàn xã là 382 hộ; số hộ có
nhà kiên cố chắc chắn là 352hộ, chiếm 91,9%; số hộ còn nhà tạm là 30hộ,
chiếm 8,1 % trong tổng số nhà ở trên địa bàn.
*. Thoát nước và vệ sinh môi trường : Đa phần người dân trong xã sử
dụng nước sinh hoạt từ nguồn nước mặt, trong những năm gần đây các
chương trình về nước sạch nông thôn đã được quan tâm hơn trước, người dân
đã nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng nguồn nước sạch. Các
hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các
gia đình như: chăn thả gia súc, gia cầm thải thẳng phân ra ngoài môi trường,
rác và nước thải sinh hoạt…Hiện nay xã chưa có các hoạt động tập kết thu
gom rác thải sinh hoạt, tình trạng để bừa bãi xung quanh khu dân cư gây lên
sự ô nhiễm môi trường. Số hộ gia đình trong xã được dùng nước sạch hợp vệ
sinh là 244 hộ chiếm 64%, các hoạt động làm suy giảm môi trường như: đốt
phá rừng, làm nương trên đất dốc…
3.1.2. Xã Háng Đồng
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Háng Đồng
a. Vị trí địa lý


11

Xã Háng Đồng là một xã miền núi của huyện, cách trung tâm huyện 32
km hướng đi xã Tà Xùa về phía Đông - Bắc. Có tổng diện tích tự nhiên theo
địa giới hành chính là 13.108 ha bao gồm 6 bản phân bố rải rác trên toàn xã.
Có vị trí giáp ranh như sau
- Phía Đông giáp xã Suối Tọ - huyện Phù Yên
- Phía Nam giáp xã Tà Xùa - huyện Bắc Yên
- Phía Tây giáp xã Xím Vàng - huyện Bắc Yên
- Phía Bắc giáp xã Bản Mù huyện Trạm Tấu - Yên Bái
b. Địa hình, địa mạo

- Mùa hè (mùa mưa ) được bắt đầu từ tháng tư đến cuối tháng 9, mùa này
thịnh hành gió Tây nam, thời tiết nắng nóng và mưa nhiều. Lượng mưa chiếm
75% lượng mưa cả năm.
Nhiệt độ trung bình 250C,
Độ ẩm không khí dao động từ 85 – 87%, trung bình năm 86%.
Nhìn chung khớ hậu thuận lợi cho các cây trồng như: Lúa ngô, khoai
sắn...vv, các loại cây ăn quả, cây rừng sinh trưởng phát triển tốt. Tuy nhiên ở
vùng có gió tây nam còng có nhiều ảnh hưởng xấu tới qúa trình ra hoa kết quả
của cây trồng.
-. Thủy văn : Xã nằm trong vùng lưu vực của suối Bé với nhiều các suối
nhánh. Hệ thống suối bắt nguồn từ các dãy núi cao với lưu lượng nước tương
đối lớn và ổn định, dòng chảy mạnh do có độ dốc lớn vì vậy có tiềm năng
phát triển thuỷ điện. Hệ thống các suối nhỏ với mật độ phân bố khá dày song
lưu lượng nước thường không ổn định do mưa tập trung theo mùa..
Ảnh hưởng của yếu tố địa hình phức tạp nên hệ thống suối ở đây thường
có độ dốc lớn, mùa mưa lưu lượng dũng chảy lớn thường gây lũ quét sạt lở
đất, mùa khô nguồn nước hạn chế do vậy khả năng cung ứng cho nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất của nhân dân gặp nhiều khó khăn.
3.1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Háng Đồng
a. Dân số, dân tộc và lao động
Theo số liệu điều tra năm 2011 toàn xã có 305 hộ và 2.265 khẩu, tất cả
đều là dân tộc Mông. Quy mô trung bình 1 hộ là 7,43 người. Toàn xã hiện nay
có 6 bản, bình quân 1 bản có 51 hộ và 370 khẩu, bản ít nhất là bản Háng Bla
với 24 hộ và 223 khẩu, bản nhiều nhất là bản Làng Sáng với 79 hộ và 477
khẩu. Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm khoảng 1,7%.
Dân số trong độ tuổi lao động của xã có 1.367 người, chiếm 60% tổng
dân số của xã, trong đó đều là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
b. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp



200m2 .Trong thời gian tới cần xây mới đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Trạm y tế xã: Được xây dựng tại khu vực trung tâm xã. Hiện tại trạm
có 1 nhà cấp 4 để khám và chữa bệnh với 4 giường bệnh. Hiện nay trạm có 5
cán bộ y tế gồm 2 y sỹ, 1 y tá, 1 hộ sinh và 1 cán bộ khác. Nhìn chung cơ sở


14

vật chất của trạm còn thiếu chưa đảm bảo theo nhu cầu của địa phương. Hiện
tại trạm chưa đạt chuẩn quốc gia.
- Trường học: Trong xã có 3 bậc học là mầm non, tiểu học và trung học
cơ sở. Các trường đều được xây dựng tại khu vực trung tâm xã, cơ sở hạ tầng
còn thiếu, các lớp học hiện là các dãy nhà cấp 4. HIện tại xã có tổng số 39
giáo viên, trong đó đại học 5 người và 34 là trung cấp, cao đẳng.
- .Nhà ở: Theo số liệu điều tra nhà ở năm 2010, trên địa bàn xã có 277
nhà, trong đó: Nhà kiên cố và bán kiên cố: 56 nhà. Nhà tạm: 221 nhà.
-. Hiện trạng hệ thống giao thông trên địa bàn xã gồm có: Tuyến đường
huyện: Bao gồm 4 tuyến đường với tổng chiều dài là 17km, hiện tại các tuyến
đều là đường bê tông, trong đó hầu hết không đảm bảo chất lượng, mặt đường
nhỏ cần được nâng cấp theo tiêu chuẩn. Đường liên xã: Gồm 3 tuyến với tổng
chiều dài 26 km, hiện đều là đường đất. Đường trục bản, liên bản: Gồm 6
tuyến thuộc 6 bản với tồng độ dài 16,5 km. Hiện tại đều là đường đất với
chiều rộng mặt đường 1-2 m, nền đường 1,5 - 3 m. Lưu thông trên đường có
nhiều khó khăn, nhất là vào mùa mưa.
- Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi:
Trên địa bàn xã hiện có 6 công trình thuỷ lợi với 32 km kênh mương,
trong đó có 2 công trình thuộc bản Háng Bla được xây dựng kiên cố, còn lại
chưa cứng hóa. Các công trình thuỷ lợi của xã về cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất. Tuy nhiên do các công trình ớt được tu sửa bảo dưỡng hoặc bằng đất
nên mới chỉ đáp ứng được khoảng 70% công suất theo thiết kế. Để đáp ứng

trồng cây công nghiệp (cây Sơn Tra), đây là thế mạnh của xã trong quá trình
phát triển chung của huyện.
b. Địa hình, địa mạo: Xã có địa hình khá phức tạp, độ cao từ 750 m đến
1.750 m so với mực nước biển, bao gồm hai dạng địa hình chính:
- Địa hình đồi núi trung bình có độ cao từ 750 m đến 900 m so với mực
nước biển, phân bố ở khu vực các bản giáp xã Làng Chếu như: Bản Păng
Khúa , bản Cáo A;
- Địa hình núi cao có độ cao từ 900 m - 1.750 m so với mực nước biển,
dạng địa hình này phân bố khu vực thuộc các bản: Suối Lộng, Cáo A, Cáo B,
Chếu A, Chếu B, Háng A, Háng B, Chếu C.
c. Thổ nhưỡng : Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn
La tỷ lệ 1/100.000 trên địa bàn xã Làng Chếu có các loại đất chính sau:
- Đất Feralit màu vàng phát triển trên đá phiến sét (Hc): Đất Feralit vàng
đỏ trên mắc ma a xít (Fa): Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét (Fq):
Ngoài ra ven suối Hí, suối Cao còn có đất phù sa, dưới chân núi và các
thung lũng có đất dốc tụ.
Tính chất đất: Độ dày tầng đất: 0,3 – 1m.T hành phần cơ giới: Từ thịt
nhẹ đến thịt nặng. Kết cấu: hạt, viên. Tỷ lệ đá lẫn: 10-15%. Hàm lượng mùn:
Dinh dưỡng khoáng còn khá cao.
Nhìn chung đất đai trên địa bàn xã còn tương đối tốt thích hợp với nhiều
loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp.


16

e. Khí hậu, thủy văn
-. Khí hậu : Xã Làng Chếu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
vùng núi, được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,
mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình trong năm 190C. Tổng lượng mưa trung bình


17

xuất nông nghiệp của xã. Cây lương thực được tập trung phát triển, trong đó
chú trọng cây lúa, ngô; những cây trồng khác cũng được quan tâm phát triển.
Kết quả cụ thể như sau:
Diện tích trồng lúa nước trên địa bàn xã là 47,0 ha, diện tích trồng cây
hàng năm khác là 673,74 ha bao gồm các loại: Ngô, Sắn, rau ...diện tích trồng
cỏ chăn nuôi, diện tích trồng cây ăn quả các loại là 2,0 ha.
Diện tích đất trồng lúa chủ yếu ở các bản Háng A, Háng B, Háng C...
Năng suất lúa chiêm xuân bình quân đạt 60 tạ/ha, lúa mùa đạt 55tạ/ha, năng
suất ngô đạt 36 tạ/ha, năng suất lúa nương 10tạ/ha.Tổng sản lượng lương thực
năm 2011 đạt 1.611,9 tấn, bình quân lương thực đầu người 596,1
kg/người/năm;
Diện tích cây sắn 24,3 ha, năng suất 90 tạ/ha, sản lượng 218,7 tấn; cây
rau các loại diện tích 13,8 ha, năng suất 140 tạ/ha, sản lượng 193,2 tấn.
Cây Dong Riềng tích 38,0 ha, năng suất bình quân đạt 30 tạ/ha, sản
lượng đạt 114,0 tấn.
Diện tích Sơn Tra 148,2 ha, năng suất 30 tạ/ha, sản lượng 444,6 tấn.
Diện tích cây ăn quả các loại 2,0 ha năng xuất trung bình 35 tạ/ha, sản
lượng 7,0 tấn. Cây ăn quả trên địa bàn xã chủ yếu nằm trong các vườn hộ gia
đình phục vụ trong gia đình chưa mang tính sản xuất hàng hoá.
Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm, trình độ thâm
canh của các hộ còn hạn chế, chậm thay đổi tập quán canh tác cũ lạc hậu, do
đó năng suất một số cây trồng chính chưa cao.
-. Chăn nuôi:
Sự phát triển của chăn nuôi tạo sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo
hướng ngày càng hợp lý bước đầu khai thác được lợi thế của địa phương, phát
triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá. Năm 2011, toàn xã có 474 con trâu, 630
con bò; đàn dê có 1.091 con; đàn lợn 982 con; đàn gia cầm có 5.930 con. Sản

tới cần được đầu tư xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã, cụ thể như
sau:
Hệ thống đường trục xã và đường liên bản dài 34,0 km, trong đó đường
đất và cấp phối chiếm 100% .
Đường trục chính trong các bản có chiều dài là 28,5 km, nền đường rộng
từ 3- 5 m hiện là đường đất và cấp phối.
-. Thuỷ lợi
Toàn xã hiện có 9 công trình thuỷ lợi với 75 phai thủy lợi, phục vụ tưới
tiêu cho 100,4 ha ruộng lúa và rau màu các loại. Trong đó có 10 phai được
kiên cố hóa (5 phai ở bản Păng Khúa, 01 phai ở bản Suối Lộng,02 phai bản
Háng A, 02 phai bản Cáo A) Còn lại 65 phai thủy lợi đều là công trình tạm do
nhân dân tự làm, hệ thống kênh mương với 49,0 km thì 5,0 km đã được kiên
cố hóa. Các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã, đã góp phần đáng kể cho việc
khuyến khích thâm canh tăng vụ, khai hoang phục hoá, tăng năng suất và
chuyển đổi cây trồng trên địa bàn xã. Tuy nhiên do chưa được đầu tư kiên cố


19

hoá nên mỗi khi mưa to bị lũ bồi lấp, nên hiệu quả khai thác của các công
trình cũng bị hạn chế, tuổi thọ công trình ngắn, do vậy cần được đầu tư kiên
cố hoá các công trình thủy lợi trong giai đoạn tới, nhằm phục vụ cho nhu cầu
sản xuất nông nghiệp của bà con dân bản.
-. Cấp nước sinh hoạt nông thôn
Xã Làng Chếu có nguồn nước mặt rất phong phú, trong những năm gần
đây chương trình nước sạch nông thôn đã được chú trọng và quan tâm hơn
trước. Hiện tại 9/9 bản đã có công trình nước sinh hoạt được xây dựng từ các
nguồn vốn CT 134, 135.. Do được xây đã lâu nên hầu hết các công trình nước
sinh hoạt trên địa bàn xã đã xuống cấp.Tỷ lệ hộ dân dùng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh đạt 57%. Trong thời gian tới cần đầu tư nâng cấp lại toàn bộ hệ thống

đảm bảo tiêu chuẩn. Trong giai đoạn quy hoạch cần xây dựng nhà văn hóa
bản cho các bản còn lại trên địa bàn xã.
*. Trường học
+ Trường trung học cơ sở Làng Chếu: Trên địa bàn xã có 1 trường trung
học cơ sở có quy mô là 2.500 m2, có 6 phòng học nhà 2 tầng, 08 phòng nhà
bán trú. Hiện nhà trường còn thiếu nhà hiệu bộ, nhà đa năng, phòng học chức
năng, nhà công vụ, nhà bếp ăn và mở rộng chỉnh trang lại khuân viên, cây
xanh, xây dựng tường rào, cổng trường. Tổng số học sinh của trường là 200
học sinh, giáo viên là 16.
+ Trường tiểu học: Trường tiểu học trung tâm xã (bản Háng C) với quy
mô 19.000 m2 (bao gồm cả diện tích trường THCS cũ). Hiện trường có 08
phòng nhà lớp học nhà 2 tầng. 02 phòng học nhà cấp IV, 05 phòng nhà công
vụ, 02 phòng nhà bán trú. Tổng số học sinh của trường là 441, tổng số giáo
viên là 30 (bao gồm cả điểm trường cắm bản).
+ Trường mầm non: Trường Mầm non trung tâm (bản Háng C) diện
tích 1.360 m2, có 2 phòng học nhà cấp IV, 02 phòng làm việc nhà cấp IV. Nhu
cầu trong giai đoạn tới cần xây dựng nhà hiệu bộ, nhà đa năng + chức năng,
nhà công vụ, nhà bếp ăn và mở rộng khuôn viên cây xanh.
Tổng số học sinh của điểm trường là 226, tổng số giáo viên là 18( bao
gồm cả lớp học cắm bản).
*. Chợ nông thôn
Xã chưa có chợ, hiện tại người dân trong xã thường giao lưu buôn bán
trao đổi hàng hoá ở chợ thị trấn huyện. Trong giai đoạn tới cần quy hoạch mới
01 chợ ở khu trung tâm xã và đầu tư đạt chuẩn theo quy định.
*. Bưu điện
Bưu điện xã: Là nhà cấp IV hiện đã xuống cấp, diện tích xây dựng
55m2. Trong giai đoạn tới cần, đầu tư xây dựng mới bưu điện đạt chuẩn theo
quy định.
*. Trạm y tế: Xã đã có trạm y tế được xây dựng. Hiện trạng là 2 nhà cấp
IV diện tích khuôn viên 1.024 m2, , trang thiết bị vẫn còn thiếu. Trong giai

a. Vị trí địa lý : Xã Xím Vàng là xã vùng cao của huyện Bắc Yên nằm
cách trung tâm huyện lỵ Bắc Yên 36 km về phía Tây Bắc có tổng diện tích tự
nhiên theo địa giới hành chính là 8.280,0 ha bao gồm 7 bản phân bố rải rác
trên toàn xã. Có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
- Phía Nam giáp xã Chim Vàn, xã Làng Chếu, huyện Bắc Yên.
- Phía Đông giáp xã Háng Đồng, Tà Xùa, huyện Bắc Yên.
- Phía Tây giáp xã Hang Chú, huyện Bắc Yên.
b. Địa hình, địa mạo: Địa hình của xã bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
cao và các khe suối tạo nên các bồn địa nhỏ và các hủm sâu, độ cao trung


22

bình của xã là 1.653,15 m so với mực nước biển, đỉnh núi cao nhất có độ cao
2.744,80 m. Địa hình của xã được chia thành các dạng như sau:
- Dạng địa hình đồi núi thấp: Có độ cao từ 500 m đến 800 m so với mực
nước biển, dạng địa hình này tập trung dọc suối Chim, suối Xím Vàng và bản
Pá ổng A.
- Dạng địa hình đồi núi trung bình: Có độ cao từ 800 m đến 1.500 m so
với mực nước biển, dạng địa hình này tập trung ở khu vực dọc trục đường
chính (Bản Pá Ổng B, Háng Gò Bua, Bản Sồng Chống, Bản Xím Vàng, Háng
Tâu, Bản Cúa Mang).
- Dạng địa hình núi cao: Có độ cao trên 1.500 m so với mực nước biển,
dạng địa hình này phân bố chủ yếu ở khu vực giáp xã Tà Xùa và xã Bản Mù,
huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
Nhìn chung địa hình của xã phần lớn là dốc và bị chia cắt mạnh. Tuy
nhiên phần diện tích có độ dốc nhỏ thường phân bố tập trung dọc theo các khe
suối hoặc các trục đường giao thông chính tạo nhiều thuận lợi để phát triển
sản xuất nông nghiệp cũng như xây dựng các cơ sở hạ tầng khác.

- Nhiệt độ không khí trung bình trong năm khoảng 22 0C. Tổng lượng
mưa trung bình khoảng 1.600mm/năm, mưa tập trung vào các tháng 6,7 và
tháng 8 chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô lượng mưa nhỏ
chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa cả năm. Độ ẩm không khí trung bình là
80%/năm.
Nhìn chung thời tiết khí hậu của xã có nhiều thuận lợi để phát triển đa
dạng các loại cây trồng khác nhau như cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi
gia súc, gia cầm và sản xuất lâm nghiệp. Tuy nhiên yếu tố hạn chế về khí hậu
là mưa tập trung theo mùa thường gây nên lũ lớn dẫn đến sạt lở, xói mòn đất.
Mùa khô nhiệt độ xuống thấp nắng hạn kéo dài xuất hiện gió lào vào tháng 3,
tháng 4 không khí khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân trong xã.
-. Thủy văn : Xã có 2 con suối lớn là suối Xím Vàng và suối Chim bắt
nguồn từ các dãy núi cao với lưu lượng nước tương đối lớn và ổn định, dòng
chảy mạnh do có độ dốc lớn vì vậy có tiềm năng phát triển thuỷ điện. Ngoài
ra còn có các nhánh suối nhỏ với mật độ phân bố khá dày song lưu lượng
nước thường không ổn định do mưa tập trung theo mùa.
Ảnh hưởng của yếu tố địa hình phức tạp nên hệ thống suối ở đây thường
có độ dốc lớn, mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn thường gây lũ quét sạt lở
đất, mùa khô nguồn nước hạn chế do vậy khả năng cung ứng cho nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất của nhân dân gặp nhiều khó khăn.
3.1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Xím Vàng
a. Dân số, dân tộc và lao động
-. Dân số : Theo số liệu điều tra năm 2011 toàn xã có 362 hộ và 2.301
khẩu, tất cả đều là dân tộc Mông. Quy mô trung bình 1 hộ là 6,36 người. Toàn


24

xã hiện nay có 7 thôn . Bình quân 1 thôn có 52 hộ và 328 khẩu, thôn ít nhất là

cường, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh được chăm sóc và bảo vệ tốt hơn
vì rừng được giao cho các chủ hộ quản lý.


25

Năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp của xã có 3.946,32 ha chiếm 47,66%
tổng diện tích tự nhiên. Trong đó rừng phòng hộ có 3.525,95 ha, rừng sản xuất
có 420,37 ha.
-. Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của xã năm 2010 có 1,47 ha,
chủ yếu là các ao hồ nhỏ nằm rải rác trong các khu dân cư.
c. Cơ sở hạ tầng
-. Trụ sở UBND xã hiện nay nằm tại bản Xím Vàng với diện tích khuôn
viên 0,32 ha và mới được xây dựng kiên cố với dãy nhà làm việc 2 tầng. Hiện
tại ngoài nhà làm việc ra, trong khuôn viên chưa có các công trình phụ trợ. Để
đảm bảo hoạt động cần xây dựng các công trình phụ trợ theo tiêu chuẩn
chung.
- Trạm y tế xã:
Được xây dựng tại trung tâm xã với diện tích khuôn viên 0,13 ha. Hiện
tại trạm trạm y tế gồm 1 nhà cấp 4, với 7 phòng, 10 giường bệnh, chưa có
vườn thuốc nam và các công trình phụ trợ khác. Hiện nay trạm có 5 cán bộ,
gồm 2 y sỹ, 2 y tá và 1 nữ hộ sinh. Hiện tại trạm chưa được công nhận đạt
chuẩn quốc gia. Để phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ cho người dân trong xã, cần phải xây dựng và nâng cấp trạm y tế xã đạt
chuẩn quốc gia.
- Trường học:
Hiện nay xã có 3 cấp học là trường trung học cơ sở, trường tiểu học và
trường mầm non. Cụ thẻ cơ sở hạ tầng của các trường:
+ Trường trung học cơ sở: Được xây dựng tại trung tâm xã với diện tích
khuôn viên 0,84 ha. Trường được xây dựng nhà 2 tầng kiên cố với tổng số 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status