Nghiên cứu xử lý TSS và độ màu trong nước rỉ rác bằng phương pháp lọc sinh học - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------

NGUYỄN THỊ ÁNH

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ TSS VÀ ĐỘ MÀU
TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LỌC SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường

HÀ NỘI – 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------

NGUYỄN THỊ ÁNH

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ TSS VÀ ĐỘ MÀU
TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LỌC SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường
Cán bộ hướng dẫn

TS. LÊ THANH SƠN



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................3
1.1. Tổng quan về nước rỉ rác ..................................................................................3
1.1.1. Sự hình thành nước rỉ rác ..........................................................................3
1.1.2. Đặc điểm nước rỉ rác .................................................................................5
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần, tính chất nước rỉ rác .................10
1.1.4. Ảnh hưởng của nước rỉ rác tới môi trường và sức khỏe con người .........13
1.1.5. Đặc điểm bãi rác Nam Sơn ......................................................................14
1.1.6. Các công trình nghiên cứu về xử lí nước rỉ rác .......................................15
1.2. Tổng quan về chất rắn lơ lửng (TSS) và độ màu ............................................17
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................17
1.2.2. Ảnh hưởng của TSS và độ màu ................................................................18
1.2.3. Các công trình nghiên cứu xử lí TSS và độ màu ......................................19
1.3. Tổng quan về phương pháp lọc sinh học ........................................................22
1.3.1. Phân loại phương pháp lọc sinh học ........................................................22
1.3.2. Phương pháp lọc sinh học với lớp vật liệu ngập trong nước ...................24
1.3.3. Ứng dụng của lọc sinh học trong xử lý môi trường .................................29
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................32
2.1. Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu...............................................32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................32
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................32
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .............................................................32
2.2.2. Phương pháp phân tích ............................................................................32
2.2.3. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................33
2.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................36

Nhu cầu oxy hóa sinh học sau 5 ngày

COD

Nhu cầu oxy hoá

DO

Lượng oxi hòa tan trong nước

HLRs

Tải nạp thủy lực

MBR

Công nghệ màng lọc sinh học

NRR

Nước rỉ rác

RBS

Đĩa quay sinh học

RO

Màng thẩm thấu ngược


Bể màng sinh học kỵ khí dòng chảy ngược


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần và tính chất của nước rỉ rác điển hình.....................................7
Bảng 1.2. Thành phần nước rỉ rác tại một số BCL các quốc gia trên thế giới ............8
Bảng 1.3. Thành phần nước rỉ rác tại một số quốc gia Châu Á ..................................9
Bảng 1.4. Thành phần nước rỉ rác tại một số bãi chôn lấp Việt Nam .......................10
Bảng 1.5. Đặc tính nước rỉ rác Nam Sơn ..................................................................15
Bảng 2.1. Các thông số kỹ thuật của thiết bị lọc .......................................................34
Bảng 2.2. Thông số nước rỉ rác Nam Sơn dùng cho nghiên cứu ..............................36
Bảng 3.1. Các thông số đầu vào của nước rỉ rác .......................................................41


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Nước rỉ rác...................................................................................................3
Hình 1.2. Các thành phần cân bằng nước trong ô chôn lấp ........................................4
Hình 1.3. Toàn cảnh của bãi chôn lấp rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội ....................14
Hình 1.4. Đĩa quay sinh học RBC .............................................................................22
Hình 1.5. Cấu tạo của bể lọc nhỏ giọt .......................................................................24
Hình 1.6. Giá thể vi sinh ...........................................................................................25
Hình 1.7. Cấu tạo của bể lọc sinh học giá thể bám dính ngập nước .........................26
Hình 1.8. Màng sinh học phát triển trên giá bám ......................................................27
Hình 2.1. Mô hình hệ thống thí nghiệm bể lọc sinh học ...........................................33
Hình 2.2. Hệ thí nghiệm lọc sinh học trong quá trình thí nghiệm ............................34
Hình 2.3. Nhựa PE sử dụng làm giá thể bám dính ....................................................35
Hình 2.4. Phương trình đường chuẩn xác định hàm lượng màu ...............................39
Hình 3.1. Ảnh hưởng của chế độ sục khí đến hiệu suất xử lý TSS của NRR ...........42
Hình 3.2. Ảnh hưởng của chế độ sục khí đến hiệu suất xử lý độ màu của NRR ......43




- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ sục tới hiệu quả xử lý TSS và độ màu trong
nước rỉ rác sau quá trình keo tụ điện hóa bằng phương pháp lọc sinh học.
- Phân tích, đánh giá các số liệu thu thập được, tổng hợp lại số liệu.
- Lựa chọn ra chế độ sục tối ưu cho quá trình lọc sinh học ngập nước để đề
xuất cách xử lý nước rỉ rác trong thực tế.
➢ Mục đích của đề tài
- Nắm bắt được phương pháp lọc sinh học xử lý nước thải.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ đến quá trình xử lý tổng chất rắn lơ lửng
và độ màu bằng phương pháp lọc sinh học. Từ đó lựa chọn chế độ sục tối ưu để xử
lý.
➢ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nước rỉ rác của BCL chất thải rắn Nam
Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội bằng phương pháp lọc sinh học.
- Phạm vi thực hiện: Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm phòng Công
nghệ Hóa lý môi trường - Viện Công Nghệ Môi Trường - Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nước rỉ rác

Hình 1.1. Nước rỉ rác
1.1.1. Sự hình thành nước rỉ rác
Nước rỉ rác (NRR) là nước bẩn thấm qua lớp rác, kéo theo các chất ô nhiễm
từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp. Trong giai đoạn hoạt động của bãi chôn
lấp, nước rỉ rác hình thành chủ yếu do nước mưa và nước “ép” ra từ các lỗ rỗng của

ô chôn lấp được đóng lại, độ ẩm của rác, nước từ vật liệu phủ, nước từ
bùn nếu việc chôn bùn được cho phép.

Lượng nước rỉ rác phát sinh trong bãi chôn lấp phụ thuộc vào sự cân bằng nước
trong ô chôn lấp. Các thành phần tác động tới quá trình hình thành lượng nước rỉ rác
được trình bày trong hình 1.2. và lượng nước rỉ rác được tính theo công thức [4]:
LC = R + RI – RO – E - V
Trong đó: LC

- Nước rỉ rác

R

- Nước mưa thấm vào ô chôn lấp.

RI

- Dòng chảy từ ngoài thâm nhập vào ô chôn lấp (bao gồm dòng
chảy mặt và nước ngầm gia nhập từ bên ngoài vào ô chôn lấp)

RO

- Dòng chảy ra khỏi khu vực ô chôn lấp.

V

- Sự thay đổi lượng nước chứa trong ô chôn lấp: độ ẩm ban
đầu của rác và bùn thải mang đi chôn lấp; độ ẩm của vật liệu
phủ; lượng nước thất thoát trong quá trình hình thành khí;
lượng nước thất thoát do bay hơi theo khí thải; lượng nước thất

thành phần, các quá trình thẩm thấu, tràn, bay hơi và các xu hướng khác.
Vì vậy, việc khảo sát các đặc trưng của nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp suốt
một thời gian dài, ngay từ khi mới đi vào hoạt động, có thể cung cấp những thông
tin quan trọng làm cơ sở để chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp. Ngoài ra, thiết kế và
thực tế vận hành của các bãi chôn lấ p cũng có những ảnh hưởng quan trọng đến đặc
trưng nước rỉ rác.
Thành phần và tính chất nước rỉ rác còn phụ thuộc vào các phản ứng lý, hóa,
sinh xảy ra trong bãi chôn lấp. Các quá trình sinh hóa xảy ra trong bãi chôn lấp chủ
yếu do hoạt động của các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ từ chất thải rắn làm
nguồn dinh dưỡng cho hoạt động sống của chúng.

5


Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân giải trong bãi chôn lấp được chia
thành các nhóm chủ yếu sau:
- Các vi sinh vật ưa ẩm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 0-20°C.
- Các vi sinh vật ưa ấm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 20-40°C.
- Các vi sinh vật ưa nóng: phát triển mạnh ở nhiệt độ 40-70°C.
Trong quá trình hoạt động của bãi rác, thành phần nước rỉ rác biến đổi qua 5
giai đoạn sau:
Giai đoạn 1 - thích nghi: sau một thời gian ngắn khi bãi rác đi vào hoạt động.
Quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra, ở giai đoạn này các chất hữu cơ dễ bị oxy hóa
thành dạng đơn giản như protein, tinh bột, chất béo và một lượng nhất đinh
xenlulozơ. Giai đoạn này có thể kéo dài một vài ngày hoặc một vài tuần.
Giai đoạn 2 - chuyển tiếp: Khi oxy bị các vi sinh vật hiếu khí tiêu thụ dần thì
các vi sinh vật kỵ khí bắt đầu xuất hiện và phát triển. Nitrat và sunfat đóng vai trò
chất nhận electron trong các phản ứng chuyển hóa sinh học, bị khử đến N2 và H2S.
Trong pha này, pH bắt đầu giảm do sự có mặt của axit hữu cơ và sự gia tăng CO2.
Giai đoạn 3 - axit: các vi sinh vật kỵ khí gia tăng tạo ra một lượng axit hữu

kê theo bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Thành phần và tính chất của nước rỉ rác điển hình
Bãi mới (< 2 năm)
Khoảng giá trị

Giá trị trung bình

Bãi lâu năm
(trên 10 năm)

BOD5 (mg/l)

2000 -20000

10000

100 -200

TOC (mg/l)

1500 - 20000

6000

80 - 160

COD (mg/l)

3000 - 60000


5 - 40

25

5 – 10

TP (mg/l)

5 - 100

30

5 – 10

1000 - 10000

3000

200 – 1000

pH

4.5 - 7.5

6

6.6 - 7.5

Ca (mg/l)


a. Đặc điểm thành phần nước rỉ rác trên thế giới.
Thành phần nước rỉ rác ở các BCL trên thế giới đều chứa hàm lượng chất
hữu cơ cao dao động từ hàng nghìn đến chục nghìn mg/L. Các bãi chôn lấp có tuổi
thọ càng cao thì tỉ lệ BOD/COD cũng như hàm lượng TSS càng thấp. Điều này cho
thấy, BCL càng lâu sẽ chứa càng nhiều hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.
Bảng 1.2. Thành phần nước rỉ rác tại một số BCL các quốc gia trên thế giới
Đài Loan

Thổ NHĩ Kỳ

(Sanjuku

(Istanbul

Taiwan)

Komurcuoda)

8,3

6.8–7.8

7,8

4350 – 65000

1090

80–600


-

-

-

TSS

mg/l

190 – 27800

-

1357–4432

1962

TDS

mg/l

7800 – 61300

-

-

-


Colombia

Canada

(Pereira)

(Clover)

-

7,2 – 8,3

COD

mgO2/l

BOD

phần
pH

Đơn vị

Độ kiềm mgCaCO3/l
Tuổi thọ

Năm

(Nguồn: Văn Hữu Tập, 2015) [14]



Độ dẫn điện

µS/cm

19.400 – 23.900

COD

mgO2/l

4.119 – 4.480

12.500

2.000

BOD5

mgO2/l

750 – 850

7.000

500

SS

mg/l




Phospho tổng

mg/l

25 – 34





Cl-

mg/l

3.200 – 3.700

4.500

4.500

Zn

mg/l

0,873 – 1,267




Cr

mg/l

0,495 – 0,657





mgCaCO3/l



2.000

10.000

pH

Độ kiềm



(Nguồn: Kwanrutai Nakwan, 2002)
Như vậy có thể thấy rằng nước rỉ rác gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi
trường sống vì nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước rất cao và lưu lượng đáng
kể. Do đó số lượng các công trình nghiên cứu xử lý nước rỉ rác trên thế giới là rất
đáng kể.


(Hải Phòng)

pH

-

6,81 - 7,98

7,4 - 7,6

7,7 – 8,5

6,5 – 8,22

TSS

mg/L

120 – 2240

700 – 2020

42 – 84

21 – 78

COD

mg/L


179 – 507

N-NH4+

mg/L

-

1680 – 2887

184 – 543

-

N-NO3-

mg/L

-

0 - 6,2

-

-

Tổng P

mg/L

- Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp cũ, đã đóng cửa hoặc ngừng hoạt
động, thành phần, tính chất của loại nước rác này phụ thuộc vào thời gian đã đóng
bãi, mức độ phân hủy các thành phần hữu cơ trong bãi rác.
- Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp đang hoạt động hoặc ngừng vận hành.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần, tính chất nước rỉ rác
Rác được chọn trong bãi chôn lấp chịu hàng loạt các biến đổi lý, hóa, sinh cùng
lúc xảy ra. Khi nước chảy qua sẽ mang theo các chất hóa học đã được phân hủy từ rác.

10


Thành phần chất ô nhiễm trong nước rò rỉ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
thành phần chất thải rắn, độ ẩm, thời gian chôn lấp, khí hậu, các mùa trong năm,
chiều sâu bãi chôn lấp, độ nén, loại và độ dày của nguyên liệu phủ trên cùng, tốc độ
di chuyển của nước trong bãi rác, độ pha loãng với nước mặt và nước ngầm, sự có
mặt của các chất ức chế, các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, việc thiết kế và
hoạt động của bãi rác, việc chôn lấp chất thải rắn, chất thải độc hại, bùn từ trạm xử
lý nước thải… Ta sẽ lần lược xét qua các yếu tố chính ảnh hưởng đến thành phần và
tính chất nước rò rỉ:
a. Thời gian chôn lấp
Tính chất nước rò rỉ thay đổi theo thời gian chôn lấp. Nhiều nghiên cứu cho
thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ là một hàm theo thời gian.
Theo thời gian nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rác giảm dần. Thành phần của
nước rò rỉ thay đổi tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy
sinh học đang diễn ra. Sau giai đoạn hiếu khí ngắn (một vài tuần hoặc kéo dài đến
vài tháng), thì giai đoạn phân hủy yếm khí tạo ra axit xảy ra và cuối cùng là quá
trình tạo ra khí metan. Trong giai đoạn axit, các hợp chất đơn giản được hình thành
như các axit dễ bay hơi, amino axit và một phần fulvic với nồng độ nhỏ.
Khi rác được chôn càng lâu, quá trình metan hóa xảy ra. Khi đó chất thải rắn
trong bãi chôn lấp được ổn định dần, nồng độ ô nhiễm cũng giảm dần theo thời

d. Độ ẩm rác và nhiệt độ
Độ ẩm thích hợp các phản ứng sinh học xảy ra tốt. Khi bãi chôn lấp đạt
trạng thái bão hòa, đạt tới khả năng giữ nước FC, thì độ ẩm trong rác là không thay
đổi nhiều. Độ ẩm là một trong những yếu tố quyết định thời gian nước rò rỉ được
hình thành là nhanh hay chậm sau khi rác được chôn lấp. Độ ẩm trong rác cao thì
nước rò rỉ sẽ hình thành nhanh hơn.
Nhiệt độ có ảnh hưởng rất nhiều đến tính chất nước rò rỉ. Khi nhiệt độ môi
trường cao thì quá trình bay hơi sẽ xảy ra tốt hơn là giảm lưu lượng nước rác. Đồng
thời, nhiệt độ càng cao thì các phản ứng phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp
càng diễn ra nhanh hơn làm cho nước rò rỉ có nồng độ ô nhiễm cao hơn.
e. Ảnh hưởng từ bùn cống rãnh và chất thải độc hại
Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt với bùn cống rảnh và bùn của trạm xử
lý nước thải sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến tính chất nước rò rỉ. Bùn sẽ làm tăng độ

12


ẩm của rác và do đó tăng khả năng tạo thành nước rò rỉ. Đồng thời chất dinh dưỡng
và vi sinh vật từ bùn được chôn lấp sẽ làm tăng khả năng phân hủy và ổn định chất
thải rắn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, việc chôn lấp chất thải rắn cùng với bùn
làm hoạt tính metan tăng lên, nước rò rỉ có pH thấp và BOD5 cao hơn.
Việc chôn lấp chất thải rắn đô thị với các chất thải độc hại làm ảnh hưởng
đến các quá trình phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp do các chất ức chế như
kim loại nặng, các chất độc đối với vi sinh vật… Đồng thời, theo thời gian các chất
độc hại sẽ bị phân hủy và theo nước rò rỉ và khí thoát ra ngoài ảnh hưởng đến môi
trường cũng như các công trình sinh học xử lý nước rác.
1.1.4. Ảnh hưởng của nước rỉ rác tới môi trường và sức khỏe con người
Trong nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất hữu cơ và nồng độ amoni cao, bên
cạnh đó, trong quá trình chôn lấp và phân hủy chất hữu cơ từ các bãi chôn lấp (đặc
biệt là bãi chôn lấp mới) sẽ phát sinh ra các khí độc như khí metan (CH4). Các yếu

1.1.5. Đặc điểm bãi rác Nam Sơn
Bãi rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng
45km về phía Bắc. Bãi rác Nam Sơn được xây dựng với nhiệm vụ chính là tiếp
nhận, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hà Nội, vận chuyển về bãi và xử
lý nước rỉ rác theo đúng quy trình công nghệ đảm bảo vệ sinh môi trường. Bãi rác
Nam Sơn được thành lập từ năm 1999 và đi vào hoạt động với tổng diện tích 85ha,
công suất xử lý 4.200 tấn rác/ngày đêm, hoạt động 24/24h.
Căn cứ theo cấu trúc bãi chôn lấp rác thải Nam Sơn thuộc loại bãi chôn lấp
hợp vệ sinh được thiết kế để đổ rác thải vào sao cho mức độ độc hại đến môi trường
là nhỏ nhất. Và ta có thể xếp vào loại bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị với toàn bộ
lượng rác thải đô thị được vận chuyển tới bãi để xử lý.

Hình 1.3. Toàn cảnh của bãi chôn lấp rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội

14


Thành phần chất thải chủ yếu là chất hữu cơ từ: rau, hoa cỏ, động vật chết…
và một số lượng lớn các loại rác như nilon, nhựa, giấy các loại. Các loại rác vô cơ
chủ yếu là thủy tinh, sành sứ, gốm, xi măng và đá xây dựng.
Bảng 1.5. Đặc tính nước rỉ rác Nam Sơn
Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

pH

-


65,7

TN

mg/L

354

TP

mg/L

22

(Nguồn Nguyễn Mạnh Khải và cộng sự, 2012)
Bãi rác có hệ thống thu gom nước rỉ rác từ các giếng khoan và hệ thống thu
và xả vào các hồ sinh học, mỗi ngày hồ chứa tiếp nhận gần 2000 m3 nước rỉ. Tuy
nhiên, công suất xử lý của nhà máy chỉ khoảng 1500 m3/ngày. Chính vì vậy, nhà
máy xử lý nước rỉ rác Nam Sơn trở nên quá tải. Mặt khác, bãi rác xây dựng gần khu
dân cư nên ảnh hưởng tới sinh hoạt của người dân.
1.1.6. Các công trình nghiên cứu về xử lí nước rỉ rác
1.1.6.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Tô Thị Hải Yến và các cộng sự [9] với công trình “Thúc đẩy nhanh quá trình
phân hủy vi sinh rác và nước rỉ rác bằng thay đổi chế độ vận hành và môi trường
hóa học trong bãi chôn lấp” đã cho thấy, khi chôn lấp rác thải sinh hoạt có thành
phần lignin tới 15,2% trọng lượng khô làm phát thải khí metan không có lợi về kinh
tế và môi trường. Với việc bổ sung thêm môi trường sunfat nhằm tạo điều kiện để
phân hủy thành phần hữu cơ thể rắn trong rác chuyển sang dạng lỏng trong nước rỉ
rác, vô cơ hóa thành phần chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong nước rỉ rác.

Tizaoui cùng cộng sự [21] đã nghiên cứu sử dụng phương pháp ozon hóa và
ozone kết hợp với hydrogen peroxide để xử lí nước rỉ rác tại Tunisia, được đặc
trưng bởi COD cao, khả năng bị phân hủy sinh học thấp và màu sắc tối. Kết quả thu
được cho thấy rằng hiệu quả ozon hóa đã gần như tăng gấp đôi khi kết hợp với

16


hydrogen peroxide khi nồng độ H2O2 là 2 g/L, nhưng khi nồng độ H2O2 cao hơn
2g/L lại cho hiệu quả thấp. pH có thể thay đổi không đáng kể do tác dụng của đệm
bicarbonate. Nồng độ sulphate cũng giảm nhẹ. Ngược lại, nồng độ chloride ban đầu
thì giảm, nhưng sau một thời gian thí nghiệm lại tăng lên để đạt được giá trị ban đầu
của nó. Kết quả so sánh chi phí vận hành của 2 phương pháp cho thấy các hệ thống
H2O2/O3 tại H2O2 nồng độ 2 g/L cho chi phí thấp nhất khoảng ~2.3 USD/kg COD
được loại bỏ.
Hệ thống xử lý nước rỉ rác được nghiên cứu bởi Ushikoshi cùng cộng sự [24]
đã được lắp đặt tại Yachiyo Town ở quận Kanto của Nhật Bản, được đưa vào phục vụ
vào tháng Tư năm 1999. Hệ thống này được trang bị module màng thẩm thấu ngược
(RO) dạng đĩa - ống được gọi là DT - Module, đã hoạt động một cách hiệu quả trong
nhiều năm qua, nước sau xử lý đạt chất lượng rất cao. Mặt khác tại Nhật Bản, vấn đề
dioxin đã trở nên ngày càng nghiêm trọng, có mặt rất phổ biến trong các nước rỉ rác
và hệ thống DT - Module cho thấy hiệu suất rất cao trong việc loại bỏ dioxin từ nước
rỉ rác. Bằng cách áp dụng hệ thống DT - Module cùng với hệ thống lò thiêu kết đã tạo
ra một hệ thống xử lý nước rỉ rác hoàn chỉnh: dioxin trong bùn từ các bể lắng và muối
khô trong pha đặc của hệ thống RO được tiêu hủy trong lò thiêu kết với tỷ lệ loại bỏ
dioxin bởi hệ thống DT - Module kết hợp lò thiêu kết là trên 99,9%.
1.2. Tổng quan về chất rắn lơ lửng (TSS) và độ màu
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm về TSS
Chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô cơ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status