ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VIỆN KTNĐ&BVMT
___________________ ______________
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
OC
C
H
H
U
Q
Q
U
U
Á
ÁT
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
HV
V
À
ÀT
T
H
ƠT
T
R
R
O
O
N
N
G
GN
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
CR
R
Ỉ
Ỉ
GP
P
H
H
Á
Á
P
PA
A
I
I
R
RS
S
T
T
R
R
I
I
P
I. GIỚI THIỆU CHUNG 1
1. Đặc điểm của các hợp chất bay hơi 1
2. Các pha tiếp xúc 2
3. Các điều kiện vật lý 3
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Centema 4
2.2 Khoa Công Nghệ Môi Trường -ĐHBK 15
III. THÔNG SỐ THIẾT KẾ 19
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
1
Báo cáo chuyên đề
CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ KHỬ NITƠ TRONG
NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP AIR STRIPPING I. GIỚI THIỆU CHUNG
Air stripping (đuổi khí ) là phương pháp khá đơn giản để tách các chất khí ô nhiễm
ra khỏi chất lỏng, trên thế giới việc loại bỏ chất khí, đặc biệt là ammonia bằng
phương pháp đuổi khí đã được quan tâm rất nhiều và đã được thực hiện ở Lake
Tahoe, California (Culp and Slechta, 1966; Slechta and Culp, 1967), ưu điểm của
phương pháp đuổi khí là xử lý được ammonia với nồng độ cao, r
ẻ tiền, vận hành đơn
giản, ít tốn diện tích, hiệu quả cao, ổn định, và có độ tin cậy cao.
Trong xử lý nước thải, air stripping thường xảy ra trong bể lắng cát có khuấy trộn,
các qúa trình xử lý sinh học hiếu khí, các kênh, mương hiếu khí, và đặc biệt là thiết
bị tháp đuổi khí.
NH
4
+
NH
3
↑ + H
+
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
2
Khi pH của nước thải tăng lên trên 7, thì cân bằng sẽ chuyển dịch sang bên trái và
ion ammonium được chuyển đổi sang ammonia khi đó ammonia có thể được loại bỏ
khỏi dunh dịch bởi quá trình tách khí. Hiệu quả của quá trình chuyển đổi sẽ tăng lên
khi pH được hiệu chỉnh đến khoảng 11 đến 12 với việc sử dụng vôi hay NaOH.
2. Các pha tiếp xúc
Trong thực tế, có hai phương pháp thường được sử dụng để đạ
t được sự tiếp xúc
giữa các pha khi đó qúa trình truyền khối có thể được xảy ra. Tiếp xúc giữa các pha
là tiếp xúc liên tục hay tiếp xúc gián đoạn, và có 3 kiểu dòng chảy thường được sử
dụng trong thực tế như sau:
a. Dòng chảy ngược hướng;
b. Dòng chảy cùng hướng;
c. Dòng chảy vuông góc (hướng giao nhau).
Hơn nữa, môi trường tiếp xúc có thể cố định hoặc di động (Crittenden, 1999), kiểu
vào
Nước
vào
Khí
vào
Khí
ra
Nước
ra
Khí
vào
Nước
ra
Khí
ra
Nước
ra
Báo cáo chun đề: Các q trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
3
Lớp hút ẩm
Hệ thống phân phối lỏng
Lưới giữ vật liệu
Lớp vật liệu
Tấm phân phối lại dòng chảy
Lớp đở vật liệu
Nước sau xử lý
Đường cấp khí
Nước trước xử lý
Lưu lượng khơng khí cấp vào
Lưu lượng khơng khí cung cấp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
hiệu quả của q trình đuổ
i khí khi lượng khí cung cấp khơng đủ thì ammonia khơng
thể tách ra khỏi dung dịch.
Cường độ khơng khí cấp vào
Cường độ khơng khí cấp vào để xử lý ammonia bằng phương pháp air stripping
cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến thời gian thổi khí làm tăng phi phí cho việc
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
4
tiêu thụ điện năng (vì khi cấp khí với cường độ sục khí càng mạnh thì ammonia
trong nước được thoát ra ngoài nhanh hơn).
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Centema
Ảnh hưởng lưu lượng khí đến sự chuyển hóa ammonia
Trong thí nghiệm ảnh hưởng lưu lượng thổi khí đến sự chuyển hóa ammonia, lưu
lượng không khí cấp vào được tính toán theo Mecalt & Eddy (2004) là 14 l/phút.
Tính lưu lượng khí cần thiết cấp cho mô hình air stripping:
Tính toán lượng khí cần cấp theo lý thuy
ết để giảm nồng độ ammonia của nước rỉ
rác từ 1700 mg/l xuống còn 10 mg/l với thể tích nước là 10 lít cho một mẻ, thời gian
thổi khí là 24giờ, pH nguyên thủy = 8 và hằng số Henry của ammonia là 0,75 atm:
(
)
()
3
5
3
10 10 /17
1,06 10
55,5 10 10 /17
e
C
−
−
−
⎡⎤
×
⎣⎦
==×
⎡⎤
+×
⎣⎦
mol NH
3
/ mol H
2
O
2. Xác định tỉ lệ mol ammonia trong phần khí thóat ra:
2
)
(
)
oe oe
T
oe
CC CC
P
G
LH C y
−−
=× =
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
5
(
)
()
32
3
35
-3
1, 8 10 1, 06 10 /
1,35 10 /
NH H O
NH air
mol mol
G
)
(
)
()
22
3
1.0 18 /
0.018
10 /
HO HO
mol g mol
l
gl
=33
33,045
1836 / 1836 /
0,018
Gl
ll m m
Ll
===5. Xác định lượng khí cần thiết:
(
)
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
6
0
300
600
900
1200
1500
1800
2100
0 2 4 6 8 1012141618202224
Giờ lấy mẫu (h)
Nồng độ NH3 (mg/l)
Q = 14l/phút Q = 28l/phút Q = 42l/phút
ammonia nhiều hơn gần như gấp 1,3 - 1,5 lần so với sự giải phóng ammonia trong
mô hình có lưu lượng thổi khí nhỏ hơn 1/2 (Qkhí = 13 - 14lít/phút), tương tự mô
hình có tốc độ thổi khí 42l/phút có sự giái phóng ammonia nhiều hơn gần như gấp
1,5 -2,0 lần so với sự giải phóng ammonia trong mô hình có lưu lượng thổi khí
28l/phút. Như vậy, trong quá trình đuổi khí, lưu lượng khí cung cấp lớn sẽ có hiệu
quả xử lý ammonia cao hơn. Sự thay đổi n
ồng độ ammonia trong 3 thí nghiệm được
minh họa trong Hình 3.
đầu vào;
9 Giá trị pH;
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
7
9 Lưu lượng không khí được cấp vào(lưu lượng khí tối ưu);
9 Thể tích nước rỉ rác trong mô hình là 10lít.
Sau khi đã cố định các thông số trên, thí nghiệm lần lượt được thực hiện với sự thay
đổi quá trình cấp nước rỉ rác vào mô hình như sau:
9 MH nước bơm liên tục với lưu lượng nước 24 l/ngày;
9 MH dạng mẻ với lưu lượng nước 10 l/ngày.
Dự
a vào kết quả thí nghiệm cho thấy ở mô hình liên tục có thời gian lưu nước là 10
giờ, chỉ có sự gia tăng pH trong thời gian đầu thổi khí (2 giờ đầu tiên) và vào thời
điểm tiếp theo pH không có sự thay đổi đáng kể, pH của mô hình luôn duy trì ở mức
pH = 9,2. Trong khi đó ở MH thổi khí dạng mẻ pH tăng nhanh trong hai giờ đầu tiên
và quá trình tăng tương tự như MH liên tục (pH = 9,2) và điểm khác biệt giữa hai
mô hình là sau hai giờ pH của MH m
ẻ luôn có sự tăng dần của pH do giải phóng liên
tục của khí NH
3
và sự chuyển hóa các ion HCO
3
-
và CO
3
2-
Giờ
pH
pH - Mô hình liên tục
pH - Mô hình dạng mẻ
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
8
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
0 2 4 6 8 1012141618202224262830323436
Giờ
NH3
(mg/l)
NH3 - MH liên tục
NH3- Mô hình dạng mẻ
Ảnh hưởng của pH đến sự chuyển hóa ammonium
Xác định ảnh hưởng của pH đến sự chuyển hóa ammonia gồm 2 thí nghiệm. Các
thông số thí nghiệm được cố định như thể tích nước rỉ rác là 10L, lưu lượng không
khí được cấp vào mô hình 26-28 lít/phút. Thông số cần thay đổi chỉ là giá trị pH.
9 Thí nghiệm với nước rỉ rác nguyên thủy, không chỉnh pH;
9 Thí nghiệm với nước rỉ rác
được chỉnh pH =11 bằng NaOH.
Đối với nước rỉ rác không chỉnh pH
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
9
8.0
8.5
9.0
9.5
10.0
10.5
11.0
11.5
12.0
0 2 4 6 8 1012141618202224
Giờ
pH
pH nguyên thủy
mẫu chỉnh pH=11
Theo Chemical for Environmental Engineering,1994 khi nước thải có pH > 8 ion
ammonium trong nước có thể chuyển hóa thành ammonia bay hơi thoát ra ngoài.
Hình 5 Biến thiên pH trong quá trình nâng pH nước rỉ rác.
Đối với nước rỉ rác được chỉnh pH=11
Nước rỉ rác được ch
ỉnh pH đến 11 bằng dung dịch NaOH. Nồng độ ammonia ở thời
điểm ban đầu là 966 mg/L, ammonia trong nước rỉ rác tại pH = 11 giảm nhanh trong
2 - 6 giờ đầu của thí nghiệm. Sự chuyển hóa ở mô hình có pH = 11 nhanh hơn 2,5
lần so với sự giảm nồng độ ammonia trong nước không chỉnh pH theo thời gian thổi
khí. Điển hình như tại pH = 11 nồng độ ammonia giảm theo thời gian NH
3
4giờ
= 459
mg/L; NH
3
6giờ
= 274 mg/L; NH
3
8giờ
600
700
800
900
1000
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
Giờ
NH3 mg/l
NH3 mẫu pH nguyên thủy
NH3 mẫu có pH =11
Kết quả minh chứng rằng với pH của nước không chỉnh pH sau 14 giờ nồng độ
ammonia giải phóng ra ngoài 697 mg/L đạt hiệu quả xử lý là 72% trong khi đó tại
pH = 11 sau 14 giờ thổi khí nồng độ ammonia giải phóng ra ngoài 882 mg/L đạt
hiệu quả xử lý 91%. pH càng cao khả năng chuyển hóa ammonia trong dung dịch
càng nhanh là do theo phương trình (1) và (2) ta nhận thấy rằng tại pH >10 (nước
được bổ sung NaOH) ion OH
-
trong dung dịch lúc này sẽ tác dụng với ion H
+
được
phân ly từ các ion ammonia, nên phương trình (1) sẽ dịch chuyển theo chiều thuận -
chiều tạo ammonia. Đây chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự
chuyển hóa ammonia trong nước. Hình 6 biểu diễn ảnh hưởng của pH đối với sự
chuyển hóa ammonia.
NH
4
+
NH
3
10giờ
= 10,66; pH
12 giờ
=
10,65; pH
14giờ
= 10,62) trong khi đó với nước thải không chỉnh pH thời điểm ban đầu
tại pH = 8,47 sau 2 giờ pH tăng nhanh đạt đến pH = 9,3 và pH tiếp tục tăng chậm
trong các giờ thổi khí kế tiếp (pH
10giờ
= 9,38; pH
12giờ
= 9,45; pH
14giờ
= 9,48;…).
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
11
Đối với nước thải được chỉnh pH đến khoảng 11 có sự giảm dần của pH như đã giải
thích ở thí nghiệm trên do sự giải phóng ammonia rất nhanh theo như phương trình
(5) trong quá trình đuổi khí làm cho cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra H
+
để
phản ứng với các nhóm OH
-
và chính vì vậy pH của nước thải giảm dần. Khi thực
hiện thổi khí nước rỉ rác không chỉnh pH, làm tăng khả năng bay hơi của CO
2
9 N
ước rỉ rác nguyên không điều chỉnh pH;
9 Thời gian lưu nước là 24 giờ.
Thông số cần thay đổi trong thí nghiệm xác định ảnh hưởng của mặt thoáng chính là
tiết diện mặt thoáng, thí nghiệm lần lượt được thực hiện với các mô hình có tiết
diện;
9 MH1: có dạng hình trụ tròn, đưởng kính 100mm, tiết diện bề mặt 7,85 x10
-3
m
2
;
9 MH2: có dạng hình hộp chữ nhật, tiết diện bề mặt 60 x10
-3
m
2
.
Trong mô hình này lưu lượng khí sử dụng là 26 -28 l/phút và không hiệu chỉnh pH.
Tương tự như kết quả thí nghiệm đuổi khí không chỉnh pH, nồng độ ammonia giảm
và pH tăng dần theo thời gian thổi khí ở tất cả các mô hình thí nghiệm. Tuy nhiên,
sự khác biệt trong thí nghiệm là do sự khác nhau bởi mặt thoáng giới hạn của các mô
hình nghiên cứu. Số liệu thí nghiệm cho thấy diện tích mặt thoáng càng lớn hiệu quả
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
12
8.5
8.7
8.9
= 60 x 10
-3
m
2
, sau 8 giờ thổi khí nồng độ ammonia đạt hiệu quả xử lý ammonium
tương ứng là 47 %, 48%, (sự sai biệt giữa hai số là không đáng kể) và 66%. Sự thay
đổi của pH và nồng độ ammonia ở các mặt thoáng khác nhau được trình bày trong
Hình 7 và 8. Hình 7 Biến thiên pH trong quá trình đuổi khí thay đổi mặt thoáng.
1000
0 2 4 6 8 1012141618202224
Giờ
NH3
NH3 A = 7,85 x 10-3 m2
NH3 mẫu A = 31,4x10-3 m2
NH3 mẫu A = 60x10-3 m2
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
13
60x10
-3
m
2
) đồng nghĩa chiều cao lớp nước thấp hơn so với mô hình có diện tích mặt
thoáng nhỏ (S
1
= 7,85x10
-3
m
2
và S
2
= 31,4x10
-3
m
2
) do đó trong quá trình đuổi khí
các khí như NH
3
của
BCL Phước Hiệp có thành phần các chất ô nhiễm như sau:
Bảng 1. Thành phần nước rỉ rác từ hồ chứa của BCL Phước Hiệp
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1 pH 8,27 - 8,77
2 COD mgO
2
/L 1.406 - 1.772
3 BOD mgO
2
/L 256 - 283
4 N-NH
3
mg/L 1.074 - 1.142
5 Nitơ tổng mg/L 1.144 - 1.186
6 Độ kiềm mgCaCO
3
/L 4.275 - 4.425
Nguồn: Centema: 10/2006.
Số liệu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được áp dụng vào pilot và thay đổi theo
điều kiện thực tế của pilot. Bể air Stripping của mô hình Pilot có kích thước bể
1,5*1,5*3m, với tổng thể tích bể là 6,75m
3
. Tuy nhiên do quá trình vận hành bọt
sinh ra rất nhiều nên chỉ vận hành ở chiều cao mực nước 1,4m với thể tích làm việc
là 3,15m
3
Hình 9 Mô hình Bể air Stripping.
Ảnh hưởng của lưu lượng khí
Ảnh hưởng của lưu lượng khí đến quá trình xử lý NH
3
được thực hiện bằng cách cố
định nồng độ N-NH
3
đầu vào, thay đổi lưu lượng khí cấp vào.
3
ở lưu lượng khí cung cấp là 5m
3
/phút, trong khi đó chỉ cần 1,77m
3
khí/gNH
3
đối với lưu lượng khí là 6,8m
3
/phút. Như vậy, khi tăng lưu lượng khí lên 2
lần (từ 3,4 lên 6,8m
3
/phút) đã làm tăng khả năng thoát amoniac lên đến 2,8 lần. Tỉ lệ
khí/ nước tối ưu là 1.710m
3
khí/m
3
.
Tóm lại, quá trình air stripping ảnh hưởng bởi một số các yếu tố chính như lưu
lượng khí, pH, và diện tích mặt thoáng:
Lưu lượng khí cấp vào càng lớn thì hiệu quả xử lý càng cao, lưu lượng khí
28l/phút có sự giải phóng ammonia nhiều hơn gấp 1,3 -1,5 lần so với lưu
lượng thổi nhỏ hơn 1/2 (Q
khí
= 14lít/phút), lưu lượng thổi khí 42l/phút có sự
giải phóng ammonia nhiều hơn gấp 1,5 - 2,0 lần so với có lưu lượng thổi khí
28l/phút. Tỉ lệ khí và nước tối ưu là 3024m
;
Theo tính toán nồng độ NH
3
trên bề mặt thiết bị là 0,5g NH
3
/m
3
khí, hơn nữa
khi NH
3
đi vào không khí nó sẽ bị pha loãng bởi không khí xung quanh, nồng
độ NH
3
có thể gây độc là 1.700mg/m
3
. Mặc khác NH
3
có thể được xử lý bằng
hấp thu trong dung dịch H
2
SO
4
2%, dung dịch này có thể sử dụng trong nông
nghiệp, không gây ô nhiễm môi trường.
2.2 Khoa Công Nghệ Môi Trường - ĐHBK
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
16
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
17
Nhận xét
:
pH tăng nhanh sau 1 giờ đầu từ 7,79 lên 8,2, sau đó tăng chậm dần, đến 8 giờ
pH đạt giá trị 8,6, sau 24 giờ pH tăng đđến 8.85 (Tăng khoảng 0,8 đơn vị) và
tiếp tục tăng đến 8.9 sau 48 giờ.
N-NH
3
giảm đều theo thời gian, N-NH
3
giảm không đáng kể trong các giờ đầu
(sau 1, 2, 3 giờ), hiệu suất xử lý N-NH
3
đạt 15-36% sau 8 giờ ; 46-54% sau 24
giờ: 72-77% sau 48 giờ. Lúc đầu, khi nồng độ N-NH
3
cao, tốc độ giảm khá
nhanh nhưng đến khi nồng độ N-NH
3
giảm đến 196 mg/l thì tốc độ giảm chậm
lại rất nhiều.
COD giảm không đáng kể, hiệu suất xử lý COD đạt 1-2% sau 8 giờ ; 12-25%
sau 24 giờ: 43-49% sau 48 giờ. Trong 8 giờ đầu, COD giảm rất chậm sau đó
giảm nhanh hơn sau 24 giờ và tiếp tục giảm chậm dần sau 48 giờ.
Tháp thổi khí
Mô hình tháp thổi khí gồm:
- Tháp lọc sinh học nhỏ giọt
- Thùng chứa nước rác
Nội dung thí nghiệm:
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
18
- Xác định lưu lượng nước tưới: cố định lưu lượng khí thổi, thay đổi lưu lượng
nuớc tưới: 5, 10, 20, 50, 100 l/p
- Xác định tỉ lệ khí/nước: cố định thể tích nước: 12 l; tốc độ tưới: 20 l/p. Thay
đổi lưu lượng khí cấp: 0; 10; 20; 50; 100 l/p
Trong thí nghiệm với thiết bị tháp đuổi khí thì tỉ lệ khí/nước là thông số quan trọng
nhất quyết định hiệu quả
của quá trình đuổi khí, và xác định lưu lượng quạt thổi. Để
xác định tỉ lệ trên, thí nghiệm thay đổi lưu lượng không khí được cấp vào tháp thổi
với nhiều mức khác nhau như: 0 l/p; 2 l/p; 10 l/p; 20 l/p; 50 l/p; 100 l/p; 200 l/p;
Trong khí đó, thể tích nước và vận tốc nước tưới cố định là : 12 lít và 25 lít/phút (0,6
l/phút. m
2
bề mặt vật liệu), thời gian tưới: 48 h, tương ứng tỉ lệ khí/nước ở các mức:
0; 240; 1200; 2400; 6000; 12000; 24000.
Sau 2 tuần khảo sát, kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỉ lệ khí/nước càng lớn thì hiệu
quả đuổi khí N-NH
3
càng cao. Tỉ lệ khí/nước = 2400 (lưu lượng 20 l/p) là phù hợp
cho quá trình đuổi khí với hiệu quả xử lý N-NH
3
trên 90%.
Khi lưu lượng khí lớn hơn 50 l/p và 100 l/p, hiệu quả đuổi khí N-NH
3
chỉ tăng 2-5%
so với lưu lượng 20 l/p nên không kinh tế. Lưu lượng khí nhỏ 2 l/p và 10 l/p cần thời
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
19
vào khoảng 30; 80; 95%. Hàm lượng N-NH
3
giảm từ 2.200 mg/l xuống còn
400 - 700 mg/l sau 24 giờ thổi khí và tiếp tục giảm xuống còn 105-567 mg/l
sau 48 giờ
Trong tháp thổi khí, COD giảm không đáng kể từ 10.000 mg/l -11.000 mg/l
giảm còn khoảng 5800 mg/l sau 48 giờ. Trong mô hình tưới nước, không thổi
khí, hiệu quả xử lý COD chỉ đạt 25,2% sau 48 giờ.
Nước rỉ rác đầu vào mô hình có N tổng dao động từ 2200 – 2700 mg/l, sau
vận hành 24 giờ nồng độ N tổng giảm còn 512 mg/l – 600 mg/l và sau 48 giờ
N tổng chỉ còn 149 – 200 mg/l.
N- NO
3
và N-NO
2
hiện diện với nồng độ rất nhỏ trong hệ thống thổi khí. Sau
24 giờ, hàm lượng N-NO
3
là 2,5 – 4 mg/l. Sau 48 giờ, nồng độ N-NO
3
dao
động từ 4 – 5 mg/l, và N-NO
2
không đáng kể.
Nhìn chung cả hai mô hình thí nghiệm đều cho kết quả tương tự nhau nhưng đối
với mỗi thiết bị có những ưu và khuyết điểm như sau:
Mô hình tháp thổi khí và bể sục khí có khả năng xử lý N đạt trên 90% trong
điều kiện không điều chỉnh pH. Với cùng tỉ lệ thể tích khí/nước. Hiệu suất xử
: 1.700-2.000mg/L
Hai thiết bị được đề xuất xử lý N-NH
3
bao gồm:
Báo cáo chuyên đề: Các quá trình và thiết bị khử nitơ trong NRR bằng phương pháp Air Stripping
Thực hiện: ThS. Nguyễn Thị Phương Loan
20
Bể air stripping với Q=400m
3
/ngày, sử dụng đĩa phân phối khí
- Số đơn nguyên : 02
- Kích thước : DxRxH= 10x10x4m
- Chiều cao làm việc : 2m
- Thể tích làm việc : 200m
3
- Vật liệu : Thép CT3
- Máy thổi khí : 10 Cái (Động cơ : 17,3 kw)
- Tỉ lệ khí/nước để xử lý nồng độ N-NH
3
từ 1.400-2000 xuống 500mg/L:
1.710-2000m
3
khí/m
3
nước, với thời gian lưu nước : 12 h
- Thời gian lưu nước : 24h với tỉ lệ khí/nước để xử lý nồng độ N-NH
3
từ
quả và giảm chi phí xử lý nước rỉ rác (2007).