HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ rủi RO TRONG DỊCH vụ NGÂN HÀNG điện tử tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ - Pdf 50

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Luận văn không sao chép bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận văn

Hà Thị Khánh Phương

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hoàng Triệu Huy - người
Thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình công tác, trong nghiên cứu, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.

Tác giả luận văn

đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp
nghiên cứu định lượng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc tham
khảo ý kiến chuyên gia (DELPHI) và các văn bản pháp luật có liên quan. Nghiên

iii


cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu để suy rộng kết quả cho tổng thể, thu được 150
bảng hỏi hợp lệ. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích: thu thập số liệu;
tổng hợp và xử lý số liệu: thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbah’s
Alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA, hồi quy tương quan.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác quản trị rủi ro dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng. Làm rõ thực trạng
công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng VCB – CN
Huế giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
hơn công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT tại ngân hàng VCB – CN Huế đến
năm 2020.

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

ATM

Cơ sở dữ liệu

Eximbank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu

DongA

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á

DELPHI

Phỏng vấn chuyên gia

ĐH

Đại học

HCM

Hồ Chí Minh



Lao động

Maritimebank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải




Quyết định

Sacombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

v


SMS

Short Message Services
Tin nhắn

Techcombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương

TMCP

Thương mại cổ phần

TP

Thành phố

TT



Việt Nam Đồng

vi


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................v
MỤC LỤC.................................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ ......................................................xi
PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
1. Tính cấpthiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Đóng góp của đề tài.................................................................................................8
6. Kết cấu luận văn......................................................................................................9
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ...................................................................................10
1.1. Tổng quan về dịch vụ NHĐT.............................................................................10
1.1.1. Khái niệm về NHĐT .......................................................................................10
1.1.2. Khái niệm về dịch vụ NHĐT ..........................................................................10
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ NHĐT .........................................................................12
1.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng dịch vụ NHĐT trong hệ thống
ngân hàng ..................................................................................................................14

2.4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha ............................................71
2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................74
2.4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội .....................................................................78
2.4.5. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT của VCB – Huế thông qua
thống kê mô tả giá trị trung bình của các nhân tố .....................................................81
2.5. Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT tại VCB – CN Huế82
2.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................82

viii


2.5.2. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân ................................................................86
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ................................88
3.1. Định hướng phát triển và tầm nhìn của VCB – CN Huế đến năm 2020 ...........88
3.1.1. Định hướng phát triển chung ..........................................................................88
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ NHĐT ............................................................89
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT của VCB – CN
Huế ............................................................................................................................90
3.2.1. Nhóm giải pháp cho quản trị, điều hành .........................................................90
3.2.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật .................................................................................92
3.2.3. Nhóm giải pháp quản lý rủi ro về pháp lý và uy tín........................................94
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................97
1. Kết luận .................................................................................................................97
2. Kiến nghị ...............................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................100
PHỤ LỤC................................................................................................................103
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2


Tình hình phát triển dịch vụ NHĐT trong giai đoạn 2014 – 2016......46

Bảng 2.6:

Tình hình phát triển các loại thẻ của VCB – CN Huế giai đoạn 20142016 .....................................................................................................48

Bảng 2.7:

Doanh số giao dịch của các sản phẩm dịch vụ NHĐT của VCB – CN
Huế giai đoạn 2014-2016 ....................................................................49

Bảng 2.8:

Doanh số giao dịch của các loại thẻ VCB - CN Huế giai đoạn 20142016 .....................................................................................................50

Bảng 2.9:

So sánh chế độ bảo mật của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế ............................................................................................61

Bảng 2.10:

Số lần xảy ra rủi ro trong dịch vụ NHĐT tại VCB – CN Huế giai đoạn
2014 – 2016 .........................................................................................64

Bảng 2.11:

Phân loại các rủi ro xảy ra trong dịch vụ NHĐT tại VCB – CN Huế
giai đoạn 2014 – 2016 .........................................................................65

x


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Mô hình nghiên cứu quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT .......................................5

Sơ đồ 2.1:

Tổ chức bộ máy quản lý VCB – CN Huế ....................................................37

Sơ đồ 2.2:

Thống kê ý kiến về việc khách hàng gặp sự cố khi sử dụng NHĐT............69

Sơ đồ 2.3:

Thống kê đánh giá của đối tượng khảo sát đối với các sự cố mà khách hàng
gặp nhiều nhất khi sử dụng dịch vụ NHĐT .................................................69

Sơ đồ 2.4:

Thuận lợi của VCB – CN Huế trong công tác quản trị rủi ro NHĐT ..........70

xi


PHẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài



Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)là ngân hàng tiên phong
trong việc cung cấp các dịch vụ NHĐT, với các sản phẩm dịch vụ NHĐT được cung
cấp như: hệ thống giao dịch tự động ATM/POS, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di
động, dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động và dịch vụ ngân hàng qua hệ
thống mạng toàn cầu. Từ khi cung cấp dịch vụ NHĐT cho đến nay, VCB đã phải đối
mặt với những rủi ro trong quá trình kinh doanh dịch vụ, ảnh hưởng ít nhiều đến uy
tín và hiệu quả kinh doanh. Do đó, đòi hỏi ngân hàng cần phhải có sự quan tâm thích
đáng đến hoạt động quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT của ngân hàng mình. Là chi nhánh
thuộc hệ thống VCB, VCB chi nhánh Huế (VCB – CN Huế) cũng không nằm ngoài
xu hướng đó.
Trong bối cảnh như vậy, qua thực tiễn công tác, nhận thấy sự cần thiết của
việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT, với mong muốn cho
hoạt động dịch vụ NHĐT của VCB – CN Huế ngày càng an toàn, hiệu quả tôi đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ ngân hàng điện tử
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi Nhánh Huế”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản trị rủi ro trong
dịch vụ NHĐT của ngân hàng VCB – CN Huế. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT của ngân hàng
VCB – CN Huế.
 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản trị rủi ro trong dịch vụ
NHĐT.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT tại ngân hàng VCB –
CN Huế giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất một số giải nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro trong dịch

Số liệu sơ cấp của luận văn được thu thập chủ yếu thông qua việc điều tra
cán bộ nhân viên có liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT tại VCB
– CN Huế. Trước hết, kỹ thuật thảo luận nhóm focus group được luận văn áp dụng
để tham vấn ý kiến của một số cán bộ nhân viên của VCB – CN Huế để điều chỉnh,

3


bổ sung các khái niệm quan sát dùng để đo lường các nhân tố nghiên cứu. Tiếp đến,
luận văn sử dụng kỹ thuật DELPHI để phỏng vấn ý kiến từ những chuyên gia có
chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, quản trị rủi do
dịch vụ NHĐT nhằm có cái nhìn tổng quát, sâu hơn và đầy đủ hơn về vấn đề nghiên
cứu. Kết quả nghiên cứu sơ bộ này là cơ sở để luận văn thiết kế bảng hỏi và đưa vào
nghiên cứu chính thức.
- Thiết kế phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát được thiết kế riêng dành cho đối tượng điều tra là cán bộ nhân
viên có liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT tại VCB – CN Huế.
Phiếu khảo sát gồm 3 phần chính. Phần một bao gồm những câu hỏi để xác định
những thông tin chung của mẫu nghiên cứu, bao gồm: số năm kinh nghiệm của cán
bộ, nhân viên, số lần tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ của VCB liên
quan đến quản trị rủi ro NHĐT trong một năm trở lại đây, những thuận lợi, khó
khăn trong quản trị rủi ro NHĐT của VCB – CN Huế, cũng như những sự cố mà
khách hàng thường gặp nhất khi sử dụng dịch vụ NHĐT của VCB – CN Huế. Phần
hai là đánh giá của cán bộ nhân viên đối với các khía cạnh của quản trị rủi ro dịch
vụ NHĐT của VCB – CN Huế, bao gồm (i) quản trị rủi ro trong nội bộ ngân hàng,
(ii) quản trị rủi ro trong giao dịch với khách hàng và (iii) quản trị rủi ro đối với bên
thứ ba. Phần cuối cùng là thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát.
Trên thực tế, mặc dù dịch vụ NHĐT đã ra đời một khoảng thời gian, nhưng
hầu như có rất ít đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro về dịch vụ NHĐT (phần nhiều
là đánh giá chất lượng dịch vụ NHĐT tại các ngân hàng). Do đó, luận văn đã căn cứ

Nguồn: Mô hình đề xuất của luận văn
Dựa trên mô hình nghiên cứu quản trị rủi ro dịch vụ NHĐT như trên, luận
văn đã tiến hành xây dựng thang đo đánh giá công tác quản trị dịch vụ NHĐT của
VCB – CN Huế, bao gồm 21 biến quan sát thuộc các thành phần đo lường:
 Quản trị rủi ro trong nội bộ ngân hàng:(7 biến quan sát)


Ngân hàng đã xây dựng đầy đủ phương án hoạt động NHĐT trước khi
triển khai hoạt động NHĐT.



Ngân hàng dự tính được các rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện hoạt
động NHĐT và biện pháp quản lý rủi ro tương ứng.



Ngân hàng có kế hoạch đánh giá định kỳ hiệu quả của hoạt động NHĐT
thông qua các tiêu chí cơ bản tối thiểu một năm một lần.



Ngân hàng phân định rõ phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận,
từng nhân viên tham gia vào một quy trình của hoạt động NHĐT.



Ngân hàng có các biện pháp quản lý từng loại rủi ro cụ thể phát sinh

5

xử lý giao dịch NHĐT với khách hàng.



Ngân hàng đảm bảo xác minh nhân dạng, quyền tiếp cận thông tin, tài khoản,
phạm vi và giới hạn được phép giao dịch của khách hàng.



Ngân hàng xác lập và công bố rõ ràng nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn
của khách hàng khi đưa ra đề nghị giao dịch.



Ngân hàng ngăn ngừa, phát hiện kịp thời bất kỳ sự giả mạo, sửa đổi những
thông tin, dữ liệu kế toán, tài chính và các cam kết liên quan đến quyền lợi,
nghĩa vụ của ngân hàng và khách hàng.

 Quản trị rủi ro đối với bên thứ ba:(4 biến quan sát)


Ngân hàng luôn đánh giá thận trọng và đầy đủ những rủi ro có thể phát sinh; có
kế hoạch dự phòng trường hợp dịch vụ do bên thứ ba cung cấp bị gián đoạn.



Ngân hàng lưu ý đến các vấn đề về an ninh, bảo mật khi nhân viên của bên
thứ ba được phép tiếp cận với hệ thống NHĐT.




Nhìn chung, công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT được thực hiện
tốt.

- Phương pháp chọn mẫu
Do giới hạn về nhân lực, thời gian và nguồn kinh phí, tôi tiến hành khảo sát
trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể. Theo “Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS” của Hoàng Trọng _Chu Nguyễn Mộng Ngọc [4]: số mẫu cần thiết để
phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát (trong phiếu điều
tra chính thức là 21 biến). Như vậy kích cỡ mẫu phải đảm bảo điều kiện như sau:
≥ 5 × 21 ≥ 105

Như vậy, số lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 105 mẫu, để đảm
bảo độ chính xác cũng như mức độ thu hồi lại bảng hỏi, tôi tiến hành điều tra với số
lượng là 165. Kết quả, luận văn thu được 150 bảng hỏi đảm bảo chất lượng để tiến
hành phân tích.
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Đối với dữ liệu thứ cấp: thực hiện việc sắp xếp, phân loại theo thời gian, theo
từng nội dung cụ thể và tiến hành mã hóa các số liệu này theo chủ đề.
- Đối với dữ liệu sơ cấp: làm sạch số liệu bằng cách loại bỏ những phiếu
không hợp lệ và sử dụng phầm mềm SPSS để mã hóa các loại số liệu trên.
Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý thông qua phần mềm SPSS 22 để mã

7


hóa, làm sạch số liệu, xác định và phân tích các đánh giá đối với công tác quản trị
rủi ro dịch vụ NHĐT của VCB – CN Huế.
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:
-

- Về mặt lý luận:Đề tài này nhằm phân tích hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ
bản về hoạt động quản trị rủi ro trong NHĐT của ngân hàng VCB - CN Huế. Hệ
thống số liệu phân tích đánh giá dựa trên nguồn báo cáo và điều tra. Do đó, kết
quả và nội dung của đề tài này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo về
lĩnh vực quản trị rủi ro của NHĐT trong các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin
dữ liệu để các nhà quản lý của ngân hàng VCB – CN Huế đưa ra các chiến
lược kinh doanh, quyết định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và tầm
nhìn chiến lược kinh doanh của Ngân hàng trong tương lai.

8


6 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 3 phần chính
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong dịch vụ NHĐT tại ngân
hàng VCB – CN Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ
NHĐT tại tại ngân hàng VCB – CN Huế
Phần III: Kết luận

9


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

của hệ thống ngân hàng nói chung và của từng ngân hàng cụ thể nói riêng.
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ NHĐT.
Theo tài liệu của Ngân hàng thế giới (2003) thì dịch vụ NHĐT là “các dịch vụ
và sản phẩm ngân hàng được cung cấp cho các khách hàng bán buôn và bán lẻ thông
qua các kênh điện tử” [28]. Theo Tạp chí The Australian Banker cho rằng “Dịch vụ
NHĐT là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch
vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng” [26].
Theo giáo trình Marketing ngân hàng (Nguyễn Minh Hiền, 2009) [11]:
“Ngân hàng điện tử được hiểu là một mô hình ngân hàng cho phép khách hàng
truy cập từ xa đến ngân hàng nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch
thanh toán tài chính dựa trên các khoản lưu ký của ngân hàng; sử dụng các sản
phẩm dịch vụ mới. Các giao dịch điện tử được thực hiện thông qua các phương
tiện giao dịch điện tử: Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS), máy rút tiền
tự động (ATM), ngân hàng qua điện thoại, ngân hàng qua mạng internet, ngân
hàng qua mạng nội bộ.”
Tại Việt Nam, dịch vụ NHĐT được xem là dịch vụ của ngân hàng cho phép
khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các
giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng, và đăng
ký sử dụng các dịch vụ mới [18]. Cụ thể hơn, NHNN Việt Nam cũng đã đưa ra định
nghĩa về dịch vụ NHĐT là: “Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện
ích được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng
thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy
tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ
NHĐT” [22].
Dựa trên các khái niệm được nêu ra có thể nhận thấy rằng thực chất của dịch
vụ NHĐT là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và
ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng một cách nhanh
chóng, an toàn và thuận tiện.

11

cầnđến Ngân hàng. Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết

12


nối Internet và mãtruy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng có thể thực hiện
cácgiao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn [10].
Để đảm bảo độ xác thực của các nghiệp vụ thuộc Internet Banking, tại
ViệtNam hiện nay có 2 phương thức chủ yếu được thực hiện: (i) Xác thực bằng
SMS: Trong quá trình giao dịch thanh toán và chuyển tiền,Ngân hàng sẽ gửi một tin
nhắn có mã xác thực đến số di động mà khách hàng đã cung cấp để hoàn tất giao
dịch; (ii) Xác thực bằng thiết bị Token: Token là thiết bị bảo mật điện tử, thiết lập
mậtkhẩu ngẫu nhiên, dùng để thay thế chữ ký của khách hàng. Mỗi mã số Tokenchỉ
có hiệu lực duy nhất với một lần giao dịch trong một khoảng thời gian
nhấtđịnh.Token sẽ tự động thay đổi mật khẩu sau đó.
 Dịch vụ ngân hàng Mobile Banking
Mobile banking là dịch vụ kinh doanh ngân hàng, dịch vụ tài chính với sự trợ
giúp của các thiết bị di động như điện thoại di động hoặc PDA. Phạm vi cung cấp
có thể bao gồm các cơ sở để tiến hành các giao dịch ngân hàng hay giao dịch trên
thị trường chứng khoán. Nó cho phép khách hàng quản lý tài khoản, truy cập thông
tin mọi lúc mọi nơi.
Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng cần phải đăng ký để trở thành thành
viên chính thức, trong đó quan trọng là những thông tin cơ bản như: số điện thoại di
động, số tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán. Sau đó, khách hàng được nhà
cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng này cung cấp mã số định danh (ID). Mã số
này không phải số điện thoại di động và nó sẽ được chuyển thành mã vạch để dán
lên điện thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán
nhanh chóng, chính xác và đơn giản hơn tại các thiết bị đầu cuối của điểm bán hàng
hay cung ứng dịch vụ. Cùng với mã số định danh, khách hàng cũng được cung cấp
mã số cá nhân (PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp

 Lợi ích của dịch vụ NHĐT đối với nền kinh tế
Trong khoảng những năm trở lại đây, với sự phát triển vượt bậc của các dịch
vụ NHĐT đã tạo ra một sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và thói quen thanh toán
không dùng tiền mặt của một bộ phận lớn dân cư. Thanh toán không sử dụng tiền
mặt mang lại rất nhiều lợi thế cho Chính phủ, không chỉ về mặt quản lý Nhà nước
mà còn trong phát triển nền kinh tế quốc dân. Cụ thể:
Giảm thiểu chi phí trong hằng năm trong việc in ấn, vận chuyển và bảo quản
lượng tiền mặt.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status