BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN NGỌC HOÀNG KHIÊM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN NGỌC HOÀNG KHIÊM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Việt
2.2
Lý thuyết liên quan ..................................................................................... 20
CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 24
3.1
Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 24
3.2
Phương pháp và thiết kế nghiên cứu .......................................................... 25
3.3
Mô hình nghiên cứu và thang đo ................................................................. 29
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN............................. 38
4.1
Thực trạng về việc sử dụng PMKT tại các tỉnh Đông Nam Bộ .................. 38
4.2
Kết quả nghiên cứu ...................................................................................... 39
4.3
Thảo luận kết quả ........................................................................................ 58
TRA
: Theory of Reasoned Action
TPB
: Theory of Planned Behavior
TAM
: Technology Acceptance Model
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1 : Thuyết hành động hợp lý (TRA), Fishbein và Ajzen, 1975 ..................21
Hình 2.2 : Thuyết hành vi dự định (TPB), Ajzen, 1991 .........................................22
Hình 2.3 : Mô hình chấp nhận công nghệ(TAM) ...................................................22
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu của đề tài .............................................................24
Hình 3.2 : Mô hình nghiên cứu. .............................................................................32
Hình 4.1: Mô hình hồi quy sau khi nghiên cứu định lượng ....................................57
Hình 4.2: Biểu đồ Histogram ..................................................................................58
Bảng 2.1 : So sánh sự khác nhau giữa hệ thống kế toán Mỹ và Việt Nam .............17
Bảng 3.1 : Bảng tổng hợp các nhân tố dự thảo .......................................................29
Bảng 3.2 : Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính ......................................35
Bảng 4.1: Thống kê mô tả theo giới tính ................................................................39
Bảng 4.2 : Thống kê mô tả theo chức vụ ................................................................39
Bảng 4.3 : Thống kê mô tả loại hình doanh nghiệp ................................................40
Bảng 4.4 : Thống kê quy mô nguồn vốn .................................................................40
Bảng 4.5 : Thống kê loại sản phẩm phần mềm .......................................................41
Bảng 4.6 : Thống kê ngành nghề hoạt động ...........................................................41
Bảng 4.31 : Hệ số hồi quy (Coefficients) của các nhân tố ......................................54
[1]
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Hiện nay với công nghệ thông tin phát triển ngày càng nhanh chóng, thì
những phần mềm phục vụ cho công việc kế toán cũng phát triển một cách mạnh mẽ.
Những năm gần đây Bộ tài chính ban hành những thông tư mới nhằm đưa kế toán
Việt Nam hòa nhập hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế, và sự phát triển nhanh
chóng của các doanh nghiệp, điều đó buộc các PMKT phải có những thay đổi để
đáp ứng những nhu cầu ngày càng lớn của các doanh nghiệp. Mặc khác doanh
nghiệp cũng phải biết rõ những đặc điểm và nhu cầu của mình để tìm cho mình
PMKT phù hợp nhất.
Vì những lý do trên thì chúng ta cần xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc
lựa chọn PMKT. Từ đó phân tích tác động của các nhân tố này đến việc lựa chọn
PMKT của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn được PMKT phù hợp
với công ty cũng như giúp các doanh nghiệp cung cấp PMKT thiết kế được những
phần mềm đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Với mong muốn đó tác giả thực
hiện nghiên cứu đề tài :“Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn phần mềm kế
toán của các doanh nghiệp tại các tỉnh Đông nam bộ”
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Giúp các doanh nghiệp lựa chọn được PMKT thích hợp với nhu cầu của doanh
nghiệp. Đồng thời giúp các nhà cung cấp PMKT hiểu được những vấn của doanh
nghiệp quan tâm khi lựa chọn phần mềm, từ đó có thể nâng cao tính năng và hiệu
quả của phần mềm kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa chọn sử dụng
biểu trước đây và đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết : Trình bày một số vấn đề liên quan đến hệ
thống thông tin kế toán, phần mềm kế toán, giải thích các nhân tố trong mô hình
nghiên cứu.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu: Giới thiệu quy trình, các bước tiến
hành nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu (như cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế bảng câu
[3]
hỏi), thang đo sử dụng và trình bày lý thuyết về các kỹ thuật sử dụng trong nghiên
cứu : kỹ thuật đánh giá thang đo, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận : trình bày thông tin mẫu
nghiên cứu, xử lý mẫu; kết quả kiểm định chất lượng thang đo Cronbach’s Alpha;
Kết quả phân tích các nhân tố EFA, phân tích tương quan, hồi quy; và thảo luận kết
quả.
Chƣơng 5: Giải pháp kiến nghị và kết luận : Tóm tắt kết quả, trình bày
đóng góp của luận văn, hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai và kết luận.
[4]
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực
hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu
tiếp theo của đề tài.
1.1.
Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Nghiên cứu của Ajay Adhikari và Hao Zhang, 2003, “Organizational
Context And Selection Of International Accounting Software: An Exploratory
Study” thông qua một cuộc khảo sát các công ty thuộc Anh quốc để khám phá mối
quan hệ giữa bối cảnh tổ chức và các thuộc tính quốc tế nào được các doanh nghiệp
này coi là quan trọng trong việc lựa chọn phần mềm kế toán quốc tế. Kết quả cho
thấy rằng sự ảnh hưởng đáng kể của quy mô, cấu trúc của tổ chức đối với nhu cầu
các tính năng quốc tế của PMKT. Ngoài ra nghiên cứu còn chỉ ra rằng các công ty
tại Vương quốc Anh xem xét tính năng đa tiền tệ và báo cáo đa ngôn ngữ là những
tính năng quan trọng nhất đối với một phần mềm kế toán quốc tế.
Nghiên cứu của Dr.Ahmad và Abu-Musa, 2005, “The criteria for selecting
accounting software: A theoretical framework”
Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp đã trở
thành một vấn đề quan trọng đối với nhiều tổ chức. Lựa chọn sai PMKT sẽ là thảm
họa lớn; nó có thể dẫn đến tổn thất lớn về tài chính và thậm chí có thể phá sản. Bài
nghiên cứu nêu ra một số yếu tố quyết định như nhu cầu hiện tại và tương lai của
người sử dụng; loại hình kinh doanh; quy mô kinh doanh và các tính năng phần
mềm kế toán là các yếu tố nên được xem xét trước khi quyết định lựa chọn phần
mềm. Mục tiêu của bài nghiên cứu là khám phá, phân tích và đánh giá các yếu tố
chính mà doanh nghiệp cần cân nhắc trong quyết định lựa chọn PMKT thích hợp.
Nghiên cứu giới thiệu một khung kết hợp giữa các nhân tố chính có thể ảnh hưởng
đến việc lựa chọn PMKT phù hợp cho doanh nghiệp. Tuy nhiên mô hình này chỉ áp
dụng thích hợp với các tổ chức mua mới PMKT hoặc chuyển từ kế toán thủ công
sang sử dụng phần mềm kế toán.
[6]
Nghiên cứu của F.Elikai, D.M. Ivancevich, S.H. Ivancevich,2007,
“Accounting Software Selection and User Satisfaction Relevant Factors for
Decision Makers”
xuất bản trong Tạp chí và các cuộc họp, hội nghị. Đánh giá điều tra các phương
pháp để lựa chọn gói phần mềm, các kỹ thuật đánh giá phần mềm, tiêu chuẩn đánh
giá phần mềm và các hệ thống hỗ trợ người mua hàng quyết định trong việc đánh
giá gói phần mềm. Các phát hiện chính của bài báo là: (1) quá trình phân cấp đã
được sử dụng rộng rãi để đánh giá các gói phần mềm, (2) thiếu một danh sách
chung các tiêu chí đánh giá phần mềm và ý nghĩa của nó, và (3) cần xây dựng một
khuôn khổ bao gồm phương pháp lựa chọn phần mềm, kỹ thuật đánh giá, tiêu chuẩn
đánh giá, và hệ thống hỗ trợ quyết định lựa chọn phần mềm.
Bài báo đã tổng hợp và phân loại các tiêu chí đánh giá phần mềm như sau:
+ Nhóm chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm phần mềm bao gồm : Tính năng của
phần mềm, đầy đủ, khả năng tùy chỉnh với những công ty có đặc thù, khả năng phát
triển, nâng cấp, khả năng tích hợp với các ứng dụng khác, mức độ bảo mật , số
lượng tài khoản sử dụng đồng thời của một hệ thống phần mềm kế toán.
+ Nhóm tiêu chí liên quan đến nhà cung cấp, chi phí và lợi ích phần cứng và
phần mềm. Bao gồm : Số phiên bản tùy biến của một gói phần mềm, khả năng tùy
chỉnh giao diện, khả năng tùy chỉnh báo cáo, khả năng đa ngôn ngữ của chương
trình,...
Nghiên cứu của Parry và cộng sự, 2010, “Understanding customers and
relationships in software technology SMEs” tìm hiểu về giá trị nhận thức của
khách hàng trong bối cảnh B2B, cụ thể là những gì khách hàng mong đợi từ mối
quan hệ của họ với nhà cung cấp. Kết quả nghiên cứu đưa ra một mô hình thuộc
tính Quan hệ Khách hàng mới (CRAM) trình bày các thuộc tính chính mà khách
hàng quan tâm khi tham gia vào mối quan hệ với nhà cung cấp phần mềm của họ.
CRAM xác định 5 thuộc tính liên quan đến sản phẩm (giá, chức năng, khả năng
song ngữ, vị trí và chất lượng phần mềm) và 7 thuộc tính liên quan đến dịch vụ
(thông tin liên lạc, sự hiểu biết về khách hàng, lòng tin, mối quan hệ, dịch vụ, tính
chuyên nghiệp và chuyên môn của nhân viên). Quan trọng nhất của các thuộc tính
này là: chất lượng phần mềm, tính chuyên nghiệp, sự hiểu biết của khách hàng và
chức năng. Nghiên cứu này nhằm mục đích để khám phá quan điểm của khách hàng
địa bàn quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên cứu đưa ra 2 nhóm tiêu
chí lựa chọn PMKT là : Phù hợp các yêu cầu của người sử dụng và có khả năng đáp
ứng các tính năng. Tiêu chí phù hợp các yêu cầu của người sử dụng : PMKT phải
hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của nhà nước về kế toán, phần mềm
phải hỗ trợ tốt nhất cho người sử dụng, phần mềm thân thiện sử dụng. Tiêu chí
[9]
PMKT có thể đáp ứng các tính năng : tính linh hoạt của phần mềm, tính tin cậy,
chính xác của phần mềm, tính bảo mật, tính phổ biến của phần mềm, cam kết bảo
hành, chi phí đầu tư và sử dụng.
Nghiên cứu đã tổng hợp các nghiên cứu trước để đưa ra các tiêu chí lựa chọn
PMKT sau đó tiến hành khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn, từ đó đề
xuất kiến nghị định hướng những phần mềm kế toán có thể áp dụng và hướng đầu
tư PMKT thích hợp.
Nghiên cứu của Phạm Hữu Văn ,2013 “Các nhân tố tạo ra giá trị cảm nhận
của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế phần mềm của công ty giải pháp phần
mềm Việt Hà” bằng một nghiên cứu thị trường với các bước từ lựa chọn đến điều
chỉnh mô hình, với phương pháp nghiên cứu định tính cũng như lấy mẫu và xử lý số
liệu qua nghiên cứu định lượng. Kết quả cho thấy được 10 nhân tố tác động đến giá
trị khách hàng đó là : Giá cả, chức năng phần mềm, chất lượng phần mềm, sự
truyền thông, khả năng am hiểu khách hàng, mối quan hệ, dịch vụ, sự chuyên
nghiệp, sự tin tưởng, chuyên môn của nhân viên. Trong đó yếu tố sự chuyên nghiệp
và sự tin tưởng tác động mạnh nhất đến giá trị cảm nhận của khách hàng.
Hạn chế của nghiên cứu là được thực hiện trong phạm vi ứng dụng vào một
doanh nghiệp cụ thể, không tổng quát cho các công ty sản xuất phần mềm khác.
Nghiên cứu của Võ Văn Nhị, Nguyễn Bích Liên, Phạm Trà Lam, 2014,
“Định hướng lựa chọn phần mềm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt
Nam”
một số hạn chế thường gặp của PMKT.
Các tiêu chí cơ bản khi lựa chọn PMKT bao gồm: Thứ nhất, nguồn gốc xuất
xứ. Thứ hai, các vấn đề liên quan tới quá trình sử dụng: các khoản chi phí đầu tư
liên quan (chi phí triển khai, chi phí tư vấn, chi phí bảo trì); tính dễ sử dụng; khả
năng cảnh báo; tài liệu cho người sử dụng. Thứ ba, những vấn đề cần quan tâm
trong công tác triển khai và kỹ thuật: thời gian và sự dễ dàng trong triển khai; khả
năng tùy biến theo yêu cầu của khách hàng; thiết kế và cấu trúc của phần mềm; lỗi
lập trình. Thứ tư, khả năng hỗ trợ thích hợp cho các cải tiến trong tương lai: khả
năng phát triển; thiết kế và khả năng nâng cấp; khả năng kết nối với các phần mềm
khác. Nghiên cứu trình bày các tiêu chí chi phí liên quan khi đầu tư phần mềm kế
[11]
toán trong các doanh nghiệp chưa đầy đủ các tiêu chí: chi phí đào tạo, chi phí nâng
cấp.
1.3.
Nhận xét
Qua xem xét các nghiên cứu trên trong và ngoài nước về phần mềm và công
nghệ thông tin, cũng như riêng về phần mềm kế toán, nhận thấy các nghiên cứu về
lĩnh vực này được thực hiện khá nhiều.
+ Đối với các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài thì hầu như các nghiên
cứu này tương đối đầy đủ về các vấn đề liên quan đến PMKT, các tác giả cũng đưa
ra nhiều các nhân tố cần thiết phải xem xét khi lựa chọn và đánh giá một phần mềm
kế toán. Tuy nhiên phải xem xét các yếu tố này tại thị trường Việt Nam bởi vì sự
khác biệt về văn hóa, kinh tế, pháp luật ...
+ Các nghiên cứu về phần mềm kế toán tại Việt Nam hiện nay được thực
hiện khá nhiều. Tuy nhiên phần lớn các tác giả thực hiện nghiên cứu trên quy mô
báo cáo tài chính và báo cáo khác cho người dùng.
Đặc điểm:
Đặc điểm cơ bản của kế toán trên máy vi tính là phần lớn công việc kế toán
như nhập liệu, xử lý, in sổ sách báo cáo được thực hiện trên một phần PMKT trên
máy vi tính.
PMKT được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định. PMKT không hiển thị đầy đủ quy
trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo
quy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: PMKT được thiết kế theo
hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt
buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
2.1.2 Phân loại phần mềm kế toán:
Phân loại theo bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh
[13]
+Phần mềm kế toán bán lẻ : là các phần mềm giúp hỗ trợ công việc của kế
toán, nhân viên bán hàng như việc xuất hoá đơn, biên lai thu tiền, phiếu xuất bán và
giao hàng cho khách hàng. Phần mềm này khá đơn giản và hầu như chỉ cung cấp
các báo cáo liên quan đến tình hình bán hàng, hóa đơn và báo cáo tồn kho.
+Phần mềm kế toán tài chính quản trị : dùng để nhập các chứng từ kế toán,
xử lý dữ liệu kế toán và đầu ra là các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo
quản trị, bên cạnh đó giúp lưu trữ chứng từ kế toán.
Phân loại theo hình thức sản phẩm
+Phần mềm đóng gói: là các phần mềm được nhà cung cấp thiết kế theo một
mẫu có sẵn, với bộ tài liệu hướng dẫn và bộ cài đặt phần mềm được đóng lại thành
một gói sản phẩm PMKT.
PMKT loại này thường được bán rộng rãi và phổ biến trên thị trường vì có
kiệm được nhiều thời gian và nhân lực, điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được
chi phí.
Tính chuyên nghiệp
Với PMKT, toàn bộ chứng từ, sổ sách của doanh nghiệp được in ấn sạch sẽ
(không bị tẩy xóa), đẹp và nhất quán theo các quy định của nhà nước. Điều này giúp
thể hiện được tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Điều này góp phần giúp xây
dựng hình ảnh tốt của doanh nghiệp với các khách hàng, đối tác và đặc biệt là các tổ
chức tài chính, nhà đầu tư, kiểm toán và các cơ quan chức năng có liên quan.
Tính cộng tác
Các PMKT hiện nay có đầy đủ các phân hệ kế toán và cho phép nhiều người
cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán. Nhờ đó số liệu đầu ra của
người này có thể là số liệu đầu vào của người khác và tạo ra một hệ thống phối hợp
chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng tác và cũng biến đổi cả văn
hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng chuyên nghiệp và tích cực hơn.
2.1.4 Đánh giá phần mềm kế toán :
Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán:
Theo Thông tư số 103/2005/TT-BTC Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của
PMKT thì tiêu chuẩn của một PMKT bao gồm :
+ PMKT phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của Nhà nước
về kế toán.
[15]
+PMKT phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợp với
những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà không ảnh
hưởng đến dữ liệu đã có.
+PMKT phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế toán.
+PMKT phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu.
Điều kiện của phần mềm kế toán:
+ Một điểm nữa phần mềm cho phép tạo nhiều cơ sở dữ liệu - mỗi đơn vị
được thao tác trên một cơ sở dữ liệu khác nhau, độc lập.
+ Độ chính xác cao: Số liệu tính toán trong phần mềm MISA là cực kỳ chính
xác, xác suất xảy ra các sai sót bất thường do lỗi ở phần mềm là cực ít. Việc này
giúp kế toán an tâm hơn nhiều so với các phương thức kế toán khác.
+ Tính bảo mật dữ liệu của phần mềm là khá an toàn vì phần mềm Misa sử
dụng nền tảng cơ sở dữ liệu SQL - một trong những nền tảng lưu trữ dữ liệu mới
nhất hiện nay, doanh nghiệp sẽ ít phải đau đầu về vấn đề này như các PMKT sử
dụng các nền tảng khác.
Nhược điểm:
+ Phần mềm Misa khi kết xuất báo cáo ra excel không đẹp và dữ liệu không
theo thứ tự, buộc người dùng phải tự thiết kế lại.
+ Vì sử dụng cơ sở dữ liệu SQL nên phần mềm sẽ chạy chậm trên máy có
cấu hình thấp.
+ Là phần mềm được viết ra dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên khi
dữ liệu kế toán tương đối lớn thì tốc độ xử lý dữ liệu của phần mềm Misa là chậm
và không đáp ứng được trong trường hợp các doanh nghiệp có lượng dữ liệu lớn.
Phần mềm kế toán Fast:
Công ty Fast cung cấp các giải pháp cho các loại hình doanh nghiệp có quy
mô từ nhỏ cho đến lớn. Cung cấp từ các phần mềm ERP dành cho các công ty lớn
cho đến phần mềm đơn thuần kế toán cho các công ty nhỏ và vừa.Vì vậy Fast
hướng tới nhiều đối tượng doanh nghiệp hơn so với Misa. Tuy nhiên để dễ so sánh
với các phần mềm kế toán khác trong khuôn khổ luận văn này tác giả nói về phần
mềm Fast Accounting - là phần mềm kế toán đóng gói dành cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, được phát triển từ năm 1997, hiện được rất nhiều khách hàng sử dụng
[17]
với 4 phiên bản cho 4 loại hình kinh doanh : dịch vụ, thương mại, xây lắp và sản
Bao gồm 5 loại
Bao gồm 9 loại
Loại 1: Tài sản
Loại 1: Tài sản ngắn hạn
Loại 2: Nợ phải trả
Loại 2: Tài sản dài hạn
Loại 3: Vốn chủ sở hữu
Loại 3: Nợ phải trả
[18]
Loại 4: Doanh thu
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
Loại 5: Chi phí
Loại 5: Doanh thu
Loại 6: Chi phí
Loại 7: Thu nhập khác
Loại 8: Chi phí khác
Loại 9: Xác định kết quả
lớn nhất hoặc theo mùa kỳ kế toán của doanh
vụ
Hình thức ghi sổ
nghiệp đó
Kế toán mỹ áp dụng hình Các hình thức ghi sổ kế
thức kế toán nhật ký toán:
chung. Nên phần mềm kế +Hình thức kế toán Nhật
toán được ghi nhận theo ký chung.
hình thức kế toán Nhật ký +Hình thức kế toán Nhật
chung. Chu trình kế toán ký - Sổ cái.