Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9- 10 môn Sinh số 10
Câu 1: Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?
A. Ức chế - cảm nhiễm.
B. Kí sinh.
C. Cạnh tranh.
D. Hội sinh.
Câu 2: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,2A: 0,8a chỉ sau một thế hệ
bị biến đổi thành 0,8A: 0,2a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.
B. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
C. Môi trường thay đổi theo hướng chống lại thể đồng hợp lặn.
D. Kích thước quần thể giảm mạnh do yếu tố thiên tai.
Câu 3: Khi nói về di truyền quần thể, nhận xét nào sau đây không chính xác?
A. Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa và
quá trình giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.
B. Xét về mặt di truyền, mỗi quần thể thường có một vốn gen đặc trưng thể hiện thông qua
tần số alen và thành phần kiểu gen.
C. Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
D. Hiện tượng giao phối cận huyết góp phần tạo nên sự cân bằng di truyền trong quần thể nên
không có ý nghĩa đối với tiến hóa.
Câu 4: Khi sử dụng enzim giới hạn cắt mở vòng plasmit và cắt lấy gen cần chuyển, người ta
phải sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn và thường chọn loại enzim sao cho sau khi cắt
sẽ tạo được các đoạn ADN có các đầu mạch đơn. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công
nghệ ADN tái tổ hợp vì
A. giúp enzim nối có thể nhận biết được các đầu mạch đơn giống nhau để làm liền mạch
ADN.
B. giúp hình thành các liên kết hiđrô giữa các mạch đơn của thể truyền và gen cần chuyển để
D. Là hiện tượng phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về bệnh, tật di truyền làđúng?
A. Các bệnh, tật di truyền đều có khả năng di truyền từ bố mẹ sang con cái.
B. Các bệnh, tật di truyền có thể biểu hiện sớm hoặc muộn trong quá trình phát triển cá thể.
C. Phần lớn các loại bệnh, tật di truyền được phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
D. Phần lớn các bệnh, tật di truyền có khả năng chữa trị được nếu được phát hiện sớm.
Câu 10: Phát triển bền vững nghĩa là
A. trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được sự đa dạng sinh học, không phá vỡ cân
bằng sinh thái.
B. thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh đến sự thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương
lai.
C. tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo.
D. lợi tức thu được tối đa, nhưng giảm thiểu những hậu quả sinh thái và ô nhiễm môi trường.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng về các con đường hình thành loài?
A. hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với những loài có khả năng
phát tán mạnh.
B. hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra ở thực vật hoặc những loài động vật ít
có khả năng di chuyển.
C. hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và có thể gặp ở cả động
vật và thực vật.
D. hình thành loài bằng con đường địa lý có thể xảy ra nhanh nếu có sự tham gia của giao
phối không ngẫu nhiên.
Trang 2 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Câu 12: Trong hệ sinh thái dưới nước, sản lượng sinh vật sơ cấp của thực vật nổi cao hơn
thực vật sống ở lớp dưới đáy sâu chủ yếu là do
A. thực vật nổi tiếp nhận nhiều oxi và không khí hơn.
B. thực vật ở dưới đáy bị các loài cá và các loài động vật lớn sử dụng nhiều hơn.
C. thực vật nổi tiếp nhận được nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời hơn.
(4)
(5)
(3) XAXa x XAY.
AB Ab
×
ab ab
Số phương án đúng là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng
trong hệ sinh thái?
(1) Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì hiệu suất sinh thái càng giảm dần do sự thất thoát năng
lượng càng lớn.
(2) Trong hệ sinh thái, thực vật không phải là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển
hóa năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.
(3) Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 90% năng lượng được tích lũy qua mỗi bậc dinh
dưỡng, phần còn lại bị tiêu hao do hoạt động hô hấp, tạo nhiệt, chất thải...
(4) Trong hệ sinh thái, năng lượng được tái sử dụng nhiều lần qua các bậc dinh dưỡng thông
qua chuỗi và lưới thức ăn.
Câu 17: Cho các sự kiện sau về mô hình hoạt động của opêron Lac vi khuẩn E.coli:
(1) Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế.
(2) Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành của opêron.
(3) Vùng vận hành được giải phóng, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN.
(4) Các gen cấu trúc không được phiên mã và dịch mã.
(5) Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế.
(6) mARN được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.
Khi môi trường có lactôzơ thì trình tự diễn ra của các sự kiện là:
A. (1)=>(2)=>(4)=>(6)
B. (1)=>(2)=>(3)=>(6)
C. (1)=>(2)=>(3)=>(5)
D. (1)=>(5)=>(3)=>(6)
Câu 18: Dưới đây là một số đặc điểm của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận nghịch.
(2) Đa số là có hại và thường được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
(3) Xảy ra một cách ngẫu nhiên.
(4) Đa số đột biến ở trạng thái lặn nên khó phát hiện.
Có bao nhiêu điểm khác biệt giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 21: Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người;
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường;
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh
Petunia;
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao;
(5) Tạo ra cừu sản xuất sữa có chứa prôtêin của người;
(6) Tạo giống cây Pomato từ cây cà chua và khoai tây.
Các thành tựu do ứng dụng của kĩ thuật chuyển gen là:
A. (1), (3), (4), (5).
B. (1), (3), (6).
C. (1), (3), (5), (6).
D. (1), (3), (5).
Câu 22: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về quá trình phát sinh loài người?
(1) Dạng người đầu tiên xuất hiện bên ngoài châu Phi là Homo sapiens.
(2) Người hiện đại Homo sapiens phát sinh trực tiếp từ loài người cổ Neanđectan.
(3) Dạng người biết chế tác và sử dụng công cụ lao động đầu tiên là Homo habilis.
(4) Dạng người xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo erectus.
cơ chứa gốc amin.
(2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và đa số các vi khuẩn sống tự do trong
đất có khả năng cố định Nitơ.
(3) Nitrat được hình thành bằng con đường vật lý (điện và quang hóa), hóa học và sinh học,
trong đó con đường hóa học là quan trọng nhất.
(4) Nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa Nitơ để giải phóng muối amôn trong đất.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng
xác định.
(2) Không có khả năng tạo ra một đặc điểm mới cho quần thể.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể.
(4) Có thể tác động ngay cả khi môi trường sống ổn định qua nhiều thế hệ.
(5) Có thể làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể tương
đối nhanh.
(6) Có thể hình thành nhiều đặc điểm thích nghi khác nhau trong cùng quần thể.
Có bao nhiêu thông tin đúng về chọn lọc tự nhiên?
A. 2
B. 4
C. 3
(4)Thay thế một cặp nuclêôtit G-X ở vị trí thứ 21 tính từ đầu 5’ bằng một cặp nuclêôtit X-G.
Số trường hợp là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28: Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,36Aa : 0,48AA : 0,16aa.
B. 0,5AA : 0,5aa.
C. 0,42Aa : 0,49AA : 0,09aa.
D. 0,75Aa : 0,25aa.
Câu 29: Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu
hình khác bố mẹ xuất hiện ở đời con của phép lai ♂AaBbDdEE ×♀ AabbDdEe là bao nhiêu?
A. 9/16
B. 7/16
C. 3/32
D. 29/32
Câu 30: Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5BU) thì sau 5 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G-X và số
C. 75%
D. 50%
Câu 33: Ở thỏ tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B- và A-bb:
Lông trắng; aaB- lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy
định (D; lông dài, d: lông ngắn). Cho thỏ F 1 có kiểu hình lông trắng, dài có kiểu gen dị hợp tử
về tất cả các cặp gen giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng, ngắn được thế hệ lai F 2 phân li
theo tỉ lệ như sau: 15 lông trắng, dài : 15 lông trắng, ngắn : 4 lông đen, ngắn : 4 lông xám, dài
: 1 lông đen, dài : 1 lông xám, ngắn. Cho biết gen quy định trính trạng nằm trên NST thường
và cặp A,a nằm trên cặp NST thường số 1, cặp B,b và D,d cùng nằm trên 1 cặp NST thường
số 2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Thỏ F1 có kiểu gen của P là Aa
BD
.
bd
(2) Ở F2 có tối đa 27 loại kiểu gen.
(3) Tần số hoán vị là 30%.
(4) Tỉ lệ của các cá thể lông trắng, ngắn thuần chủng ở F2 là 2,5%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có 4 alen, trong đó có
3 alen là đồng trội (A1, A2, A3) đều trội hoàn toàn so với alen A4.
(1) Nếu locut này nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y thì đã tạo ra
26 kiểu gen khác nhau trong quần thể lưỡng bội của loài này.
(2) Nếu locut này thuộc vùng tương đồng cặp NST giới tính X và Y thì số kiểu hình tối đa
của thể lưỡng bội là 11.
(3) Nếu locut này thuộc một cặp NST thường thì số loại kiểu gen tối đa của thể 4 nhiễm ở cặp
này là 35 loại.
(4) Nếu locut này thuộc một cặp NST thường thì thể lưỡng bội có tối đa 7 kiểu hình khác
nhau.
(5) Nếu locut này nằm trên cặp NST thường thì các thể 4 nhiễm về cặp này khi giảm phân
cho tối đa 10 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Ở một loài chim, A: chân cao, a: chân thấp, B: lông đuôi dài, b: lông đuôi ngắn. Cho
chim thuần chủng chân cao, lông đuôi dài giao phối với chim thuần chủng chân thấp, lông
đuôi ngắn được F1 đồng loạt chân cao, lông đuôi dài. Cho chim mái F 1 giao phối với chim
Câu 39: Xét một gen có 2 alen: A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Biết rằng các cá thể
dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp
tử. Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau. Một quần thể (P) có cấu
trúc di truyền là: 0,4AA: 0,5Aa: 0,1aa = 1 thực hiện tự thụ phấn thu được các hạt F 1. Đem
gieo các hạt F1 và chọn lại các cây có hoa đỏ. Nếu các cây hoa đỏ này tự thụ phấn thì tính
theo lý thuyết, tỉ lệ các hạt nảy mầm thành cây hoa đỏ là bao nhiêu?
A. 5/168
B. 163/168
C. 5/94.
D. 89/94
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen
liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu
hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng
và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%.
Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(1) Có tối đa 9 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu.
(2) Có 7 người xác định được chính xác kiểu gen về cả hai bệnh.
(3) Khả năng người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn là 13/15.
Trang 10 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
(4) Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái bình thường, không hói đầu
và không mang alen gây bệnh P là 9/11.
15-C
25-D
35-B
6-B
16-A
26-A
36-D
7-A
17-D
27-C
37-C
8-D
18-B
28-C
38-D
9-B
19-C
29-B
39-B
10-B
20C
30-B
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT
+ Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các aa hay trình tự các nuclêôtit càng
giống nhau và ngược lại.
+ Giải thích: Các loài vừa mới được tách ra từ một tổ tiên chung nên chưa đủ thời gian để
CLTN phân hóa tạo ra những sai khác lớn về cấu trúc phân tử.
Câu 8: Đáp án D
- Hiện tượng tự tỉa thưa là hiện tượng phổ biến ở cả thực vật và động vật.
Câu 9: Đáp án B
- Phương án A sai vì bệnh tật di truyền được định nghĩa là những biến đổi trong bộ máy di
truyền, có những trường hợp bệnh di truyền hoàn toàn không được di truyền qua các thế hệ
(phần lớn bệnh ung thư, Đao...)
- Phương án C sai vì phần lớn các loại bệnh, tật di truyền có nguyên nhân là bẩm sinh khiếm
khuyết trong bộ máy di truyền ( trừ ung thư).
- Phương án D sai vì phần lớn các bệnh, tật di truyền là không có khả năng chữa trị mà chỉ có
thể phát hiện sớm và phòng ngừa.
- Phương án B đúng vì một số bệnh di truyền chỉ biểu hiện ở giai đoạn muộn như bệnh
Huntington, mặc dù nguyên nhân gây bệnh là bẩm sinh.
Câu 10: Đáp án B
- Phát triển bền vững nghĩa là thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh đến sự thoả mãn
nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Câu 11: Đáp án C
- Phương án A sai vì hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với những
loài có ít có khả năng di chuyển.
- Phương án B sai hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra đối với những loài có
khả năng phát tán mạnh.
- Phương án C đúng hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và có
thể gặp ở cả ở các loài động vật bậc thấp và thực vật, hiếm gặp ở động vật bậc cao.
- Phương án D sai hình thành loài bằng con đường địa lý có thể xảy ra nhanh nếu có sự tham
gia của yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 12: Đáp án C
- Việc thực vật nổi tiếp nhận được nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời hơn khiến cho quá
(3) sai, đột biến và chọn lọc tự nhiên giúp hình thành những quần thể có tập tính sinh sản
khác nhau hoặc thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau trong cùng khu phân bố, do đó,
nhất thiết phải có sự tham gia của đột biến và chọn lọc tự nhiên trong hai con đường này.
(4) sai, hình thành loài bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái diễn ra trong cùng
khu phân bố nên không nhất thiết phải có cách li địa lý.
Câu 17: Đáp án D
Khi môi trường có lactôzơ thì trình tự diễn ra của các sự kiện là:(1) Gen điều hoà chỉ huy
tổng hợp một loại prôtêin ức chế.
Trang 13 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
(5) Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế.
(3) Vùng vận hành được giải phóng, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN.
(6) mARN được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.
Các sự kiện (2) và (4) không xảy ra khi môi trường có lactôzơ.
Câu 18: Đáp án B
(1) chỉ có ở đột biến gen: đột biến gen xảy ra ở cấp độ phân tử và thường có tính thuận
nghịch.
(2) chỉ có ở đột biến nhiễm sắc thể: đa số đột biến nhiễm sắc thể là có hại và thường được
biểu hiện ngay ra kiểu hình.
(3) có ở cả đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể: đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể xảy
ra hoàn toàn ngẫu nhiên.
(4) chỉ có ở đột biến gen:
- Khả năng phát sinh đột biến gen trội và đột biến gen lặn là ngang nhau.
- Ở cấp độ cơ thể đột biến gen thường có hại, một số có lợi hoặc trung tính.
- Các đột biến gen trội có hại thường biểu hiện ngay ra kiểu hình và bị chọn lọc tự nhiên đào
thải, các đột biến gen lặn có hại chỉ bị chọn lọc tự nhiên đào thải khi ở trạng thái đồng hợp
lặn → gen đột biến tồn tại trong quần thể chủ yếu là gen lặn và thường tồn tại ở trạng thái dị
hợp.
Câu 19: Đáp án C
(2) sai vì người cổ Neanđectan là một nhánh song song tồn tại với người hiện đại và đã tuyệt
diệt.
(3) đúng.
(4) sai vì dạng người xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo habilis.
(5) sai vì Đriopitec là vượn dạng người, dạng người cổ nhất là người tối cổ Oxtralopitec.
Câu 23: Đáp án D
(1) đúng vì dịch mã diễn ra tại riboxom, bào quan này chỉ có trongtế bào chất ở cả sinh vật
nhân sơ và sinh vật nhân thực.
(2)đúng. Tiểu phần bé tiếp xúc, sau đó tARN mang axit amin mở đầu đi vào, tiểu phần lớn
tiếp xúc với mARN và lắp ghép với tiểu phần bé để tạo riboxom hoàn chỉnh.
(3)đúng, trên cùng một mARN có thể có nhiều riboxom cùng hoạt động (hiện tượng
poliriboxom).
(4)sai, mỗi loại riboxom có thể hoạt động trên những loại mARN khác nhau.
(5) đúng, các chuỗi polipeptit đang được tổng hợp trên cùng một mARN ở cùng một thời
điểm chính là các chuỗi polipeptit đang được tổng hợp ở các riboxom khác nhau. Do các
riboxom này có số bộ ba đã trượt qua là khác nhau nên các chuỗi polipeptit do chúng tổng
hợp tại cùng 1 thời điểm có số lượng, thành phần axit amin khác nhau. Lưu ý là sau khi mỗi
riboxom đều trượt hết chuỗi thì các chuỗi polipeptit do chúng tổng hợp đều giống nhau.
Câu 24: Đáp án B
(1) đúng.
(2) sai vì chỉ có vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ đậu và một số ít các vi khuẩn
sống tự do trong đất có khả năng cố định Nitơ.
Trang 15 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
(3) sai, nitrat có thể được hình thành bằng con đường vật lý (điện và quang hóa), hóa học và
sinh học, trong đó con đường sinh học là quan trọng nhất.
(4) đúng, nấm và vi khuẩn phân hủy các hợp chất chứa Nitơ để giải phóng muối amôn trong
đất.
Câu 25: Đáp án D
GAA – XAT3’Nên tạo ra bộ ba 3’AXT5’ tại vị trị bộ ba thứ 7 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc
tương ứng với 5’UGA3’ nên sẽ kết thúc chuỗi tại vị trí này.
- Ở phương án B, thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 16 tính từ đầu 5’ bằng một cặp
nuclêôtit T-A thì chuỗi polipeptit biến đổi thành: 5’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT– TXA
– ATG – XGG – GXG – GXX – GAA – XAT3’
Nên tạo ra bộ ba 3’AXT5’ tại vị trị bộ ba thứ 7 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc tương ứng với
5’UGA3’ nên sẽ kết thúc chuỗi tại vị trí này.
- Ở phương án C, thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 17 tính từ đầu 5’ bằng một cặp
nuclêôtit T-A .5’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT– XTA – ATG – XGG – GXG – GXX –
GAA – XAT3’
Nên tạo ra bộ ba 3’ATX5’ tại vị trị bộ ba thứ 7 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc tương ứng với
5’UAG3’ nên sẽ kết thúc chuỗi tại vị trí này.
- Ở phương án D, thay thế một cặp nuclêôtit G-X ở vị trí thứ 21 tính từ đầu 5’ bằng một cặp
nuclêôtit X-G.5’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT– XXA – ATX – XGG – GXG – GXX –
GAA – XAT3’
Trường hợp này chỉ làm có thể làm thay đổi một bộ ba bình thường thành một bộ ba bình
thường khác nên không phù hợp.
Câu 28: Đáp án C
- Quần thể xAA + yAa + zaa = 1 cân bằng di truyền khi x.z = (y / 2) 2 .
Câu 29: Đáp án B
- Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ = A-B-D-E- + A-bbD-E- = 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1 + 3/4 x
1/2 x 3/4 x 1 = 9/16.
- Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ = 1 – 9/16 = 7/16.
Câu 30: Đáp án B
Số gen đột biến là: 25 -2 – 1 = 7.
Số gen bình thường là: 25 – 7 - 1 = 24.
Câu 31: Đáp án A
- Ở F2:
(aa,dd)B- → không phù hợp với tỉ lệ F2 của đề bài → Loại.
* Vậy Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể:
- F1: Aa(Bb,Dd) x Aa(bb,dd) → F2: aa(bb,dd) =1/40 →bb,dd = bd x bd = 1/10 =
0,1=0,1x1.→ F1: Aa Bd/bD (f = 0,2) x Aa bd/bd
* Kết luận:
(1) sai, kiểu gen của F1: Aa Bd/bD.
(2) sai, số kiểu gen = 3 x 4 = 12 loại kiểu gen.
(3) sai, tần số hoán vị gen là 20%.
(4) đúng, tỉ lệ trắng, ngắn thuần chủng = (AABB + AAbb)dd = AA Bd/Bd + AA bd/bd = 1/4 x
0,4 x 0 + 1/4 x 0,1 x 1 = 1/40 = 2,5%.
Câu 34: Đáp án B
- P: AA,BB,DD x aa,bb,dd → F1: Aa,Bb,Dd.
- F1 tự thụ cho tối đa 8 loại kiểu hình nhưng F2chỉ có 4 loại kiểu hình → liên kết gen hoàn
toàn.
- Vì hạt tròn luôn đi với chín sớm, hạt dài luôn đi với chín muộn → cặp gen Bb và Dd cùng
nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn.
Trang 18 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
- P: AA
BD
bd
BD
BD BD bd
× aa
→ F1 : Aa
→ F2 : ( 1AA : 2Aa :1aa ) (1
:
=> F1:
A − ( bb, dd ) + aa ( B−, dd ) + aa ( bb, D − ) = 0, 75r + 0, 25 ( 0, 25 − r ) + 0, 25 ( 0, 25 − r ) = 0,155625
→ r = 0,1225 → bd = 0,35
→ P : Aa
BD
BD
( f = 0,3) × Aa ( f = 0,3)
bd
bd
* Kết luận:
(1) sai, tần số hoán vị gen là 30%
(2) đúng, số cá thể F1 có kiểu gen giống bố mẹ Aa
BD
chiếm tỉ lệ:
bd
1
× 0,35 × 0,35 × 2 = 12, 25%
2
BD Bd bD bd
+
+
+ ÷ chiếm tỉ lệ:
(3) sai, số cá thể F1 có kiểu gen đồng hợp ( AA + aa )
BD Bd bD bd
1 1
+ ÷( 0,35 × 0,35 + 0,15 × 0,15 + 0,15 × 0,15 + 0,35 × 0,35 ) = 14,5%
+ Tính trạng độ dài đuôi biểu hiện không đều ở 2 giới => gen Bb nằm trên NST giới tính.
- Nếu chim mái F1 có kiểu gen AaXbYB lai với con trống aaXbXb thì ở F2 phải xuất hiện con
aaXbXb (chim trống thấp, ngắn) => loại
- Vậy chim mái F1 có kiểu gen AaXBY hoặc AaXBYb
B b
b
+ F2: ( 1Aa :1aa ) ( 1X X :1X Y )
1 B b
1 b
1
1
+ F2 giao phối tự do : Aa : aa ÷X X × Aa : aa ÷X Y
2
2
2
2
3 3 1 7
B −
B −
+ F3: chim trống cao, dài = A − X X = ( 1 − aa ) X X = 1 − × ÷× =
4 4 4 64
Câu 38: Đáp án D
- Kiểu gen từng người trong gia đình:
- XS cặp vợ chồng sinh con A − X B X − = (1- 1/3 x 1/2) x 1/2 = 5/12 ≈ 41,7%.
Câu 39: Đáp án B
- Tất cả các cây Aa đều có thể ra hoa và sinh sản, tuy nhiên khả năng sinh sản chỉ bằng 1/2 so
với cây AA và aa.
- Qua các thế hệ tự thụ, ta coi như chỉ có 50% cây Aa tham gia sinh sản, sau đó viết lại tỉ lệ
(5) aa(Hh,hh)
(6)(1/3AA:2/3Aa)Hh (7)AaHh
(4)A-hh
(8)
(9) AaHh
Aa(1/3Hh:2/3hh)
(1) (2/5AA:3/5Aa)(1/3HH:2/3Hh)
(12) aahh
*(1) sai: Chỉ có tối đa 8 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu: 1,3,4,5,8,10,11,12.
Chú ý: Người số 2 bắt buộc phải Hh thì mới sinh được người con thứ (6) Hh.
* (2) sai: Chỉ có 6 người biết chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh: 1,2,3,7,9,12.
* (3) đúng: Người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn = 1 – AAHH = 1 – 2/5x1/3 = 13/15.
3 1
2
2
5
2
1
6
* (4) sai: (10): AA : Aa ÷ HH : Hh ÷× ( 11) : AA : Aa ÷ Hh : hh ÷
5 3
3