Phát triển nông nghiệp huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 2017 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––

DIỆP THỊ HỒNG VÂN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––

DIỆP THỊ HỒNG VÂN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Ngành: Địa lí học
Mã ngành: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Tiến

THÁI NGUYÊN - 2018


địa bàn nghiên cứu phức tạp nên không tránh khỏi những thiếu sót và tồn tại nhất
định. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè để tiếp tục
nghiên cứu và giải quyết thấu đáo hơn những vấn đề còn tồn tại của luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2018
Tác giả luận văn

Diệp Thị Hồng Vân

ii


MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ............................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 5
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu............................................................... 6
5. Đóng góp chính của đề tài .................................................................................. 8
6. Cấu trúc của đề tài .............................................................................................. 9
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÔNG NGHIỆP ............... 10
1.1. Cơ sở lí luận .................................................................................................. 10

3.1.2. Mục tiêu ..................................................................................................... 72
3.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Phú Lương đến năm 2020, tầm
nhìn tới 2030 ....................................................................................................... 74
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp huyện
Phú Lương ........................................................................................................... 80
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế thúc đẩy phát triển nông sản huyện Phú
Lương trong điều kiện thực tế ............................................................................... 80
3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn lao động .. 81

iv


3.2.3. Phát triển sản xuất gắn với công nghiệp chế biến và mở rộng thị trường
tiêu thụ nông sản .................................................................................................. 82
3.2.4. Xây dựng và triển khai các dự án trọng điểm nhằm đẩy mạnh sản xuất
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới .................................................................. 82
3.2.5. Thu hút vốn đầu tư và huy động vốn............................................................ 83
3.2.6. Xây dựng CSHT hiện đại và phát triển KHCN, sử dụng hiệu quả tài
nguyên và bảo vệ môi trường................................................................................ 84
3.2.7. Tăng cường liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế trong sản xuất, khai
thác và chế biến nông sản ..................................................................................... 85
3.2.8. Giải pháp để hoàn thiện các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp................... 85
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 86
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 89
PHỤ LỤC

v



Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

ĐTH

Đô thị hóa

EU

Liên minh châu Âu

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX, HTXNN

Hợp tác xã, hợp tác xã nông nghiệp

KHKT, KHCN

Khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ


Trung du miền núi Bắc Bộ

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VTĐL

Vị trí địa lý

WB

Ngân hàng thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quy mô GDP tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2017 ............................... 30
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ........................... 36
Hình 2.2. Quy mô dân số huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2017 ........................... 40
Hình 2.3. Bản đồ nguồn lực phát triển nông nghiệp huyện Phú Lương ......................42
Hình 2.4. Cơ cấu GTSX (giá thực tế) phân theo khu vực kinh tế huyện Phú
Lương giai đoạn 2010 -2017 ......................................................................48
Hình 2.5. Bản đồ thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Phú Lương năm 2017 .....52
Hình 2.6. Diện tích, sản lượng chè giai đoạn 2010 - 2017 ........................................58
Hình 2.7. Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2010 - 2017.................65

vi


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế
quốc dân, là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết
yếu cho con người, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế khác, góp
phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị của các quốc
gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển. Nước ta đi lên từ một nước thuần
nông, từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay vươn lên thành nước xuất khẩu gạo lớn
thứ hai thế giới sau Thái Lan. Hiện nay, dù các ngành khác như công nghiệp, dịch vụ
phát triển mạnh mẽ nhưng nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất giữ vai trò quan trọng
đảm bảo an ninh lương thực cho con người.
Tỉnh Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế, văn hóa của khu Đông Bắc nói
riêng, của vùng trung du miền núi phía bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã
hội giữa vùng Trung du miền núi với vùng Đồng bằng Bắc Bộ; phía bắc tiếp giáp với

2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Trên thế giới
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của thế giới cũng như trong nền kinh
tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.
Vì vậy, nông nghiệp được rất nhiều học giả quan tâm nghiên cứu.
Ngay từ thế kỉ 18, Chủ nghĩa trọng nông đã hình thành ở Đức, Ba Lan, Thụy Sĩ
và nhiều nước khác, nhưng đặc biệt phát triển ở Pháp. Người đầu tiên và tiêu biểu cho
học thuyết này là Francois Quesnay (1694-1774). Chủ nghĩa trọng nông cho rằng
nguồn gốc thuần túy của sự giàu có của mỗi quốc gia là từ sản xuất nông nghiệp hay
các dạng phát triển đất đai khác. Những tư tưởng kinh tế của Francois Ques nay được
coi là một trong những tiền thân của trường phái kinh tế học cổ điển của Adam Smith
sau này.
Jean Fourastie - một nhà kinh tế học người Pháp ở thế kỉ 18 đã nghiên cứu một
cách tổng hợp, có hệ thống và đưa ra lý thuyết “ba khu vực hoạt động kinh tế - xã
hội”. Theo lý thuyết này, tất cả các hoạt động kinh tế được chia thành 3 khu vực hoạt
động cơ bản (nông nghiệp, công nghiêp - xây dựng, dịch vụ). Trong đó, nông nghiệp
là ngành cung cấp tư liệu sinh hoạt cho con người, … và việc sản xuất ra tư liệu sinh
hoạt là điều kiện đầu tiên cho sự sống của họ và của mọi lĩnh vực sản xuất nói chung.

2


Còn “Học thuyết kinh tế” của C.Mác khẳng định: sự phát triển nông nghiệp giữ
vai trò rất quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người bởi vì con
người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới đến các hoạt động khác.[15]
Nhà lịch sử kinh tế Mỹ Walter W.Rostow, trong cuốn “ Những giai đoạn phát
triển kinh tế” (1960) đã đưa ra một cách tổng hợp theo lịch sử về những bước khởi
đầu về quá trình phát triển kinh tế hiện đại ở 5 châu lục. Theo mô hình Rostow, quá
trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia được chia thành năm giai đoạn và tương ứng
với mỗi giai đoạn là một dạng cơ cấu kinh tế đặc trưng thể hiện bản chất phát triển

thôn trong thời kỳ mới” (2007) của tác giả Lê Quang Phi, NXB Chính trị quốc gia;
“Bàn về một số vấn đề ở nông thôn nước ta hiện nay” (2007) của tác giả Hồ Văn
Thông, NXB Chính trị quốc gia; “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm
nay và mai sau”(2008) của tác giả Đặng Kim Sơn - Viện trưởng Viện Chính sách và
chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn, NXB Chính trị quốc gia.
Trong cuốn “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam” xuất bản năm 2008 của
tác giả Đặng Văn Phan đã đề cập đến các vấn đề lí luận và thực tiễn của TCLTNN
như khái niệm, nhân tố và hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nói chung, thực
trạng TCLTNN Việt Nam nói riêng.
Tác giả Đỗ Thị Minh Đức (chủ biên) cuốn “Giáo trình địa lí kinh tế xã hội Việt
Nam” tập I xuất bản năm 2009 đã phân tích và đánh giá sâu sắc các nguồn lực tự
nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển nông nghiệp và địa lí các ngành nông
nghiệp Việt Nam.[8]
Tác giả Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) với hai cuốn sách “Địa lí kinh tế - xã hội
đại cương” (2005) và “Địa lí nông lâm thủy sản Việt Nam” (2013) đã đưa ra hệ thống
cơ sở lí luận và thực tiễn rất cụ thể vai trò của nông nghiệp trong hệ thống KT-XH và
đời sống con người nói riêng, những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp nói chung. Đặc biệt, trong cuốn “Địa lí nông lâm thủy sản Việt
Nam” (2013), tác giả đã phân tích cụ thể địa lí các ngành nông nghiệp và các vùng
nông nghiệp ở Việt Nam.[17]
2.3. Ở Thái Nguyên
Liên quan tới vấn đề nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có thể kế tới một
số nghiên cứu sau:
“Quá trình thực hiện quyền sở hữu ruộng đất cho nông dân Thái Nguyên”
(1945 - 1957) của tác giả Nguyễn Duy Tiến, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, năm
2002; Lịch sử ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên (19452010) của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Các luận văn
thạc sĩ: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển

4


nghiệp trên toàn bộ địa bàn huyện Phú Lương với 14 xã và 02 thị trấn.

5


- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển
nông nghiệp bao gồm các ngành: nông, lâm, thủy sản huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên, trọng tâm nghiên cứu sự phát triển và phân bố theo ngành, theo lãnh thổ (hộ
gia đình, trang trại, hợp tác xã).
- Về thời gian:: Các số liệu được sử dụng trong luận văn được cập nhật trong
giai đoạn 2010 - 2017.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
* Quan điểm tổng hợp, lãnh thổ
Tư duy địa lí là tư duy gắn với lãnh thổ, vì bất cứ đối tượng địa lí nào cũng
gắn với một lãnh thổ cụ thể. Quan điểm lãnh thổ cho rằng, các đối tượng nghiên cứu
không tách rời lãnh thổ mà có mối quan hệ với những lãnh thổ xung quanh cả trên
phương diện tự nhiên cũng như phương diện kinh tế - xã hội. Vì vậy, nghiên cứu nội
dung đề tài phải gắn với lãnh thổ, phải đặt đối tượng nghiên cứu trong một không
gian lớn hơn mới so sánh, cắt nghĩa một cách chính xác và khoa học. Vận dụng quan
điểm lãnh thổ trong nghien cứu đề tài này nhằm thấy được sự phân hóa rõ rệt trong
phát triển nông nghiệp giữa huyện Phú Lương với các huyện khác trên địa bàn tỉnh;
đồng thời, lí giải những nguyên nhân tạo nên sự khác nhau đó.
* Quan điểm hệ thống
Đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống, trong đó bao gồm nhiều phân hệ
(hệ thống nhỏ) có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Đồng thời bản thân đối tượng
cũng chỉ là một phần trong những hệ thống lớn hơn. Sự thay đổi của một phân hệ sẽ dẫn
đến những hậu quả dây chuyền và ảnh hưởng đến hoạt động chung của toàn hệ thống.
Vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu nông nghiệp ở huyện Phú Lương là luôn xem
xét nền nông nghiệp của Phú Lương là một hệ thống bao gồm các phân hệ nông nghiệp

nghiên cứu vấn đề phát triển nông nghiệp của huyện phải đặt trong mối quan hệ với
xã hội và môi trường để đảm bảo sự phát triển của hiện tại mà không làm tổn hại đến
sự phát triển của thế hệ tương lai.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập, phân tích, so sánh và tổng hợp tài liệu: Đây là phương
pháp truyền thống thường được sử dụng trong nghiên cứu Địa lí kinh tế - xã hội. Vấn đề
phát triển nông nghiệp là một vấn đề phức tạp. Vì vậy, việc thu thập tài liệu thông qua
nhiều nguồn như: sách báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu có liên quan, số liệu thống kê,
tranh ảnh, bản đồ. Từ đó, phân tích chọn lọc để có những tài liệu thực sự cần thiết, đáp
ứng được yêu cầu của đề tài.

7


* Phương pháp thống kê kinh tế: Phương pháp này được sử dụng để xử lí các
số liệu đã thu thập được theo mục đích đề tài đặt ra, tính toán các chỉ số phát triển, tỉ
trọng của các ngành qua các thời kì để thấy được sự tăng trưởng, phát triển nông
nghiệp huyện.
* Phương pháp thực địa: Phương pháp thực địa là phương pháp cần thiết để bổ
sung cho các tư liệu đã thu thập được có cơ sở thực tiễn. Mặt khác, cũng là cơ sở để
những đánh giá, kết luận của đề tài mang tính khách quan và xác thực hơn.
* Phương pháp bản đồ - GIS: Bản đồ là những tài liệu tham khảo và cũng là sản
phẩm của quá trình nghiên cứu. Bản đồ dung để thể hiện thực trạng kinh tế, sự phân
bố của các hiện tượng địa lí kinh tế và các mối quan hệ lãnh thổ, trong không gian,
các mối quan hệ giữa chúng và những định hướng phát triển kinh tế nói chung và
nông nghiệp nói riêng. Do vậy, quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng bản đồ như một
nguồn tư liệu quan trọng và cũng sử dụng bản đồ - GIS như một phương tiện phản
ánh các kết quả nghiên cứu về các vấn đề phát triển và phân bố của nông nghiệp
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
* Phương pháp dự báo: Phương pháp dự báo giúp ta định hướng chiến lược, xác

1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Các khái niệm và vai trò của nông nghiệp
1.1.1.1. Các khái niệm về nông nghiệp
a. Nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó không
chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học kỹ thuật. Nông nghiệp
được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, chăn nuôi và ngành dịch vụ. Nông
nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành lâm nghiệp và thủy sản.[15]
b. Phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản lượng
sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai
thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao
hiệu quả sản xuất.[3]
1.1.1.2. Vai trò của nông nghiệp
Từ khi ra đời cho đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển nền kinh tế nói chung và bảo đảm sự sinh tồn của loài người nói riêng.
Ănghen đã khẳng định: “nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ
thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế”.
Về mặt lý luận, vai trò của nông nghiệp được thể hiện chủ yếu ở một số điểm
sau đây:
a. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản của
con người
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài
người. Sản phẩm quan trọng hàng đầu mà con người làm ra để nuôi sống mình là
lương thực. Cách đây khoảng một vạn năm, con người đã biết thuần dưỡng động vật
hoang, trồng các loại cây rừng và biến chúng thành vật nuôi, cây trồng. Sự ổn định
bước đầu của dân số thế giới là từ khi loài người biết trồng trọt và tạo được cơ sở
lương thực, thực phẩm.[15]

10

nghiệp đối với các ngành công nghiệp chế biến là tỉ lệ đóng góp của nông sản với tư
cách là nguyên liệu trong tổng giá trị sản phẩm của ngành này. Theo WB, trong nhóm

11


17 nước có thu nhập thấp (GDP/người < 390 USD/người/năm), tỉ lệ này trung bình là
96%, cao nhất là 92%; trong 43 nước có thu nhập trung bình (GDP từ 390 - 3500
USD/người/năm), tương ứng là 41% và 91%; trong nhóm 8 nước phát triển (GDP >
3500 USD/người/năm) tỉ lệ này là 14% và 31%.[17]
c. Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp và các lĩnh
vực hoạt động khác của xã hội
Đây là xu hướng có tính quy luật gắn liền với sự chuyển dịch lao động theo
ngành trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Ở các nước đang phát triển, nông nghiệp
là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động cho các ngành kinh tế khác. Trong giai
đoạn đầu của CNH, phần lớn dân cư hoạt động trong khu vực I và cư trú trong nông
thôn. Quá trình CNH, HĐH vừa tạo ra nhu cầu rất lớn về lao động và vừa góp phần
tăng nhanh năng suất lao động, tạo nguồn lao động dư thừa bổ sung cho công nghiệp,
xây dựng và dịch vụ thông qua áp dụng KHKT trong nông nghiệp.
Có thể khẳng định, hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp luôn giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế. Trên 40% lao động thế giới đang sản xuất nông nghiệp
(trong đó: ở các nước phát triển dưới 10%, các nước đang phát triển từ 30 -70%) và
tạo ra 4% GDP toàn cầu (ở các nước đang phát triển là 27%, các nước phát triển là
2%, có những nước trên 50%). Năm 2017, ở Việt Nam có 48,4% lao động trong
ngành nông nghiệp và tạo ra 19,8% giá trị GDP cả nước.
d. Nông nghiệp và nông thôn trở là thị trường lớn tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp vừa là thị trường đầu vào vừa là đầu ra của các ngành kinh tế khác.
Mặc dù thu nhập của người lao động không cao như các lĩnh vực kinh tế khác nhưng
ở các nước đang phát triển với ưu thế về quy mô dân số, nông nghiệp và nông thôn

Ở Việt Nam, năm 2017, tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng nông - lâm - thủy
sản chiếm 38% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước với các mặt hàng chủ yếu là
thủy sản, gạo, cà phê, cao su, hạt điều, rau quả...
1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, với
những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có. Nghiên cứu các đặc
điểm của nó có vai trò quan trọng trong việc xác định phương hướng phát triển,
hoạch định chính sách và tiến hành các biện pháp quản lí có hiệu quả.[15]
1.1.2.1. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
Trong công nghiệp, giao thông, đất đai chỉ là nơi xây dựng nhà xưởng, hệ thống
đường giao thông. Còn trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được. Thường thì

13


không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Quy mô sản xuất, trình độ
phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và cả việc TCLTNN lệ thuộc
nhiều vào số lượng và chất lượng của đất đai. Trong quá trình sử dụng, đất đai ít bị
hao mòn, bị hỏng đi như các tư liệu sản xuất khác. Nếu con người biết sử dụng hợp lí,
biết duy trì và nâng cao độ phì trong đất, thì sẽ sử dụng được lâu dài và tốt hơn. Tất
nhiên, việc duy trì, nâng cao độ phì trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đầu tư
vốn và sức lao động, phương tiện sản xuất hiện đại, áp dụng rộng rãi các thành tựu
KHKT và phương tiện sản xuất tiên tiến.
Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thêm, theo ý
muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruống đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con
người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của
loài người về sản phẩm. Vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quý trọng ruộng
đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản,
tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ

Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ
quan của con người. Vì vậy, nhận thức và tác động phù hợp với quy luật sinh học và
quy luật tự nhiên là một yêu cầu quan trọng nhất của bất cứ một quá trình sản xuất
nông nghiệp nào.
1.1.2.4. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Bởi vì sản
xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế khác với quá trình tái sản xuất tự
nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn
toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Sự biến thiên về điều
kiện thời tiết - khí hậu làm cho mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều
kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
cây trồng - loại cây xanh có vai trò to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và tàng trữ
nguồn năng lượng Mặt Trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức
ăn cơ bản cho con người và vật nuôi. Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng
đối với nông dân. Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông
nghiệp, như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí. Để khai thác và lợi dụng
nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện
nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón
phân, làm cỏ, tưới tiêu… Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng
thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc
bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời
kỳ nông nhàn.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status