Phát triển du lịch thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 2017 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––

TRỊNH THỊ THUYẾT

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM SƠN,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––

TRỊNH THỊ THUYẾT

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM SƠN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Ngành: Địa lí học
Mã số: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Trưởng

THÁI NGUYÊN - 2018



ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 2
3. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................................... 3
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .................................................................... 5
5. Những đóng góp chính của đề tài .............................................................................. 8
6. Cấu trúc của luận văn................................................................................................. 8
NỘI DUNG .................................................................................................................. 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH .......... 9
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................................ 9
1.1.1. Các khái niệm về du lịch ..................................................................................... 9
1.1.2. Các điều kiện phát triển du lịch ......................................................................... 14
1.1.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch .............................................................. 16
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch......................................................... 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................... 18
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch biển của một số địa phương........................... 18
1.2.2. Tình hình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa ..................................................... 19
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 21
Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ SẦM

xây dựng ........................................................................................................... 55
2.4.4. So sánh Sầm Sơn với một số điểm đến có điều kiện tương đồng ở vùng
Bắc Trung Bộ .................................................................................................... 56
2.4.5. Những kết quả đạt được và hạn chế................................................................... 62
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU
LỊCH THÀNH PHỐ SẦM SƠN TRONG GIAI ĐOẠN 2018 - 2025
TẦM NHÌN ĐẾN 2030 .................................................................................. 66

iv


3.1. Cơ sở để xây dựng ................................................................................................ 66
3.1.1. Cơ hội và thách thức đối với phát triển điểm đến du lịch Sầm Sơn giai
đoạn 2018 -2025, tầm nhìn đến năm 2030 ....................................................... 66
3.1.2. Quan điểm phát triển du lịch tỉnh Thanh hóa .................................................... 67
3.1.3. Quan điểm và chiến lược phát triển du lịch TP Sầm Sơn .................................. 68
3.1.4. Các mục tiêu phát triển ...................................................................................... 68
3.2. Dự báo một số chỉ tiêu cơ bản về phát triển du lịch ............................................. 69
3.2.1. Các căn cứ dự báo .............................................................................................. 69
3.2.2. Các chỉ tiêu dự báo cụ thể .................................................................................. 69
3.3. Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch .................................................................. 74
3.3.1. Các giải pháp về nâng cao nhận thức, huy động sự vào cuộc của các tổ
chức chính trị, xã hội ........................................................................................ 74
3.3.2. Các giải pháp về quản lý du lịch ....................................................................... 74
3.3.3. Các giải pháp thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
phục vụ du lịch .................................................................................................. 76
3.3.4. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Sầm Sơn ................. 76
3.3.5. Các giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch Sầm Sơn.......................................... 77
3.3.6. Các giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch ........... 78
3.3.7. Các giải pháp tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá ..................................... 79


KT - XH

Kinh tế - xã hội

4

TP

Thành phố

5

UBND

Ủy ban nhân dân

6

VHTT&DL

Văn hóa thể thao và du lịch

7

VHTTDL

Văn hóa thể thao du lịch

iv

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1.Giả thuyết chu kỳ sống của khu du lịch của Butler (1980)

25

Hình 2.1. Bản đồ Vị trí TP Sầm Sơn ................................................................. 22
Hình 2.2. Bản đồ Hành chính TP Sầm sơn........................................................ 31
Hình 2.3. Bản đồ Tài nguyên du lịch TP Sầm sơn ............................................ 31
Hình 2.4. Biểu đồ So sánh tổng lượng khách đến Thanh Hóa và Sầm Sơn
giai đoạn 2010 - 2017 ........................................................................ 35
Hình 2.5. Biểu đồ Tổng thu từ du lịch trên địa bàn Sầm Sơn so với toàn
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017.............................................. 36
Hình 2.6. Biểu đồ Tổng số lượt khách và tổng thu của Sầm Sơn giai đoạn
2010 - 2017 ........................................................................................ 36
Hình 2.7. Biểu đồ Cơ cấu lao động hoạt động du lịch Sầm Sơn phân theo
trình độ đào tạo năm 2017 ................................................................. 38
Hình 2.8. Biểu đồ Các giai đoạn phát triển của điểm đến Sầm Sơn ................. 55
Hình 2.9. Bản đồ Hiện trạng phát triển du lịch Sầm Sơn .................................. 55
Hình 3.1. Bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung TP Sầm Sơn đến 2040 ............ 73

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời


định vị trí quan trọng của Sầm Sơn với vai trò là khu vực có tiềm năng phát triển
thành khu du lịch quốc gia và đô thị du lịch. Trong nhiều năm qua, lượng khách du
lịch đến với Sầm Sơn ngày càng tăng. Du lịch Sầm Sơn đã có những đóng góp nhất
định cho phát triển KT-XH địa phương, du lịch vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Tuy
nhiên, bên cạnh những thành công trên, du lịch Sầm Sơn vẫn chưa thực sự phát triển
tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình: hiệu quả kinh doanh du lịch còn hạn
chế, thiếu sản phẩm đặc sắc có sức cạnh tranh, ảnh hưởng của tính mùa vụ trong hoạt
động du lịch lớn, thiếu hình ảnh và thương hiệu, v.v.
Vậy làm thế nào để du lịch Sầm Sơn phát triển nhanh và bền vững và tương
xứng với vị thế, tiềm năng, có nhiều đóng góp hơn nữa cho phát triển KT-XH của
Thanh Hóa và Du lịch Việt Nam. Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu gắn lý luận với
thực tiễn và đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh phát triển du lịch Sầm Sơn là rất quan
trọng và cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Phát triển du lịch
Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017” để làm luận văn Thạc
sĩ chuyên ngành Địa lý học.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu của đề tài
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, luận văn tập trung
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch của thành phố Sầm
Sơn giai đoạn 2010 – 2017. Từ đó, đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể
cho phát triển du lịch của thành phố giai đoạn 2018 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lý du lịch, phát triển du lịch, nhất là
du lịch ven biển để vận dụng vào việc nghiên cứu phát triển du lịch và xây dựng hệ
thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch ở TP Sầm Sơn.
Thu thập tài liệu, tư liệu, số liệu có liên quan phục vụ cho nội dung của đề tài
luận văn. Khảo sát, kiểm kê, nghiên cứu các nguồn tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng
và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch của TP Sầm Sơn.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch của TP Sầm Sơn trong giai

phương pháp nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông thực hiện (1994); Hai cuốn
sách “Địa lý du lịch” (1996) và “Địa lý du lịch Việt Nam” (2010) do Nguyễn Minh
Tuệ chủ biên; “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” do Phạm Trung Lương
chủ biên (2000) … Nhiều địa phương cũng đã xây dựng quy hoạch tổng thể cho phát
triển du lịch dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của Tổng cục du lịch như Thái Nguyên,
Hải Phòng, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định,

3


Phú yên, Khánh Hòa, TPHCM… với sự tham gia của các nhà khoa học có uy tín
trong và ngoài nước [33].
Du lịch biển, đảo Việt Nam những năm gần đây có các công trình nghiên cứu
như: Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020 của
viện nghiên cứu phát triển du lịch, 2013; Ngoài ra còn có nhiều đề tài tiêu biểu về du
lịch của các địa phương được thực hiện như luận án tiến sỹ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch
TP Hải Phòng” - Nguyễn Thanh Sơn (1997); Đề tài, Một số giải pháp đột phá phát
triển du lịch vùng biển và ven biển Việt Nam của Lê Trọng Bình, 2007; Phát triển du
lịch biển Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ của Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2012…
3.2. Các công trình nghiên cứu ở Thanh Hóa
Nghiên cứu về du lịch và phát triển du lịch biển ở Sầm Sơn đã có một số nhà
nghiên cứu, nhà báo trong nước và địa phương đề cập tới, Charles Robeguain (1929)
Nhà xuất bản G.Van trong cuốn “Tỉnh Thanh Hoá” đã nhắc tới cảnh đẹp Sầm Sơn.
Hoàng Tuấn Phổ trong cuốn “Thắng cảnh Sầm Sơn”, xuất bản năm 1983 đã đi sâu giới
thiệu về những cảnh đẹp và phong tục tập quán truyền thống, những huyền thoại, sự tích
của đất và người Sầm Sơn [14]; [9].
Năm 2007 để chuẩn bị cho lễ hội 100 năm du lịch Sầm Sơn, Ban tuyên giáo
tỉnh uỷ Thanh Hoá đã xuất bản cuốn “Sầm Sơn xanh vẫy gọi” nêu khái quát lịch sử
phát triển du lịch Sầm Sơn. Hay cuốn “Thị xã Sầm Sơn 30 năm xây dựng và phát
triển (1981 - 2011)” của Thị Uỷ - Hội đồng Nhân dân - Uỷ ban Nhân dân - Uỷ ban

mối liên hệ chặt chẽ với nhau mang tính chất tổng hợp, có đủ các thành phần: tự
nhiên, kinh tế - xã hội và chịu sự chi phối của nhiều qui luật cơ bản. Vì vậy quan
điểm hệ thống luôn được tác giả quán triệt trong quá trình thực hiện đề tài.
Việc nghiên cứu phát triển du lịch Thành phố Sầm Sơn không thể tách rời với hiện
trạng và xu hướng phát triển du lịch của Thanh Hóa, của Việt Nam. Quá trình phát
triển du lịch của Sầm Sơn là một phần trong quá trình phát triển du lịch của tỉnh
Thanh Hóa và của cả nước. Đồng thời TP Sầm Sơn chia ra các lãnh thổ nhỏ hơn như
khu vực nội thành, khu vực ngoại thành, khu vực bãi biển, bờ biển, sông, núi …
4.1.2. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Trong một lãnh thổ, các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội luôn có mối quan hệ
mật thiết với nhau, tạo nên một thể tổng hợp thống nhất và hoàn chỉnh. Cơ cấu lãnh
thổ TP Sầm Sơn được coi như một thể tổng hợp tương đối hoàn chỉnh. Vì thế, nghiên
cứu đề tài tác giả đã vận dụng nghiên cứu trong mối quan hệ chặt chẽ với các điều

5


kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoàn cảnh lịch sử và các chính sách phát triển kinh tế
của thành phố, cũng như trong bối cảnh cả nước thực hiện công cuộc đổi mới. Trên
cơ sở đó có những đánh giá mang tính tổng thể, nhằm khai thác tổng hợp tiềm năng
và đề xuất những định hướng cũng như giải pháp cho phát triển trong tương lai.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động và biến đổi không ngừng. Trong
nghiên cứu du lịch cần xem xét quá khứ, đánh giá hiện trạng (giai đoạn 2010 - 2017)
để có thể đưa ra những dự báo hoặc định hướng phát triển trong tương lai (đến năm
2030). Quan điểm này được tác giả quán triệt và vận dụng xuyên suốt quá trình thực
hiện đề tài.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu phát triển KT - XH của toàn nhân
loại trong thế kỷ XXI. Phát triển du lịch bền vững trở thành xu hướng và mục tiêu

nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về mặt không gian lãnh thổ cũng như một số
mặt về định lượng và định tính của đối tượng. Một số bản đồ tác giả xây dựng như:
Bản đồ vị trí TP Sầm Sơn, bản đồ Tài nguyên du lịch TP Sầm Sơn, bản đồ Hiện trạng
phát triển du lịch Tp Sầm Sơn, bản đồ Các giai đoạn trong chu kỳ phát triển của điểm
đến Sầm Sơn. Các bản đồ trên được xây dựng bằng kỹ thuật GIS với phần mềm
MapInfo đảm bảo tính chính xác và trực quan. Tác giả đề tài cũng sử dụng nhiều biểu
đồ thể hiện về sự phát triển du lịch Sầm Sơn (khách du lịch, doanh thu du lịch, lao
động du lịch …).
4.2.4. Phân tích, tổng hợp, so sánh
Để trình bày và xử lý những số liệu điều tra, tác giả đã áp dụng phương pháp
tính tỉ lệ phần trăm. Phương pháp này được thực hiện qua việc lập bảng thống kê các
số liệu thu được và tính tỉ lệ phần trăm của các biến được chọn trong tổng số những
phiếu điều tra. Ngoài ra, việc sử dụng thang đo xếp hạng theo thứ tự cho biết được
khoảng cách giữa các thứ bậc. Các nguồn tư liệu đã thu thập sẽ được tiến hành so
sánh, phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với các vấn đề cụ thể trong luận văn. Từ
đó, sẽ có cái nhìn trung thực nhất về du lịch TP Sầm Sơn với những thông tin đã được
tinh lọc có độ tin cậy cao.
4.2.5. Phương pháp thống kê du lịch
Phương pháp này nghiên cứu về mặt định lượng của các tiêu chí phát triển
trong hoạt động du lịch ở TP Sầm Sơn. Những thông tin, số liệu có liên quan đến hoạt
động du lịch ở địa phương sẽ thu thập, thống kê làm cơ sở cho việc xử lí, phân tích và
đánh giá nhằm thực hiện những mục tiêu của đề tài đề ra.

7


4.2.6. Phương pháp điều tra xã hội học
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp phỏng
vấn viết (đây là một nội dung của phương pháp điều tra xã hội học) để lấy ý kiến chủ
quan của các chuyên gia, các nhà quản lý và du khách để đánh giá sự phát triển và



NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Các khái niệm về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Luật Du lịch của Việt Nam do Quốc hội ban hành vào tháng 6 - 2005, có hiệu
lực từ ngày 01/01/2006 ghi: “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu tham quan,
tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định” [17].
Tổ chức Du lịch Thế giới coi “Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của cá
nhân đi, đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài (hơn một
năm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”.
Luật Du lịch 2017 quan niệm về du lịch và hoạt động du lịch như sau:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu
cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết
hợp với mục đích hợp pháp khác”.
“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du
lịch” [16].
1.1.1.2. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là điều kiện quan trọng để hình thành và phát triển du lịch
của bất kỳ quốc gia hay lãnh thổ nào. Tài nguyên du lịch là tất cả các yếu tố thiên
nhiên, nhân văn, xã hội và sự kiện có thể kích thích động cơ du lịch của khách du
lịch, thu hút khách du lịch đến, được ngành du lịch khai thác để đáp ứng nhu cầu của
khách du lịch và mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho quốc gia, địa phương.
Theo Luật Du lịch 2017 “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự

một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt
động để được trả lương ở nơi đến”
Luật Du lịch 2017 (Điều 10) của Việt Nam phân biệt:
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.

10


Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư
trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài [16].
* Khách du lịch nội địa (Internal Tourist)
Theo Luật Du lịch 2017(Điều 10) “Khách du lịch nội địa là công dân Việt
Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam” [16].
1.1.1.4. Sản Phẩm du lịch
Luật Du lịch của Việt Nam do Quốc hội ban hành vào tháng 6 - 2005, có hiệu
lực từ ngày 01/01/2006 ghi: “Sản phẩm du lịch là toàn bộ những dịch vụ tạo ra các
hàng hóa văn hóa mang tính đặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch
cung cấp để phục vụ những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phù
hợp với những tiêu chí nghề nghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng những
giá trị văn hóa đặc trưng bản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu KT-XH đối
với các cá nhân, tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra các hoạt động kinh doanh du
lịch” [17].
Theo Luật Du lịch 2017 “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở
khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [16].
Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều loại dịch vụ và hàng
hóa hợp thành với mục đích cơ bản là thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ của khách du lịch
trong quá trình đi du lịch. Sản phẩm du lịch là sự kết hợp của những sản phẩm vật
chất, sản phẩm tinh thần và dịch vụ [33].
Có nhiều quan niệm về Sản phẩm du lịch, tuy nhiên tác giả theo quan niệm:

những tiện nghi và dịch vụ cho du khách và sau đó tiến hàng quảng bá cho điểm đến.
Điều này làm cho lượng khách du lịch đến đây thường xuyên và ngày càng tăng lên.

12


Mùa du lịch bắt đầu xuất hiện và chi phối đến hoạt động kinh doanh. Điểm đến cũng
bắt đầu tạo áp lực cho các cơ quan nhà nước trong việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng đề
phục vụ nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
* Phát triển (development)
Biểu hiện rõ nét của giai đoạn này là khách du lịch đến viếng thăm với số
lượng lớn và tăng nhanh, thậm chí quá tải (vượt quá sức chứa của điểm đến) vào
những thời kỳ cao điểm. Hoạt động du lịch có thể vượt xa tầm kiểm soát của địa
phương. Điểm đến đã thu hút những nhà đầu tư từ bên ngoài cung cấp những tiện
nghi và dịch vụ du lịch hiện đại hơn, làm thay đổi diện mạo của điểm đến du lịch.
Tuy nhiên, điểm đến cũng bắt đầu nảy sinh những tiêu cực nhất định. Các vấn đề sử
dụng quá mức và sự xuống cấp của các tiện nghi tồn tại do sự tăng nhanh của lượng
khách du lịch đến thăm. Lúc này, vấn đề qui hoạch và kiểm soát hoạt động du lịch ở
phạm vi quốc gia, vùng trở nên cần thiết, một phần khắc phục những vấn đề tồn tại,
mặt khác có thể khai thác được một số thị trường khách quốc tế mới. Tại những thị
trường này, du khách thường đi du lịch thông qua các chuyến đi của các đơn vị kinh
doanh lữ hành.
* Ổn định (consolidation)
Giai đoạn số lượt khách vẫn tăng và vẫn vượt quá sức chứa của khu vực nhưng
tốc độ tăng thì chậm lại. Tại điểm đến đã có mặt đầy đủ các hình thức kinh doanh với
đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch chủ yếu và có các khu vực kinh doanh thương
mại, giải trí riêng biệt, rõ ràng.
* Ngừng trệ (stagnation)
Điểm đến đã đạt được số lượng khách đông nhất nhưng nó cũng không còn là
mốt đối với khách du lịch nữa. Điểm đến không còn xa lạ với khách du lịch. Lúc này

du lịch trên các khía cạnh: kinh phí đi lại, thời gian ở lại nơi du lịch và ảnh hưởng tới
sức khỏe. Tuy nhiên, ngành hàng không đang phát triển mạnh và có xu hướng giảm
giá có thể khắc phục phần nào những bất lợi trên cho khách du lịch.
Địa hình
Địa hình là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và sự đa dạng của
điểm đến. Địa hình càng đa dạng, càng tương phản, độc đáo, phong phú càng có sức
hấp dẫn khách du lịch. Việt Nam có 125 bãi biển có các điều kiện thuận lợi cho hoạt
động nghỉ dưỡng, tắm biển và vui chơi giải trí, trong đó có nhiều bãi biển hấp dẫn
như Lăng Cô, Trà Cổ, Sầm Sơn, Non Nước... Có nhiều vịnh đẹp có tiềm năng phát
triển du lịch lớn như vịnh Hạ Long, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh... Trong tổng
số có 2700 đảo lớn nhỏ ven bờ như Cù Lao Chàm, Cát Bà, Tuần Châu... Với các hệ
sinh thái phong phú, cảnh quan đẹp là nơi có điều kiện hình thành các khu, điểm hấp

14


dẫn du lịch; hơn 200 hang động đã được phát hiện, điển hình là động Phong Nha đã
được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới [1].
Khí hậu
Những nơi có khí hậu ôn hoà thường được khách du lịch ưa thích. Mỗi loại
hình du lịch đòi hỏi từng loại khí hậu khác nhau. Nghỉ biển đòi hỏi khí hậu không
mưa, không lạnh; trong khi trượt tuyết đòi hỏi khí hậu rất lạnh. Những nơi có nhiệt
độ thích hợp có thể cho phép khách phơi nắng vào ban ngày, còn ban đêm thì mát mẻ
có thể dạo chơi, giải trí... thì sẽ thu hút được nhiều du khách. Nhiệt độ nước biển từ 20 25oC thích hợp cho khách du lịch tắm biển, nếu nhiệt độ nước biển dưới 20oC và trên
30oC là không thích hợp. Việt Nam có nhiều khu vực núi cao quanh năm mát lạnh như
Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo, Mẫu Sơn, Ba Vì…. thích hợp để phát triển du lịch.
Hệ động thực vật
Du lịch về với thiên nhiên đang trở thành một xu thế và nhu cầu phổ biến. Việt
Nam có hệ sinh thái động thực vật rừng đa dạng. Đây là nguồn tài nguyên du lịch
sinh thái quí giá, nơi bảo tồn khoảng 12.000 loài thực vật, gần 7000 loài động vật với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status