Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201…
Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 8
Ăn Uống Hàng Ngày
(MT + KNS)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khoẻ
mạnh.
2. Kĩ năng: Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước. Biết tại sao không
nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bửa ăn.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ...
* MT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ. Biết yêu quý, chăm sóc cơ
thể của mình. Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh
môi trường xung quanh (lh).
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng làm chỉ bản thân: Không ăn quá no, không ăn
bánh kẹo không đúng lúc. Phát triển kĩ năng tư duy phê phán.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Động não. Tự nói với
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát
Học sinh hát đầu giờ.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 2 em thực hiện.
câu hỏi của tiết trước: Nêu các bước đánh
răng. Nêu các bước rửa mặt.
- Nhận xét, đánh giá.
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng
ngày?
Nên uống hàng ngày để cơ thể mau lớn,
Học sinh nêu
Học sinh quan sát.
Học sinh nêu
Hai em ngồi cùng bàn thảo luận
Ăn khi đói, uống khi khát
có sức khoẻ tốt
Hàng ngày cần ăn ít nhất 3 bữa
c. Hoạt động 3: Thảo luận lớp (10 phút)
* Mục tiêu: Biết cách ăn uống để có sức Ăn quà vặt thì đến bữa ăn chính sẽ
không ăn được nhiều và ngon miệng
khoẻ tốt
* Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa câu hỏi
+ Khi nào chúng ta cần ăn uống?
+ Hàng ngày em ăn mấy bửa vào lúc nào?
+ Tại sao không nên ăn bánh kẹo trước
bữa ăn chính
Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát,
ăn uống nhiều loại thức ăn, đủ chất và đúng
bữa
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
- Kiểm tra bài cũ: Đọc bảng cộng trong phạm
vi 4
Học sinh làm bài
Giáo viên cho học sinh làm bài
1+1= ; 2+1= ; 1+2= ; 1+…=2 ;
…+2=3 ; 2+…=3
- Giới thiệu bài: Hôm nay ta học Luyện tập.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ (10 phút)
* Mục tiêu: Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi
3, phạm vi 4
* Phương pháp: Luyện tập, thực hành, trực
quan
Học sinh nêu: 1 + 2 = 3 ; 2 + 1 = 3
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn: “ 3 thêm 1 là mấy?”
- Giáo viên viết kết quả xuống dưới
Học sinh nêu: tính
- Giáo viên đánh giá cho điểm
Học sinh: 1 + 1 = 2
Bài 2 (học sinh khá, giỏi làm cả 2 dòng):
Học sinh làm bài và đọc kết quả
- Nêu yêu cầu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn cách làm 1 cộng 1
bàng mấy?
Học sinh nêu: tính
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài toán
- Giáo viên treo tranh: “ Bài toán này yêu cầu
chúng ta làm gì?”
- Giáo viên: từ trái qua phải, ta lấy 2 số đầu
cộng với nhau được bao nhiêu ta cộng với số
còn lại, chẳng hạn: 1+1=2, lấy 2+1=3 → kết
quả bằng 3
- Giáo viên đánh giá và cho điểm
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
- Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc bảng cộng trong phạm vi 3
Học sinh đọc
+ Đọc bảng cộng trong phạm vi 4
Học sinh đọc
- Giới thiệu bài: Hôm nay ta học Phép
cộng ... 5.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng
cộng trong phạm vi 5 (10 phút)
* Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng
trong phạm vi 5
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép cộng Học sinh: có 4 con cá, thêm 1 con cá.
4+1=5
Tất cả có 5 con cá
Học sinh nêu: tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
Học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài 2: Tính
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Lưu ý: viết kết quả sao cho thẳng cột,
- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Nhận xét
Học sinh làm bài
Bài 4a: Viết phép tính thích hợp
- Quan sát từng tranh và nêu bài toán
- Đổi vở để kiểm tra bài của bạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
+ Làm bảng con: 4 + 1 = ; 1 + 4 = ; 3 + 2 = ; Học sinh làm trên bảng con.
2+3=
- Giới thiệu bài: Hôm nay ta học Luyện tập.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ (10 phút)
* Mục tiêu: Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi
5
* Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Học sinh thực hiện và nêu
* Cách tiến hành:
4 + 1 = 5; 1 + 4 = 5 ; 2 + 3 = 5; 3 + 2
- Lấy 5 que tính, tách làm 2 phần em hãy lập = 5
các phép tính có được ở bộ đồ dùng học toán
Học sinh đọc bảng cộng
Học sinh làm bài và sửa bài miệng
Học sinh làm bài
Lên bảng sửa bài
b. Hoạt động 2: Thực hành (17 phút)
* Mục tiêu: Làm tính cộng trong phạm vi 5,
tập biểu thị tình huống bằng 1 phép tính
* Phương pháp: Luyện tập, trực quan
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 4
Số 0 Trong Phép Cộng
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết kết quả phép cộng một số với số 0; biết số nào cộng với số
0 cũng bằng chính nó.
2. Kĩ năng: Biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp.
Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Không có con nào
+ Cả 2 lồng có mấy con chim
Có 3 con
Giáo viên ghi: 3 + 0 = 3 ; 0 + 3 = 3
- Tương tự với 2 + 0 = 2; 2 + 0 = 2
b. Hoạt động 2: Thực hành (17 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để
làm bài tập
* Phương pháp: Giảng giải, thực hành
Học sinh nêu, nhận xét
* Cách tiến hành :
Bài 1: Tính
Giáo viên cho học sinh tự nêu yêu cầu
Học sinh tự nêu yêu cầu
Học sinh làm bài
Bài 2: Tính
Giáo viên cho học sinh tự nêu yêu cầu
Học sinh tự nêu yêu cầu
Học sinh làm bài
...........................................................................................................................................................................................
..............................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 8 tiết 1
Học Vần
ua - ưa (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và các câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ. Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Giữa
trưa.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
- Bài cũ: nho khô, cử tạ, ....
+ Gọi học sinh đọc bài Sách giáo khoa.
Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
- Lấy ua ở bộ đồ dùng
+ Phát âm và đánh vần
- Giáo viên đánh vần: u – a – ua
Học sinh đánh vần và phát âm cá nhân
- Giáo viên phát âm ua
- Giáo viên ghi ua nêu vị trí của chữ và đánh vần
c đứng đầu, ua đứng sau
Đánh vần: u-a-ua cờ-ua-cua
Hướng dẫn viết:
Học sinh quan sát
- Giáo viên viết mẫu ua.
Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con
+ Khi viết chữ u lia bút nối nét viết chữ a
ua
ua
ua
ua
ua
b. Hoạt động 2: Dạy vần ưa (10 phút)
* Mục tiêu: Nhận diện được chữ ưa, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần ưa
* Cách tiến hành:
- Quy trình tương tự như vần ua
c. Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng (10 phút)
* Muc Tiêu: Biết ghép tiếng có ua - ưa và đọc trơn
nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép
nghé ọ
nghé ọ
nghé ọ
nghé ọ
chú ý chú
ý
chú ý chú
ý
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần
luyện đọc: cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia.
- Giáo viên sửa sai cho học sinh
- Học sinh đọc lại toàn bảng
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút): Hát
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
* Phương pháp: Giảng giải, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh đọc trang trái
Học sinh đọc
- Cho học sinh xem tranh: Tranh vẽ gì?
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng
Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên ghi câu ứng dụng: mẹ đi chợ mua khế,
mía, dừa, thị cho bé
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
b. Hoạt động 2: Luyện viết (10 phút)
* Muc Tiêu: Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp,
ngựa
gỗ
c. Hoạt động 3: Luyên nói (10 phút)
cua bể
cua bể
cua bể
cua bể
ngựa gỗ ngựa gỗ
* Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học
sinh theo chủ đề: giữa trưa
ngựa gỗ ngựa gỗ
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
+ Tranh vẽ gì?
+ Tại soa em biết tranh vẽ giữa trưa mùa hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
+ Tại sao em không nên chơi đùa vào buổi trưa?
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
Thi đua: Tìm và đính tiếng có âm vừa học
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 8 tiết 3
Học Vần
Ôn tập (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31.
2. Kĩ năng: Viết được: ia, ua, ưa; các từ ngữ ứng dụng. Nghe hiểu và kể lại một đoạn
truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và rùa.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Chưa yêu cầu tất cả học sinh kể chuyện trong mục Kể chuyện.
Học sinh khá, giỏi kể được 2 - 3 đoạn theo tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
- Bài cũ: ua - ưa
+ Gọi học sinh đọc bài Sách giáo khoa.
Học sinh đọc bài cá nhân
+ Cho viết bảng con: cua bể, ngựa gỗ
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có trong
bài
* Phương pháp: Luyện tập, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đặc câu hỏi rút ra các từ ứng dụng:
Học sinh luyện đọc
mua mía, ngựa tía
mùa dưa, trỉa đỗ
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
d. Hoạt động 4: Tập viết (8 phút)
* Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng dụng:
mùa dưa
* Phương pháp: Thực hành, giảng giải
* Cách tiến hành:
- Nêu tư thế ngồi viết
Học sinh nêu
- Giáo viên hướng dẫn viết
Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con
+ mùa dưa: đặt bút dưới đường kẻ 3 viết m, lia bút
viết u, a, nhấc bút đặt dấu huyền trên ua cách 1 con
chữ o viết dưa
mùa dưa
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 8 tiết 4
Học Vần
Ôn tập (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31.
2. Kĩ năng: Viết được: ia, ua, ưa; các từ ngữ ứng dụng. Nghe hiểu và kể lại một đoạn
truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và rùa.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Chưa yêu cầu tất cả học sinh kể chuyện trong mục Kể chuyện.
Học sinh khá, giỏi kể được 2 - 3 đoạn theo tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (3 phút): Hát
Hoạt động của học sinh
+ Mùa dưa: viết m lia bút viết u,a, cách 1 con chữ Học sinh viết trên vở
o viết dưa
mùa dưa
mùa dưa
mùa dưa
+ Ngựa tía: viết ng lia bút viết ưa, cách 1 con chữ
viết tía
ngựa tía
ngựa tía
ngựa tía
mùa dưa
mùa dưa
mùa dưa
- Giáo viên thu vở chấm
- Nhận xét
c. Hoạt động 3: Kể chuyện (10 phút)
* Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện
kể: khỉ và rùa
Học sinh kể theo nhóm
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 8 tiết 5
Học Vần
oi - ai (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và các câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái. Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: sẻ, ri,
bói cá, le le.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
Nhận diện vần:
Học sinh quan sát
- Giáo viên viết chữ oi
Học sinh: được tạo nên từ âm o và âm i
+ Vần oi được tạo nên từ âm nào?
Giống nhau là đều có âm i
+ So sánh oi và i
Khác nhau là oi có âm o đứng trước i
Học sinh thực hiện
- Lấy oi ở bộ đồ dùng
Học sinh đánh vần
Phát âm và đánh vần
- Giáo viên đánh vần: o – i – oi
- Giáo viên phát âm oi
Ng đứng trước, oi đứng sau
- Phân tích tiếng ngói:
ngói
ngói
ngói
ngói
b. Hoạt động 2: Dạy vần ai (10 phút)
đánh vần tiếng có âm ai
* Cách tiến hành:
- Quy trình tương tự như vần oi
c. Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng (10 phút)
* Muc Tiêu: Biết ghép tiếng có oi - ai và đọc trơn
nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập
* Cách tiến hành:
ứng dụng cần luyện đọc:
ngà voi
gà mái
cái còi
bài vở
- Giáo viên sửa sai cho học sinh
- Học sinh đọc lại toàn bài
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
Học Vần
oi - ai (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và các câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái. Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: sẻ, ri,
bói cá, le le.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động khởi động (3 phút): Hát
Hoạt động học sinh
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh đọc trang trái
Học sinh đọc
- Cho học sinh xem tranh: Tranh vẽ gì?
oi
oi
oi
oi
oi
+ Viết ai: viết chữ a lia bút nối với chữ i
oi
oi
oi
oi
oi
oi
oi
+ nhà ngói: viết chữ nh lia bút nối với chữ a,
nhấc bút đặt dấu huyền trên chữ a, cách 1 con chữ
oi
oi
c. Hoạt động 3: Luyên nói (10 phút)
* Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học
sinh theo chủ đề: si, rê, bói cá, lele
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
* Cách tiến hành:
nhà ngói
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang
nhà ngói
nhà ngói
67
+ Tranh vẽ gì?
+ Em biết các con vật nào trong số các con vật
này?
+ Chim sẻ thích ăn gì? chúng sống ở đâu?
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
bé gái
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
gái
bé gái
ôi - ơi (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội; từ và các câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội. Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: lễ hội.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
- Bài cũ: oi - ai
+ Gọi học sinh đọc bài Sách giáo khoa.
Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên