TUẦN 8 (từ 23/10/2017 đến 27/10/2017)
Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Toán
Số thập phân bằng nhau
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân
không thay đổi.
1.2. Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
1.3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
GV: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
HS: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Phát hiện đặc điểm của số
Hoạt động cá nhân
thập phân khi viêt thêm chữ số 0 vào bên
phải phần TP hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở
tận cùng bên phải của số thập phân đó.
- GV nêu ví dụ:
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số 9dm = m ; 90cm = m;
thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
phân?
0,9m = 0,90m
- HS nêu kết luận
- Yêu cầu HS lần lượt điền dấu > , < , = và 0,9 = 0,900 = 0,9000
- GV gợi ý để HS tự làm bài.
- GV cho HS trình bày bài miệng.
- HS làm bài vào vở.
Vậy bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng còn
bạn Hùng viết sai.
- HS giải thích cách viết
Hoạt động cá nhân
- GV cho HS trình bày bài miệng.
Hoạt động 3. Ôn lại kiến thức vừa học
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học.
- 3 HS nêu lại
- Yêu cầu HS viết bảng con các số tự nhiên
bằng nhau.
- HS thi đua cá nhân.
- GV nhận xét.
Đạo đức
Nhớ ơn tổ tiên (tiết2)
1. Mục tiêu.
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: HS ý thức được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người
đều phải nhớ ơn tổ tiên. Nêu được những việc cần phải làm phù hợp với khả năng để thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên.
1.2. Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
1.3. Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
2. Đồ dùng dạy học.
GV: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương. Các câu ca dao, tục ngữ, thơ...
HS: VBT, các tranh ảnh sưu tầm.
3. Các hoạt động dạy học.
thống đó.
1. Mời các em lên giới thiệu về truyền thống - 5 HS giới thiệu.
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.
2. Chúc mừng và hỏi thêm.
- Em có tự hào về các truyền thống đó - HS trả lời.
không? Vì sao?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3. Ôn lại các kiến thức vừa học
Hoạt động lớp
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn
chủ đề biết ơn tổ tiên.
thắng
- GV nhận xét - tuyên dương
Buổi chiều
Tập đọc
Kì diệu rừng xanh
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp
của rừng. Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
1.2. Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc trong
nhóm, lớp.
1.3. Phẩm chất: Học sinh có kĩ năng cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên.
2. Đồ dùng dạy học:
GV: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật.
HS: tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng – tranh muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, ….
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
vương quốc nấm.
- Vì sao những cây nấm gợi lên những liên - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt.
tưởng như vậy?
- HS quan sát ảnh.
GV giới thiệu lại ảnh cây nấm.
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp như - Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng
thế nào?
mạn, thần bí của truyện cổ.
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ
của muông thú.
- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của
đẹp gì cho cảnh rừng?
muông thú làm cho cảnh rừng trở nên
sống động, đầy bất ngờ, những điều kì
thú.
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn - Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc
vàng rợi”?
vàng trong một không gian rộng lớn:
rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa
thu...
- GV treo tranh “Rừng khộp”
- HS quan sát tranh.
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- Giúp em thấy yêu mến hơn những
cánh rừng và mong muốn tất cả mọi
người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của
- GV nhận xét – chốt ý.
rừng.
Hoạt động 3. HS đọc diễn cảm nội dung
Hoạt động nhóm - cá nhân
Hoạt động lớp
tả
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ dễ viết sai - HS lắng nghe.
trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, ...
- HS viết bảng con
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV nhắc tư thế ngồi viết.
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ trong
câu cho HS viết.
- GV đọc lại cho HS dò bài.
- HS viết bài
- GV nhận xét.
- Từng cặp HS đổi tập soát lỗi
Hoạt động 2. HS tìm được các tiếng có
chứa yê, ya và cách đánh dấu thanh
Bài 2:
Hoạt động nhóm – lớp
- Yêu cầu HS đọc bài 2.
- Yêu cầu HS gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya .
- 1 HS đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm
- GV nhận xét.
- HS gạch chân các tiếng có chứa yê,
ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
Bài 3:
- HS sửa bài - Lớp nhận xét
- Yêu cầu HS đọc bài 3
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét.
- GV chia lớp làm 6 nhóm.
- Các nhóm làm việc: Nhóm trưởng
- GV phát câu hỏi thảo luận.
điều khiển các bạn quan sát trang 32.
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp
thông tin thu thập được.
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là - Bệnh do vi rút viêm gan A.
gì?
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan - Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải,
A?
chán ăn.
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường - Bệnh lây qua đường tiêu hóa.
nào?
- GV chốt ý.
Hoạt động 2. Nêu cách phòng bệnh viêm
Hoạt động nhóm đôi - cá nhân
gan A. Có ý thức thực hiện phòng bệnh
viêm gan A .
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình:
- HS quan sát và trình bày:
- Chỉ và nói về nội dung của từng hình
- H 2: Uống nước đun sôi để nguội.
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong - H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín...
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh
viêm gan A
Bước 2:
- Lớp nhận xét
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A ?
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa
Hoạt động 1. HS nhận biềt và so sánh 2 số
Hoạt động cá nhân
thập phân
- GV nêu ví dụ:
+ so sánh 8,1m và 7,9m
- GV đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9m
- HS suy nghĩ trả lời
ta làm thế nào?
- GV gợi ý HS : Đổi 8,1m ra dm? 7,9m ra - HS đổi và nêu : 8,1m > 7,9m
dm?
- 8,1m = 81 dm ; 7,9m = 79 dm
- Vì sao em biết : 8,1m > 7,9m
Vì 81 dm > 70 dm nên 8,1m > 7,9m
- GV chốt ý và ghi bảng
- Nếu ta không ghi đơn vị vào, chỉ ghi 8,1 và 8,1 > 7,9
7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào?
- Tại sao em biết?
- HS tự nêu ý kiến
- 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập phân.
- GV gợi ý HS tự nêu ra quy tắc so sánh hai - Khi so sánh hai số thập phân, ta có
số thập phân.
thể so sánh …..thì số đó bé hơn.
Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có
Hoạt động nhóm
phần nguyên bằng nhau, phần thập phân
khác nhau
- GV đưa ví dụ: So sánh 35,7m và 35,698m. - HS thảo luận
- HS trình bày ý kiến
- GV gợi ý để HS so sánh:
- Do phần nguyên bằng nhau, các em so - Vì 700mm > 698mm
- GV xem bài làm của HS.
- HS làm vở
- Tặng hoa thưởng HS làm đúng nhanh.
- HS sửa bài. Lớp nhận xét.
Bài 3:
- GV cho HS thi đua ghép các số vào giấy - HS làm nhóm.
bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến - HS dán bảng lớp
bé.
- GV tổ chức sửa
Hoạt động 4. Ôn lại các kiến thức vừa học
Hoạt động cá nhân
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh.
- HS thực hiện theo nhóm
Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468 ; - Xếp theo thứ tự giảm dần:
12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương.
Luyện từ và câu
Mở rộng vồn từ : Thiên nhiên
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: HS trình bày được nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được
một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2);
tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi
ý a, b, c của BT3, BT4.
- Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ về thiên nhiên để đặt câu đúng, hoàn chỉnh.
1.2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc trong
nhóm.
1.3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt.
Hoạt động cá nhân
sự vật, hiện tượng thiên nhiên
- GV tổ chức cho HS học tập cá nhân
- HS gạch bút chì:
- yêu cầu HS: Đọc các thành ngữ, tục ngữ . a) Lên thác xuống ghềnh
Nêu yêu cầu của bài
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
- GV nhận xét – chốt ý đúng.
- 1 em lên làm trên bảng phụ
- Lớp nhận xét.
Hoạt động 3. HS mở rộng được vốn từ về
Hoạt động nhóm
thiên nhiên.
- GV chia 4 nhóm ngẫu nhiên
- HS di chuyển về nhóm
- Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm
- Bầu nhóm trưởng, thư ký
- Tiến hành thảo luận
- Quy định thời gian thảo luận (5 phút)
- Đại diện rình bày (kết hợp tranh ảnh
đã tìm được)
Nhóm 1:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,
rộng.
bất tận, khôn cùng...
Nhóm 2:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn
dài (xa).
bò lên ...
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào,
điên cuồng, ….
- Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên
bảng và nối tiếp đặt câu.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4. Ôn lại các kiến thức vừa học.
Hoạt động lớp
- Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành - Thi theo cá nhân
ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện 1 em dãy A
tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề 1 em dãy B ...
của đời sống, xã hội.
- Dãy nào không tìm được thì thua cuộc.
- GV theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và
giáo dục HS bảo vệ thiên nhiên.
Buổi chiều
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn miêu tả cảnh đẹp và dựa vào dàn ý (thân bài), viết được
một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương.
1.2. Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
1.3. Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bảng phụ tóm tắt những gợi ý giúp HS lập dàn ý.
- Một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp của đất nước.
- Một vài HS đọc đoạn văn
- Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn nêu ý
bao trùm toàn đoạn. Các câu trong đoạn
phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và
thể hiện được cảm xúc của người viết.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét đánh giá.
Hoạt động 3. Ôn lại các kiến thức vừa học
Hoạt động lớp
- Bình chọn đoạn văn giàu hình ảnh,
cảm xúc chân thực .
- GV đánh giá
- Lớp nhận xét, phân tích
Lịch sử
Xô viết Nghệ - Tĩnh
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An:
- Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa
liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính
đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình.
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh.
Trình bày được một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã.
1.2. Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
1.3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân. HS có ý
thức đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nước ta. Kĩ năng xây dựng cuộc sống mới tươi
đẹp.
2. Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
- Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
39
- GV tiến hành chia lớp thành 6 nhóm.
- HS họp thành 6 nhóm
- GV đính sẵn nội dung thảo luận dưới các - 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và
tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà chọn tên nhóm + nhận phiếu học tập.
Tĩnh, Vinh.
Các nhóm thảo luận nhóm trưởng
trình bày kết quả lên bảng lớp.
1. Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã 1. Trong thời kì 1930 – 1931, ở các
của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
thôn xã của Nghệ Tĩnh không hề xảy ra
……thứ thuế vô lí .
2. Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh 2. Nhân dân ở các thôn xã vui mừng …
thần của nhân dân diễn ra như thế nào?
làm chủ thôn xóm.
3. Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ 3. Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi
như thế nào?
thủ đoạn dã man để đàn áp.
4. Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết 4. Đến giữa năm 1931, phong trào bị
Nghệ Tĩnh?
dập tắt.
- GV nhận xét từng nhóm.
- Lớp nhận xét – bổ sung.
GV kết luận.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
Hoạt động cá nhân
viết Nghệ – Tĩnh.
- Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa - Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần dũng
40
buổi sinh hoạt lớp sắp tới.
+ Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đài
truyền hình, mạng Internet…
+ Chọn bạn kết đôi với mình
+ Cùng với bạn chuẩn bị nội dung sẽ cùng nhau phấn đấu trong năm học này và
trình bày trên giấy HS, có trang trí đẹp.
Bước 2: Ra mắt “ Đôi bạn cùng tiến”
- MC tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình
- Các “Đôi bạn cùng tiến” trong lớp lần lượt lên tự giới thiệu trước lớp và nói về
hướng phấn đấu, giúp đỡ của mình.
41
- MC mời các bạn trong lớp kể những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” đã sưu
tầm.
Bước 3: Nhận xét - đánh giá
GV khen ngợi sự thành công của buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến”. CHúc các đôi
bạn trong lớp đạt chỉ tiêu phấn đấu mình đã đặt ra.
5- Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học dặn dò VN.
Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng
Toán
Luyện tập
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Củng cố kiến thức so sánh hai số thập phân. Sắp xếp các số
thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
1.2. Năng lực: Tự thực hiện được nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, làm việc trong nhóm,
lớp.
1.3. Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn,
Hoạt động 3. Củng cố về so sánh 2 số thập
Hoạt động lớp
42
phân và làm quen với 1 số đặc điểm về thứ
tự các số thập phân.
Bài 3:
- GV gợi ý Nhận xét xem x đứng hàng nào
trong số 9,7 x 8
- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718?
- Vậy để 9,7x8 < 9,718 x phải như thế nào?
- x là giá trị nào? Để tương ứng?
- GV nhận xét
Bài 4:
a. 0,9 < x < 1,2
- x nhận những giá trị nào?
- Đứng hàng phần trăm
- Tương ứng số 1
- x phải nhỏ hơn 1
-x=0
- x nhận giá trị là số tự nhiên bé hơn
1,2 và lớn hơn 0,9.
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x?
- Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm x
sao cho 0,9 < x < 1,2.
- Vậy x nhận giá trị nào?
-x=1
Hoạt động của HS
43
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS đọc đúng nội
dung văn bản.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó.
- Yêu cầu 3 bạn đọc nối tiếp theo từng khổ.
- Yêu cầu 1 bạn đọc lại toàn bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc chú giải.
- GV đọc toàn bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS hiểu nội dung
văn bản.
- GV treo tranh “Cổng trời” cho học sinh
quan sát.
- Vì sao lại gọi là Cổng trời ?
Hoạt động lớp
- 1 HS đọc – Lớp theo dõi.
- HS phát âm từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp nhau theo từng khổ
- 1 HS đọc toàn bài thơ
- 1 HS đọc chú giải.
- HS lắng nghe.
Hoạt động nhóm - lớp
- HS quan sát tranh.
- Vì đứng giữa hai vách đá nhìn thấy cả
- HS luyện đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Thi đọc diễn cảm thuộc lòng khổ thơ 2.
- HS thi đua đọc diễn cảm và thuộc
lòng.
- GV nhận xét - tuyên dương
- Chuẩn bị: Cái gì quý nhất ?
Khoa học
44
Cách phòng tránh HIV/AIDS
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: HS trình bày được nguyên nhân, và cách phòng tránh
HIV/AIDS.
1.2. Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi.
1.3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
GV: Hình vẽ trong SGK/35 - Các bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung như trang 34 SGK.
HS: Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các thông tin về HIV/AIDS.
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Giải thích được 1 cách đơn
Hoạt động nhóm - lớp
giản HIV là gì ? AIDS là gì?
- Nêu được các đường lây truyền HIV.
- GV tiến hành chia lớp thành 6.
- HS họp thành nhóm ( HS có thẻ hình
giống nhau họp thành 1 nhóm).
lời bằng thẻ Đ - S.
- GV nhận xét, tuyên dương
45
Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2017
Buổi chiều
Toán
Luyện tập chung
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. Tính
bằng cách thuận tiện nhất, kĩ năng thực hành bài tập.
1.2. Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc theo
nhóm.
1.3. Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn,
thầy cô.
2. Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng phụ
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh
Hoạt động lớp - nhóm
các số thập phân.
Bài 1:
- Tổ chức cho 1 HS tự đặt câu hỏi để HS - HS thực hiện nhóm đôi.
khác trả lời.
Lưu ý hỏi HS về giá trị của chữ số trong
mỗi số thập phân .
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV cho bài toán ở bảng phụ: Tính nhanh
Hoạt động lớp
- HS nêu
- HS tính nhanh.
51�9 3 �3
9
- = 3 �17 1�1
- HS làm. Chọn đáp số đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số
các từ nêu ở BT1. Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) ; biết
đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3).
- HS KG biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3
1.2. Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi.
1.3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài tập 2
- Bộ dụng cụ chia nhóm ngẫu nhiên
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. HS nhận biết và phân biệt từ
Hoạt động nhóm - lớp
nhiều nghĩa với từ đồng âm.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
- Nghĩa của từ đồng âm khác hẳn nhau.
- Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có
mối quan hệ với nhau.
GV ghi bảng
Hoạt động 2. HS xác định đúng nghĩa gốc,
nghĩa chuyển của 1 từ.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 2: a,b,c
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm
hiểu xem trong mỗi phần a) b) c) từ “xuân”
được dùng với nghĩa nào.
a) Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
b) Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên
Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe
Trần mà như thế kém gì tiên.
c) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng
đời nhà Đường có câu rằng: “Nhân sinh thất
thập cổ lai hi”, nghĩa là: “Người thọ 70 xưa
nay hiếm”. Tôi nay đã ngoài 70 xuân, nhưng
tinh thần vẫn rất sáng suốt.
Hoạt động 3. HS phân biệt được nghĩa 1 số
tính từ
- Yêu cầu HS suy nghĩ trong 3 phút, ghi ra
nháp và đặt câu nối tiếp.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu tìm ví dụ về từ nhiều nghĩa. Đặt - HS trình bày.
câu.
- Lớp nhận xét bổ sung
- Tổng kết kết quả thảo luận
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
- Nhận xét tiết học
48
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về quan hệ giữa
con người với thiên nhiên. Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên
nhiên;biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.HS khá, giỏi kể được câu truyện ngoài SGK,
hs yếu kể được truyện đã học.
1.2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc trong
nhóm.
1.3. Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân. Có ý thức
bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh.
2. Đồ dùng dạy học:
- Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các em không
tìm được).
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. HS hiểu được yêu cầu đề bài.
Hoạt động lớp
- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề - HS đọc đề bài và gạch chân các từ
bài (đã viết sẵn trên bảng phụ).
đổi ý nghĩa câu chuyện. Đại diện nhóm kể
chuyện hoặc chọn câu chuyện hay nhất cho
nhóm sắm vai kể lại trước lớp.
- HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi về
ý nghĩa của truyện.
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước
lớp.
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi
kể xong.
- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa - Lớp trao đổi.
câu chuyện, khả năng hiểu câu chuyện của
người kể.
Hoạt động 3. Ôn lại các kiến thức vừa học.
Hoạt động nhóm- lớp
- Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất - Lớp bình chọn
trong giờ học.
- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên - Thảo luận nhóm đôi
nhiên?
- Đại diện trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
- Tập kể chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến …
địa phương em hoặc ở nơi khác.
Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng
Toán
Viết số do đọ dài dưới dạng số thập phân
- 1 dam bằng bao nhiêu hm
- Tương tự các đơn vị còn lại
3. Nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo độ dài
thông dụng:
- Giáo viên đem bảng phụ ghi sẵn, yêu cầu
HS tự nêu câu hỏi để bạn trả lời.
- GV ghi kết quả
- GV giới thiệu bài dựa vào kết quả: từ
1m = 0,001km
1mm = 0,001m
- GV cho HS làm số 1 vào bảng con.
- GV nhận xét – chốt kết quả đúng.
Hoạt động 2. HS đổi đơn vị đo độ dài dựa
vào bảng đơn vị đo
- GV nêu 4 hoặc 5 bài ví dụ
- GV chốt kết quả đúng.
Bước 1: Điền từng hàng đơn vị đo vào bảng
(mỗi hàng 1 chữ số).
Bước 2: Đặt dấu phẩy hoặc dời dấu phẩy
sau đơn vị đề bài hỏi.
Hoạt động 3. Thực hành những điều vừa
học.
Bài 1:
- GV lưu ý HS ở phần b:
- GV nhận xét – chốt kết quả đúng.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS làm vở
- GV nhận xét – chốt kết quả đúng.
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm vở.
51
Luyện tập tả cảnh
(Dựng đoạn mở bài- kết bài)
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài
trực tiếp, mở bài gián tiếp. (BT1)
- Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng (BT2) ; viết
được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên
nhiên ở địa phương (BT3).
- Yêu thích cảnh đẹp của thiên nhiên, yêu đất nước. Biết bảo vệ môi trường và tạo nên
nên môi trường sạch đẹp.
1.2. Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
1.3. Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ môi trường và tạo nên nên môi trường sạch đẹp.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ ; bảng phụ.
3. Các hoạt động dạy học:
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS củng cố kiến
Hoạt động nhóm, lớp.
thức về mở đoạn, đoạn kết bài trong bài văn
tả cảnh (qua các đoạn tả con đường).
Bài 1:
- HS lần lượt đọc nối tiếp yêu cầu bài
tập – Cả lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc đoạn Mở bài a - 1 HS đọc
- Em hãy nhận xét hai cách mở bài ?
đoạn Mở bài b.
tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng.
- Từ nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng
giới thiệu cảnh đẹp địa phương.
- Từ một đặc điểm đặc sắc nhất để giới
thiệu cảnh đẹp sẽ tả.
- Từ cảm xúc về kỉ niệm giới thiệu cảnh sẽ
tả Kết bài theo dạng mở rộng.
- Đi lại ý của mở bài để đi nêu cảm xúc, ý
nghĩ riêng.
Hoạt động 3. Ôn lại các kiến thức vừa học
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV giới thiệu HS nhiều đoạn văn giúp HS
nhận biết: Mở bài gián tiếp - Kết bài mở
rộng.
- Nhận xét tiết học.
- HS làm bài.
- HS lần lượt đọc đoạn Mở bài, kết bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
+ Cách mở bài gián tiếp.
+ Kết bài mở rộng.
- HS nêu nhận xét
Địa lí
Dân số nước ta
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức - Kĩ năng: Có kiến thức sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của VN.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm