Giáo án phát triển năng lực học sinh môn ngữ văn 7 TUAN 20 21 - Pdf 40

HỌC KỲ II
Ngày soạn: 28/12/2015
TUẦN 20 - BÀI 18
Ngày giảng: 04/01/2016
Tiết 73:Văn bản: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A. Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm tục ngữ
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm tục ngữ
-Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.
2. Kĩ năng:- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời
sống.
3. Tích hợp:
- Tiếng Việt các biện pháp tu từ, cấu trúc câu và tập làm văn.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực đọc hiểu văn bản, sáng tạo, năng lực hợp tác của bản thân và cảm thụ thẩm mĩ.
5.Thái độ:Có thái độ đúng đắn khi vận dụng tục ngữ cũng như phân tích nhận định.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: - Giáo viên sưu tầm nhiều tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Học sinh sưu tầm nhiều tục ngữ về TN và lao động sản xuất
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ:(1p) Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung

tài như ở đầu văn bản. Em
hãy chia bố cục theo 2 đề tài
đó ?
Hoạt động 2: (26P)
? Câu tục ngữ trên chia 2 vế,
mỗi vế nói gì ? Cả câu nêu lên
đặc điểm gì?
? Cách nói ở đây như thế
nào ? Tác dụng ?
- GV: Ở nước ta, tháng 5
thuộc mùa hạ, tháng 10 thuộc
mùa đông. Suy ra mùa hạ đêm
ngắn, mùa đông ngày ngắn.
? Bài học rút ra từ câu tục ngữ
này là gì ?
- Giải thích nghĩa của 2 vế
-Nghệ thuật sử dụng câu trên
là phép gì?

-HS đọc lại
- Đề tài nói về thiên nhiên từ câu
1-4
- Đề tài nói về lao động sản xuất
từ câu 5-8.

HS đọc lại câu 1
Vế 1: Đêm tháng 5 ngắn
Vế 2: ngày tháng 10 ngắn
- Đặc điểm về thời gian ngắn của
đêm tháng 5 và ngày tháng 10

- Nhấn mạnh sự khác biệt về
? Rút ra bài học gì ?
-Học sinh đọc câu 3
sao sẽ dẫn đến sự khác nhau
-Khi chân trời xuất hiện màu vàng về mưa, nắng.
→ Nắm được thời tiết để chủ
màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà
cửa.
động công việc cho ngày hôm
- Em hiểu câu 3 có nghĩa như - Trời có bão lớn
sau.
thế nào ?
-Ráng vàng xuất hiện phía chân
* Câu 3:
- Vì sao như vậy ?
trời ấy là điềm sắp có bão, lụt lớn. - Ráng vàng xuất hiện phía
-Từ đó rút ra kinh nghiệm gì ? - Chuồn chuồn bay
chân trời là điềm sắp có bão
- Ngoài xem ráng vàng, nhân - Chính xác, ngày nay vẫn còn tác lớn.
2


dân ta còn xem hiện tượng gì
nữa để báo bão ?
- Theo em hiện tượng này có
chính xác không và hiện nay
còn có tác dụng không ?
- GV bổ sung.
- Em hãy cho biết nghĩa của
câu tục ngữ này ?

-Học sinh đọc câu 5, 6, 7, 8
Nhóm 1: câu 5
Nhóm 2: câu 6
Nhóm 3: câu 7
Nhóm 4: câu 8
-Thời gian: 5 phút
-Đại diện nhóm lên trình bày, cả
lớp nhận xét.
-Học sinh tìm theo nhóm
2 nhóm - tiếp sức
-Học sinh tự bộc lộ

- Tìm một số câu tục ngữ nói
về kinh nghiệm trong lao
động, trong thiên nhiên ?
Hoạt động 3(5P)
- Nhận xét chung về nghệ
thuật và nội dung cảu 8 câu

-Tục ngữ là những bài học quý
báu của nhân dân.

3

* Câu 4:
-Quan sát tỉ mỉ từ những hiện
tượng nhỏ nhất trong tự nhiên
để rút ra những nhận xét to
lớn, chính xác.
→ Đề phòng lũ lụt sau tháng

2) ND:Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất là những
bài học quý báu của nhân dân
ta.

4. Củng cố: (2P) -Em hiểu thế nào là tục ngữ?
-Làm nhóm: Tìm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
5. Dặn dò: (3P)
- Học thuộc lòng và sưu tầm 1 câu tục ngữ có nội dung đã học.Sử dụng vào giao tiếp và viết
những đoạn văn ngắn.Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tiết 74:
Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
A. Mức độ cần đạt:
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đăc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức - Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
2. Kĩ năng - Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.
3.Tích hợp:
-Văn bản tập làm văn.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
-Hợp tác làm nhóm, năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề.
5.Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước con người, biết trân trọng giá trị tri thức của dân

A. Mức độ cần đạt:
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn
bản quan trọng này.
3.Tích hợp:
-Văn bản nghị luận, vấn đề nghị luận trong đời sống, xã hội.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
-Sáng tạo, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học và tự lực của bản thân.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi xác định vấn đề nghị luận trong đời sống, văn học.
5


C. Phương pháp: Phân tích - giải thích - đàm thoại.
D. Chuẩn bị: Văn bản nghị luận mẫu - một số kiểu văn bản khác (NL)
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:( 1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Các loại văn bản đã học từ lớp 6 → 7
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: ( 10P)
B) Bài học

- Biểu cảm đánh giá có dùng
lý lẽ, lập luận nhưng chủ yếu
là cảm xúc,... mang tính chủ
quan và cảm tính nên khả năng
6


giải quyết vấn đề chưa thấu
đáo.
*GV cho ví dụ: Thế nào là
sống đẹp? tự sự - miêu tả cảm nghỉ → nhưng người
nghe khó hình dung 1 cách
thật đầy đủ - thấu đáo thế nào
là sống đẹp - mà chỉ có nghị
luận. Bởi nó lần lượt giải
quyết vấn đề bằng cách đi sâu
vào từng khía cạnh: sống là
gì? đẹp là gì? Sống đẹp khác
sống không đẹp như thế nào?
Hãy kể tên 1 vài kiểu văn bản
mà em thường gặp ở trên báo
chí, qua đài phát thanh truyền
hình.
-Giáo viên giới thiệu 1 số bài
nghị luận cụ thể để học sinh
hình dung về văn nghị luận.
-Vậy em hình dung văn nghị
luận là gì?
GV: văn nghị luận là loại văn
viết (nói) nhằm nêu ra và xác

Đại diện nhóm lên trình bày.
2. Đặc điểm chung văn bản nghị
Lớp nhận xét - bổ sung
luận:

7


dân trí
Lý lẽ: DC (ở SGK)
(đặt câu hỏi để trả lời cho các
dẫn chứng và lí lẽ)
-Là nêu lên một quan điểm,
-Để bài văn nghị luận có ý
một tư tưởng nào đó, trong văn
nghĩa cần đảm bảo yêu cầu gì? bản nghị luận cần có luận
điểm, lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng.
- Nghị luận giải quyết những
vấn đề trong đời sống thì mới
có ý nghĩa.
Hoạt động 3(15P)
-HS đọc toàn bộ ghi nhớ
-Gọi HS đọc BT1.
-Đây có phải là bài văn nghị
-Đọc BT1.Cần tạo ra thói quen
luận không vì sao?
tốt trong đời sống xã hội.
(GV chốt lại nội dung ghi
bảng)
-HS nêu ý kiến giải thích .

-Nhũng tư tưởng quan điểm
trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết ngững vấn
đề đặt ra trong cuộc sống mới
có ý nghĩa.

III. Luyện tập:
Bài tập 1:
-Trả lời: Đây là văn bản nghị
luận vì:
a) Vấn đề cần giải quyết là vấn
đề xã hội
b) Tác giả đã dùng lí lẽ và dẫn
chứng để trình bày quan điểm
của mình.
- Tác giả đề xuất: Cần phân biệt
thói quen tốt và thói quen xấu cần tạo thói quen tốt và khắc
phục thói quen xấu trong đời
sống hàng ngày từ những việc
nhỏ (lí lẽ - dẫn chứng).
c) Bài nghị luận nhằm giải
quyết vấn đề trong thực tế - với
lối sống hiện nay nhiều thói
quen tốt bị lãng quên, bị mất
dần - nhiều thói quen xấu mới
nảy sinh và phát triển.
- Về cơ bản tán thành ý kiến
trên - vì những ý kiến tác giả
nêu ra đều đúng đắn, cụ thể.


1. Kiến thức
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
2. Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống.
3.Tích hợp: -Văn bản với Tiếng Việt, biện pháp tu từ và cấu trúc câu.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực đọc hiểu văn bản, sáng tạo, năng lực hợp tác của bản thân và cảm thụ thẩm mĩ.
5.Thái độ: Tôn trọng kinh nghiệm nhân dân về con người và xã hội trong đời sống qua tục ngữ.
9


C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
D. Chuẩn bị: Một số câu tục ngữ về con người và xã hội.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)
Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ trong bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, chọn 1 câu để
phân tích yếu tố nghệ thuật, nội dung.
3. Các hoạt động
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: (6P)
I. Đọc - tìm hiểu chung
-GV hướng dẫn đọc giọng rõ - HS quan sát 2 chú thích (1) và 1. Chú thích:
chậm - chú ý vần lưng, đối, hai (2) SGK
2. Đọc văn bản:

thuật gì?
bằng 10 mặt của.
Câu 1:
-Phép so sánh ấy có ý nghĩa - Con người là thứ của cái quí - Nghệ thuật: so sánh
gì?
nhất.
- Nội dung: Con người quí hơn
-Yêu qúy tôn trọng con người
của cải.
-Bài học từ kinh nghiệm sống - Không để của cải che lấp con Tác dụng:
này là gì?
người
- Yêu quí tôn trọng con người
10


-Tác dụng của câu tục ngữ -Cha mẹ rất thương yêu con cái
trong đời sống là gì?
- Chế độ xã hội quan tâm đến
quyền con người
Câu 2-3
-GV chia nhóm: 2 nhóm tự -2 nhóm: 1 - câu 2
giải quyết những vấn đề của 2
2 - câu 3
câu theo trình tự như câu 1
Đại diện nhóm lên trình bày,
HS nhận xét
-GV kết luận:
-Câu tục ngữ tương tự:
“Một yêu tóc lẻo đuôi gà

điều nhỏ nhất, xem xét tư cách
con người từ những biểu hiện
nhỏ của chính con người đó.
Câu 3:
Nghệ thuật đối lập - đối xứng
Tác dụng: nhấn mạnh sạch thơm
Nội dung: dù thiếu thốn vật chất
nhưng vẫn phải giữa phẩm chất
“ Giấy sách phải giữ lấy lề”
trong sạch.
“Chết trong còn hơn sống đục” * Hãy giữ gìn nhân phẩm dù
trong bất kỳ cảnh ngộ nào cũng
không để nhân phẩm bị hoen ố
2) Những kinh nghiệm và bài
-Học sinh đọc 3 câu tục ngữ
học về việc học tập tu dưỡng:
-Nhấn mạnh việc học toàn Câu 4:
diện, tỉ mĩ
- Cách học từ những việc nhỏ
nhất - đơn giản nhất
- biết làm mọi thứ cho khéo léo
+Ăn trông nồi
+Ăn tuỳ nơi - chơi tuỳ chỗ
11


-Câu tục ngữ rút ra kinh +Nói hay hơn hay nói
-Con người cần thành thạo mọi
nghiệm gì?
Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp.

người thế ấy.
Câu 7:
-Tình thương rất rộng lớn, cao
-Bài học kinh nghiệm gì?
cả, không phân biệt người hay * Hãy sống bằng lòng nhân ái,
ta.
vị tham không nên ích kỷ
-Tìm dẫn chứng.
(HS tìm VD)
(HS hiểu theo nghĩa đen)
-Hãy nêu nghĩa của câu
-Mọi thứ ta đang hưởng đều do Câu 8:
công sức của con người
-Kinh nghiệm nào được đúc -Cần trân trọng sức lao động -Cần trân trọng sức lao động của
kết từ câu tục ngữ này?
của mọi người.
mọi người, cần biết ơn người đi
-Vậy rút ra bài học gì?
- Biết ơn người đi trước
trước.
- Không được quên quá khứ
Câu 9:
-Gọi HS đọc.
-Theo em những từ chỉ số 1 - 3 -1-3 từ phiếm chỉ: 1 chỉ sự đơn
12


ở đây chỉ cụ thể hay từ phiếm lẻ, ít ỏi. 3 - chỉ sự liên kết chỉ
nhiều
-Nghĩa của cả câu là gì?

- Soạn bài: Câu rút gọn.
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 03/01/2016
TUẦN 21 – BÀI 19
Tiết 77:Tiếng Việt
RÚT GỌN CÂU
A. Mức độ cần đạt
- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu.
- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản.
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu. Cách dùng câu rút gọn.
13

Ngày giảng: 11/01/ 2016


2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Tích hợp:
- Văn bản về tục ngữ và các tình huống trong đời sống.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Biết giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, sáng tạo và hợp tác.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn, cân nhắc khi dùng câu rút gọn phù hợp ngữ cảnh giao tiếp.

- Vì làm thông tin nhanh hơn
câu, tạo thành câu rút gọn
-Vậy thế nào là câu rút gọn
- Lược bớt 1 số thành phần của câu - Việc lược bớt 1 số thành
- làm câu gọn hơn, vừa thông tin phần của câu - làm câu gọn
nhanh - tránh lặp lại những từ đã hơn, vừa thông tin nhanh xuất hiện ở câu trước.
tránh lặp lại những từ đã
xuất hiện ở câu trước.
- Ngụ ý hành động trong
câu là chung của mọi người(
lược bỏ chủ ngữ)
Hoạt động 2: (11P)
-HS đọc ví dụ 1 (II)
II.Cách dùng câu rút gọn:
- Chủ ngữ
-Những câu in đậm dưới đây - Không nên rút gọn như vậy
thiếu thành phần nào? có nên - Không rõ nghĩa, sai nghĩa
rút gọn câu không? Vì sao?
Đọc ví dụ 2 (II)
Dạ! Bài kiểm tra toán, mẹ ạ
-Chú ý câu in đậm - cần thêm - Không làm cho người nghe, đọc
những thành phần nào vào câu hiểu sai, hiểu không đầy đủ nội * Khi rút gọn câu cần chú ý:
14


rút gọn ấy để thể hiện thái độ
lễ phép?
-Vậy khi rút gọn câu cần chú ý
điều gì ?


bảng
CN: tôi, tôi thấy, tôi như, tôi
HS nhận xét
cảm thấy
-GV kết luận
b) Câu 1: người ta ...
a) Đầu mỗi câu có thể thêm
Câu 2: quan tướng...
CN: tôi, tôi thấy, tôi như, tôi
Câu 3: vua...
cảm thấy
Câu 5: quan tướng
b) Câu 1: người ta ...
Câu 8: quan tướng...
Câu 2: quan tướng...
-Trong thơ-ca dao thường
Câu 3: vua...
gặp nhiều câu rút gọn bởi
Câu 5: quan tướng
thơ, ca dao chuộng lối diễn
Câu 8: quan tướng...
đạt súc tích, vả lại số chữ
Trong thơ-ca dao thường gặp
trong 1 dòng rất hạn chế.
nhiều câu rút gọn bởi thơ, ca
dao chuộng lối diễn đạt súc
tích, vả lại số chữ trong 1 dòng
rất hạn chế.
Gọi 4 em học sinh trình bày.
Bài 3:

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A. Mức độ cần đạt:
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với
nhau.
2. Kĩ năng
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài
cụ thể.
3. Tích hợp:
- Tập làm văn và văn bản nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo và tự lực của bản thân trong văn nghị luận.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một vấn đề.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ví dụ bài “Chống nạn thất học”
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)
Thế nào là văn bản nghị luận? Nêu tên một văn bản nghị luận đã được học?
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (22P)
A) Tìm hiểu bài
B) Bài học

-Em hãy nêu những dẫn
chứng đó?
-Vậy những lý lẽ - dẫn
chứng làm cơ sở cho luận
điểm gọi là luận cứ - luận
cứ là gì?
-Em có nhận xét gì về lý lẽ
và dẫn chứng của bài văn?
-Gọi HS đọc mục I.3
-Hãy chỉ ra trình tự lập luận
của văn bản “Chống nạn
thất học”.

- Ý chính “Chống nạn thất học”
- được trình bày dưới dạng nhan đề
“Mọi người VN ... Quốc Ngữ”

1. Luận điểm:
a. Tìm hiểu

- Thể hiện tư tưởng, quan điểm của
bài văn nghị luận

-HS tự nêu ý kiến
b. Luận điểm là ý kiến thể
hiện tư tưởng, quan điểm
của bài nghị luận.
- Triển khai luận điểm bằng lý lẽ và
dẫn chứng.
+ Do chính sách ... tiến bộ được

-Cho biết lập luận như vậy
tuân theo thứ tự nào? Có ưu
điểm gì?
*GV: Việc sắp xếp các câu
văn, đoạn văn có tính liên
kết về nội dung và hình thức
gọi là lập luận.

-Vậy lập luận là gì?

*Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” có phải là luận
điểm không? Vì sao?Có
người nói “Cơm ngon”
“Canh ngọt” Đó có phải là
luận điểm không? Vì sao?

Hoạt động 2: (15P)
-Nêu yêu cầu của bài tập.
GV bổ sung:
+ Luận điểm: Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống
XH
+ Luận cứ: (1) có thói quen
tốt ... xấu; (2) có người biết
phân biệt tốt xấu ... khó sửa,
khó bảo (3) tạo thói quen tốt
... khó nhưng nhiễm ... xấu
thì dễ
+ Lập luận: thói quen tốt thói quen xấu - 1 số thói


-Lập luận: Lập luận là cách
nêu luận cứ dẫn đến luận
điểm

II. Luyện tập:
+ Luận điểm: Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống
XH
+ Luận cứ: (1) có thói quen
tốt ... xấu; (2) có người biết
phân biệt tốt xấu ... khó sửa,
khó bảo (3) tạo thói quen tốt
... khó nhưng nhiễm ... xấu
thì dễ
+ Lập luận: thói quen tốt thói quen xấu - 1 số thói
quen xấu thường gặp


- Mỗi người ... xem lại mình
- Mỗi người ... xem lại mình
4. Củng cố: (2P)- Hãy nêu đặc điểm của văn nghị luận
5. Dặn dò: (2P)- Học thuộc ghi nhớ- Nắm kỹ các luận điểm - luận cứ - lập luận .Sưu tầm các đoạn
văn nghị luận trên báo chí, nêu đặc điểm của văn bản đó.
- Đọc văn bản “Học thầy, học bạn” xác định luận điểm, luận cứ - lập luận.
- Tìm hiểu các đề văn nghị luận. Lập ý cho 1 đề bài
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
...............................................................................................................................................................

-HS đọc 11 đề bài
I.Tìm hiểu đề văn nghị
-Theo các đề văn trên có thể
luận
xem là đề bài, đầu đề được
-Tất cả các đề bài trên đều có
1. Nội dung và tính chất
19


không?
-Nếu dùng làm đề bài cho bài
văn sắp viết được không? Vì
sao?
-Căn cứ vào đâu để nhận ra
các đề trên là đề văn nghị
luận?
-Tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
*GV: Có tính định hướng cho
bài viết, chuẩn bị 1 thái độ
giọng điệu.

thể dùng làm đề bài
-Vì 1 đề bài thể hiện 1 chủ đề
- Nêu lên 1 nhận định, 1 quan
điểm, 1 luận điểm, 1 tư tưởng
- Ý nghĩa: như lời khuyên,
tranh luận, giải thích
- Tính chất:như lời khuyên,

-Xác định luận điểm phụ?
-Nêu ích lợi của việc đọc
sách?

-HS đọc.
-HS thảo luận nhóm
*Các nhóm lần lược trình
bày ,nhóm khác bổ sung.
- Tìm hiểu đề:
+Đề nêu lên vấn đề gì?
+Phạm vi vấn đề là gì?
+ Tính chất của vấn đề là gì?
20

của bài văn nghị luận:
- 1 đề bài nêu lên 1 chủ đề
- 1 đề bài nêu lên 1 khái
niệm, 1 vấn đề lý luận
Những nhận định,1quan
điểm, 1 luận điểm
- Tính chất:như lời khuyên,
tranh luận, giải thích
- Định hướng cho bài viết
chuẩn bị 1 thái độ, giọng
điệu
2. Tìm hiểu đề văn nghị
luận:
a. Tìm hiểu đề văn:
“Chớ nên tự phụ”


+ Vì sao nói sách là người
bạn lớn
+ Người bạn lớn là như thế
nào?
HS trả lời được các câu hỏi
trên để hình thành phần tìm
hiểu đề - lập ý
4. Củng cố: (2P)-Vì sao cần phải lập ý trước khi làm bài văn nghị luận.
-Khi lập ý cần chú ý những yếu tố nào ?
5. Dặn dò: (2P- Nắm kỹ phần ghi nhớ .Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một vài văn
bản nghị luận cụ thể.- Từ những ý lớn của phần lập ý - hãy nêu lên những luận cứ cho từng phần.
- Soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
H. Nhận xét - bổ sung:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………..................................................................................................................................
Tiết 80 :Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ( Tiết 1)(Hồ Chí Minh)
A. Mức độ cần đạt:
Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân
lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.
B. Kiến thức trọng tâm :
1. Kiến thức :
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết văn nghị luận xã hội.
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội.
-Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.
-Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.

-Yêu cầu: giọng mạch lạc - rõ
tịch Hồ Chí Minh tại đại
ràng -dứt khoát,chú ý các động - Đọc
hội lần thứ II tháng 02
từ lướt,nhấn,có,các quan hệ
năm 1951 của Đảng Lao
từ ... đến
động Việt Nam”.
-GV đọc đoạn 1-gọi HSđọc
- Thể loại văn chính luận:
tiếp.
2. Chú thích:
-GV nhận xét cách đọc
3. Đọc văn bản:
Hoạt động 3 ( 10p )
- 3 học sinh đọc tiếp 3 đoạn sau
4. Bố cục:(3 phần)
- Bài văn thuộc thể loại gì?
Nghị luận xã hội
-Văn nghị luận
- Nêu bố cục và tìm ý cho mỗi - Đặt vấn đề: Đoạn1 -Nhận định
đoạn trong bài nghị luận trên? chung về lòng yêu nước.
- Giải quyết vấn đề: Đoạn 2,3 Những
-Nhận xét bố cục.
biểu hiện của long yêu nước.
Hoạt động 4: (9p)
* Lòng yêu nước:
-Gọi HS đọc đoạn 1.
+ Quá khứ lịch sử
-Vấn đề nghị luận là vấn đề

* Gọi HS đọc văn bản.
- Gọi hs đọc nội dung phần 2.
-Để chứng minh cho chân lý
(TTYN) của nhân dân ta trong -HS đọc văn bản
2 thời kỳ - lòng yêu nước
-HS đọc phần 2 văn bản
trong quá khứ lịch sử dân tộc,
lòng yêu nước ngày nay của
đồng bào ta.
- Lòng yêu nước trong quá
khứ được xác nhận bằng các
chứng cứ lịch sử nào?
-Vì sao tác giả khẳng định:
- Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu...
chúng ta ... vẻ vang đó?
Quang Trung...
Nhận xét cách đưa dẫn chứng - Đây là những chiến công hiển hách
trong lịch sử chống ngoại xâm của
*GV Chiếu một số hình ảnh
dân tộc.
các vị anh hùng dân tộc.
- Tiêu biểu, liệt kê theo trình tự thời
-Để CM lòng yêu nước của
gian - mang tính thuyết phục cao về
đồng bào ta ngày nay tác giả
lòng yêu nước...
đã viết 3 câu văn làm sáng tỏ 3
biểu hiện của lòng yêu nước:
- Quan sát – nhận xét.
chỉ ra 3 câu ấy?

Từ các cụ già , em
nhỏ,đồng bào, kiều bào,
miền xuôi, miền ngược….
+ Kiểu câu:
từ ... đến
cụ thể
từ ... đến
toàn diện
từ ... đến
làm sáng tỏ
v/đề
* Cảm phục - ngưỡng mộ


-Em có nhận xét gì về ý nghĩa
của toàn đoạn?
*GV Chiếu phim- ảnh minh
họa về lòng yêu nước đồng ta
ngày nay.
Hoạt động 6 ( 15p )
-GV chiếu sơ đồ nội dung
phần a và b-chuyển mạch phần
c bài học.
-Gọi hs đọc đoạn còn lại.
-Tác giả ví tinh thần yêu nước
như các thứ của quí nhằm nói
đến điều gì?
-Em hiểu như thế nào về lòng
yêu nước trưng bày và lòng
yêu nước giấu kín trong đoạn

nhìn thấy dđựơc.
* Cả 2 đều đáng quí
-Động viên tổ chức khích lệ tiềm
năng yêu nước của mọi người.
-Lập luận bằng hình ảnh để diễn đạt
lý lẽ - dễ hiểu - dễ đi vào lòng người.

- Bố cục: chặt chẽ - lập luận mạch
- Qua văn bản em nhận thức
lạc, lý lẽ thống nhất với dẫn chứng thêm điều gì về “Tinh thần yêu dưới dạng so sáng hình ảnh
nước của nhân dân ta” ?
- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
*GV:Tổng kết bằng sơ đồ nội - HS tự bộc lộ
dung tóm tắt bài học.(GV trình
chiếu ở máy)
- Quan sát nội dung bài học.

24

- Lòng yêu nước:
+ Có thể nhìn thấy
+ Không nhìn thấy
→ đều đáng kính
-Nhiệm vụ:Ra sức giải
thích, tuyên truyền, tổ
chức, lãnh đạo, động viên,
khích lệ mọi người thực
hiện vào việc yêu nước và
kháng chiến.
III) Tổng kết:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status