Ngày soạn : 10/01/2016
TUẦN 22
Ngày giảng : 18/01/2016
Tiết 81 :Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ( Tiết 2)
(Hồ Chí Minh)
A. Mức độ cần đạt:
Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng
tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.
B. Kiến thức trọng tâm :
1. Kiến thức :
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản.
2. Kĩ năng :
- Nhận biết văn nghị luận xã hội.
- Đọc- hiểu văn bản nghị luận xã hội.
-Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.
-Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.
3. Tích hợp:
- Văn bản và tập làm văn nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề :
- Biết xác định vấn đề nghị luận qua việc đọc hiểu văn bản, sáng tạo qua phân tích giải quyết
vấn đề.
5.Thái độ :Biết trân trọng,yêu thích văn thơ, nghị luận của Hồ Chí Minh và càng kính yêu
Bác.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
D. Chuẩn bị: Một số dẫn chứng về tinh thần yêu nước qua hình ảnh, phim, bài hát, ảnh Bác
Hồ.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (4P)Học thuộc lòng các câu tục ngữ về con người và xã hội. Nêu
bài học kinh nghiệm của các câu tục ngữ đó ?
mỗi đoạn trong bài nghị luận
trên?
-Nhận xét bố cục.
Hoạt động 4: (9p)
-Gọi HS đọc đoạn 1.
-Vấn đề nghị luận là vấn đề
gì? thể hiện câu nào?
-Tác giả nêu vấn đề bằng
cách nào? (trực tiếp - gián
tiếp)
-Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ở đây? Biện pháp
nghệ thuật?
-Tác dụng của cách dùng từ
và nghệ thuật ấy?
- 3 học sinh đọc tiếp 3 đoạn
sau
-Văn nghị luận
- Đặt vấn đề: Đoạn1 -Nhận
định chung về lòng yêu
nước.
- Giải quyết vấn đề: Đoạn
2,3 Những biểu hiện của
long yêu nước.
* Lòng yêu nước:
+ Quá khứ lịch sử
+ Thời kỳ có Pháp
+ Hiện nay
- Động từ mạnh: lướt qua,nhấn
chìm,...
Khẳng định sức
mạnh của tinh thần yêu nước.
2) Những biểu hiện của lòng
yêu nước:
trong 2 thời kỳ - lòng yêu
nước trong quá khứ lịch sử
dân tộc, lòng yêu nước ngày
nay của đồng bào ta.
- Lòng yêu nước trong quá
khứ được xác nhận bằng các
chứng cứ lịch sử nào?
-Vì sao tác giả khẳng định:
chúng ta ... vẻ vang đó?
Nhận xét cách đưa dẫn
chứng
*GV Chiếu một số hình ảnh
các vị anh hùng dân tộc.
-Để CM lòng yêu nước của
đồng bào ta ngày nay tác giả
đã viết 3 câu văn làm sáng tỏ
3 biểu hiện của lòng yêu
nước: chỉ ra 3 câu ấy?
-Em có nhận xét gì về kiểu
câu có mô hình như thế nào?
-Có nhận xét gì về mô hình
tính thuyết phục cao về
lòng yêu nước...
-Đồng bào ta ngày nay:
- Quan sát – nhận xét.
Từ các cụ già , em nhỏ,đồng
bào, kiều bào, miền xuôi, miền
- từ các cụ già ... ghét giặc
ngược….
- từ những chiến sĩ...con đẻ + Kiểu câu:
mình
từ ... đến
cụ thể
- từ những nam nữ ... chính từ ... đến
toàn diện
phủ
từ ... đến
làm sáng tỏ v/đề
Từ...đến
Cụ thể - toàn diện:
- làm sáng tỏ vấn đề của * Cảm phục - ngưỡng mộ lòng
đoạn văn
yêu nước của đồng bào ta trong
-Cảm phục - ngưỡng mộ
kháng chiến chống Pháp.
-Quan sát –lắng nghe.
3) Nhiệm vụ của chúng ta:
-Học sinh đọc đoạn còn lại
-Đề cao tinh thần yêu nước - Đề cao tinh thần yêu nước
-Lòng yêu nước ở dưới 2
với dẫn chứng - dưới dạng
so sáng hình ảnh
- Giọng văn tha thiết, giàu
cảm xúc
-HS tự bộc lộ
+ Có thể nhìn thấy
+ Không nhìn thấy
→ đều đáng kính
-Nhiệm vụ:Ra sức giải thích,
tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo,
động viên, khích lệ mọi người
thực hiện vào việc yêu nước và
kháng chiến.
III) Tổng kết:
a)Nghệ thuật:
- Luận điểm ngắn gọn súc tích,
lập luận chặc chẻ, dẫn chứng
toàn diện, tiêu biểu. Dùng từ
ngữ gợi hình ảnh, dùng phép
-Qua văn bản em nhận thức
liệt kê.
thêm điều gì về “Tinh thần
b)Nội dung:Truyền thống yêu
yêu nước của nhân dân ta” ? - Quan sát nội dung bài nước quý báu của nhân dân ta
*GV:Tổng kết bằng sơ đồ
học.
cần được phát huy trong mọi
nội dung tóm tắt bài học.
3. Tích hợp:
- Tiếng Việt với văn bản và tập làm văn.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Biết giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, sáng tạo và hợp tác với nhóm.
5.Thái độ: Có thái độ thận trọng trong việc sử dụng câu đặc biệt trong giao tiếp cũng như viết.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
D. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ví dụ - bảng đánh dấu x ở phần II SGK
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)
Thế nào là câu rút gọn? Lấy ví dụ và cho biết rút gọn bộ phận nào của câu?
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (10P)
A) Tìm hiểu bài
B) Bài học
-Bảng phụ: VD1
I. Thế nào là câu đặc biệt:
-Hãy chọn 1 câu trả lời đúng? -HS đọc ví dụ
Vì sao?
Chọn câu đúng
câu c
-Câu trên không có cấu tạo - Câu đặc biệt là loại câu
-Đây là kiểu câu đặc biệt. theo kết cấu CN-VN
không cấu tạo theo mô hình
Vậy thế nào là câu đặc biệt?
-HS phát biểu
chủ ngữ -vị ngữ.
-Những câu đặc biệt có tác c) Chỉ thời gian
d. 1 câu đặc biệt, 2 câu rút
dụng gì?
d) Tồn tại sự vật ... tường gọn
thuật
- Gọi - đáp
-HS viết đoạn văn ngắn từ 4- -HS làm BT 2
2. Bài 2:
5 câu có sử dụng câu đặc -HS làm trong 15’
3. Bài 3: Viết đoạn văn vào
biệt?
phiếu học tập.
-GV nhận 5 em đọc, sửa và
cho điểm.
4. Củng cố: (2P)Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ.
5. Dặn dò: (1P) - Viết đoạn văn vào vở, xem kỹ phần ghi nhớ.Nhận xét về cấu tạo của câu
đặc biệt và câu rút gọn. - Soạn bài: Bố cục và phương pháp lập luận.
H. Nhận xét – bổ sung:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tiết 83 Tập làm văn:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
(Tự học có hướng dẫn)
A. Mức độ cần đạt:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
*GV phát bảng phụ, ghi phần
nội dung theo cột (1) hàng
dọc
HS ghép theo tính từ và chia
-Hãy sắp xếp theo trình tự bố cục - 3 phần.
của bố cục
Đoạn 1: Mở bài
-Phần mở bài được phát triển Đoạn 2-3: TB
như thế nào?
Đoạn 4: Kết bài
(Tìm bảng phụ để ghép cho -HS ghép
chúng)
-Lập luận theo quan hệ gì?
-Phần mở bài lập luận với
TB-Kết bài theo quan hệ nào?
-Cách lập luận triển khai ý ở
mỗi phần trong TB theo quan
hệ nào?
-Cách lập luận ở kết bài theo
quan hệ gì?
-Vậy theo bố cục gồm mấy
phần?
-Để xác lập các luận điểm
người ta sử dụng phương
pháp lập luận nào?
Hoạt động 2: (2OP)
-Tìm bố cục của văn bản?
- Câu chuyện vẽ trứng ... cơ
bản
-Tác giả sử dụng phép lập -nhân - quả
luận gì?
4. Củng cố: (2P) Phương pháp làm bài văn nghị luận là gì?
5. Dặn dò: (2P) - Nắm kỹ các lập luận của bài văn nghị luận
- Chuẩn bị bài luyện tập về phương pháp lập luận.
H. Nhận xét – bổ sung:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tiết 84:Tập làm văn:
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mức độ cần đạt
- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận
- Vận dụng được phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
2. Kĩ năng
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận.
3. Tích hợp:
- Tập làm văn và văn bản nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề: - Giải quyết vấn đề, sáng tạo và tự quản bản thân.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong việc xây dựng luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận
dời sống và văn nghị luận.
-Em có ý kiến gì về các lập -Lập luận trong đời sống: 1 Là đưa ra luận cứ dẫn dắt
luận trong đời sống?
luận cứ - có nhiều KL và người nghe, người đọc đến 1
Hoạt động 2: (11P)
ngược lại
kết luận đó là tư tưởng của
-Tìm điểm giống nhau và -HS đọc ví dục ở phần II.1
người nói, người viết.
khác nhau của đề bài ở phần
II. Lập luận trong văn nghị
I.2 và II.1?
HS tự nêu ý kiến
luận:
*GV Kết luận:
1. Tìm hiếu ví dụ
+Giống nhau: đều là những
kết luận
+Khác nhau: lời nói giao tiếp
hằng ngày, mang tính cá nhân
- hàm ẩn (nghĩa)
- Luận điểm trong văn NL -Luận điểm trong văn nghị
mang tính khái quát - tường luận là những KL có tính 2. Luận điểm trong văn nghị
minh (nghĩa)
khái quát và ý nghĩa phổ biến luận là những KL có tính khái
-Vậy theo em thế nào là lập đối với xã hội.
quát và ý nghĩa phổ biến đối
luận trong văn nghị luận?
với xã hội.
Hoạt động 3: (18P)
-Thực hiện trả lời các câu hỏi -HS đọc phần nội dung ở câu III. Luyện tập:
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (Đặng Thai Mai)
A. Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh
của tác giả.- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài lập luận chặt
chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học.
1.Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.
- Những đặc điểm của Tiếng Việt.
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.
2.Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản nghị luận.
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản.
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản.
3. Tích hợp:
- Văn bản, tập làm văn nghị luận và tiếng Việt.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực đọc hiểu một văn bản nghị luận, giải quyết vấn đề, xác định vấn đề nghị luận, sáng
tạo và tự lực bản thân qua việc phân tích.
5.Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng nói chữ viết của dân tộc và tự hào hơn về tiếng
Việt.
B.Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
C.Chuẩn bị:
Một vài dẫn chứng bổ sung.
D.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Học thuộc đoạn trích đã cho trước
- Nêu ý chính của đoạn trích
-phần chú thích.
1. Chú thích:
-HS đọc các chú thích 1, 2, 3,
4
2. Đọc văn bản
-2 HS đọc tiếp
3. Bố cục: 2 phần:
+ Nhận định chung về phẩm
chất giàu đẹp của Tiếng Việt
-Đoạn 1: Từ đầu ... lịch sử
+ Làm rõ phẩm chất giàu và
-Đoạn 2: Phần còn lại
đẹp của Tiếng Việt.
Hoạt động 2 (22p)
II. Đọc – hiểu văn bản:
1)Nhận định chung về
phẩm chất của tiếng Việt
-Câu nào mang tính khái HS đọc phần 1
- Tiếng Việt đẹp:
quát phẩm chất của tiếng -Tiếng Việt có những đặc sắc + Nhịp điệu
Việt ?
của một thứ tiếng đẹp... hay
+ Cú pháp
-Từ đó em nhận xét tác giả
đã phát hiện mấy phẩm chất
của tiếng Việt?
-Vẻ đẹp của Tiếng Việt được
giải thích trên những yếu tố
TIẾT 2
Hoạt động 3 (20p)
-Gọi HS đọc phần 2
-HS đọc lại từ “TV trong cấu
tạo ... trầm bổng”
-Đặc điểm nào trong cấu tạo - Giàu chất nhạc
Tiếng Việt để CM TV đẹp?
- Rất uyển chuyển...
-Chất nhạc của TV được xác - Ấn tượng của người nước
nhận trên các chứng cứ nào ngoài
trong đời sống và khoa học? - Nhận xét của 1 giáo sĩ nuớc
-Tìm 1 vài dẫn chứng để ngoài
CM?
-HS tự tìm câu văn - thơ - tục
ngữ - ca dao
-Nhận xét cách nghị luận của -Kết hợp 2 chứng cứ khoa học
tác giả về vẻ đẹp TV?
và đời sống làm lý lẽ sâu sắc.
Hoạt động 4 (15p)
-Tác giả quan niệm như thế +HS đọc phần còn lại
nào là thứ tiếng Hay?
- Thoả mãn nhu cầu tình cảm,
ý nghĩ giữa người với người.
- Thoả mãn yêu cầu của đời
sống văn hoá ngày càng phức
-Tìm chứng cứ để xác nhận tạp
các khả năng hay đó của TV? - Dồi dào...
- từ vựng...
- ngữ pháp
- Không ngừng phát triển từ
sống VH ngày càng phức tạp
* Lý lẽ, dẫn chứng khoa học,
thuyết phục người đọc.
chất đẹp, hay của TV mà tác
giả phân tích, phẩm chất nào
là hình thức, phẩm chất nào
là nội dung?
-Quan hệ giữa chúng như thế
nào?
Hoạt động 5: (5P)
-Bài văn mang lại cho em
những hiểu biết gì về Tiếng
Việt.
-Nghệ thuật của bài văn có gì
nổi bật?
-Trong học tập và giao tiếp,
em đã làm gì cho sự giàu đẹp
của Tiếng Việt?
-TV đẹp thuộc p/c hình thức
TV hay thuộc p/c nội dung
-Quan hệ gắn bó với nhau
III. Tổng kết:
-TV là thứ tiếng giàu - đẹp do 1)Nghệ thuật (SGK)
có những đặc sắc trong cấu 2)Nội dung (SGK)
tạo và khả năng tương ứng với
- Có khả năng thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào những vị trí khác nhau khi nói viết, đặc
biệt là trong văn nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua bài học:
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt .
5.Thái độ: Tự hào về sự phong phú diễn đạt tiếng Việt đặc biệt là thêm trạng ngữ cho câu.
C. PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp,gợi nhớ, thực hành, thảo luận....
D. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo, bảng phụ...
2. HS. Bài chuẩn bị, bảng phụ.
E. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P)
?Xác định câu đặc biệt trong những đoạn trích sau và cho biết tác dụng của nó ( đánh dấu x
vào ô thích hợp ở bảng sau)?
a. (1) Sớm. (2)Chúng tôi tụ hội ở góc sân. (3)Toàn chuyện trẻ con. (4)Râm ran.
b. (1)Mùa xuân! (2)Cây cối đâm chồi nẩy lộc.
Tác dụng
Câu đặc biệt
Bộc lộ
cảm xúc
Liệt kê, thông báo
về sự tồn tại của sự
vật, hiện tựợng
b
- GV yêu cầu HS đọc -HS đọc đoạn văn
ngữ liệu ở màn hình.
“Dưới bóng tre xanh, đã
từ lâu đời, người dân cày
Việt Nam dựng nhà, dựng
cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
Tre ăn ở với người, đời đời,
kiếp kiếp. [...]
Tre với người như thế
đã mấy nghìn năm. Một thế
kỉ "văn minh", "khai hoá"
của thực dân cũng không
Nội dung
I. Đặc điểm của trạng
ngữ:
làm ra được một tấc sắt.
Tre vẫn phải còn vất vả mãi
với người. Cối xay tre nặng
nề quay, từ nghìn đời nay,
xay nắm thóc.
(Thép Mới)
?Dựa vào kiến thức đã học
ở Tiểu học, hãy xác định
trạng ngữ trong mỗi câu
trên?
? Các trạng ngữ vừa tìm
được bổ sung cho câu
miệng đớp lấy thanh gươm
và lặn xuống nước.
( TN chỉ cách thức thường
trả lời cho câu hỏi như thế
nào?)
- Dưới bóng tre xanh, đã lâu
đời,
- ...đời đời, kiếp kiếp,
- ...từ nghìn đời nay
- Dưới bóng tre xanh: bổ sung
thông tin về địa điểm.(thường
trả lời cho câu hỏi ở đâu, chỗ
nào?)
- ...đã lâu đời, đời đời, kiếp
kiếp, từ nghìn đời nay: bổ sung
thông tin về thời gian.
- Vì dầm mưa : bổ sung thông
tin về nguyên nhân .
- Để đạt danh hiệu học sinh
giỏi:bổ sung thông tin về mục
đích.
- Bằng xe đạp: bổ sung thông
tin về phương tiện.
- Nhanh như cắt:bổ sung thông
tin về cách thức
Nam dựng nhà, dựng cửa,
vỡ ruộng khai hoang.
để xác định thời gian, nơi chốn, nhân, mục đích, phường
nguyên nhân, mục đích, phường tiện, cách thức diễn ra sự
tiện, cách thức diễn ra sự việc việc nêu trong câu.
nêu trong câu.
- Trạng ngữ nằm ở đầu câu:
- Trạng ngữ nằm ở cuối câu:
- Trạng ngữ nằm ở giữa câu.
=> Người dân cày Việt
Nam, dưới bóng tre xanh, đã
từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa,
vỡ ruộng khai hoang.
=> Người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ
ruộng khai hoang, dưới bóng
tre xanh, đã từ lâu đời
- Về hình thức: Có thể
- Có thể đứng ở đầu câu, cuối đứng ở đầu câu, cuối câu
câu hay giữa câu.
hay giữa câu.
?Từ đó em hãy cho biết
trạng ngữ có thể đứng ở
những vị trí nào trong câu? * HS thảo luận nhóm - bàn
* HS thảo luận nhóm - bàn
lạc của văn bản cũng như
với tình huống giao tiếp cụ
thể.
? Xác định CN- VN trong
câu sau:
“ Tre ăn ở với người, đời
đời, kiếp kiếp.
?Giữa trạng ngữ và các
thành phần chính của câu
được phân biệt bằng dấu
hiệu nào?
- Khi nói: tách nhau bằng
quãng nghỉ
* HS thảo luận nhóm - bàn
?Trong hai câu dưới đây
câu nào có trạng ngữ, câu
nào không có trạng ngữ? Vì
sao? Từ đó em cần lưu ý
điều gì khi thêm trạng ngữ
vào câu?
1. Thầy giảng bài hai giờ
2. Hai giờ , thầy giảng bài.
- Cần phân biệt trạng ngữ
với các thành phần phụ
khác (bổ ngữ, định ngữ…)
- Về bản chất, thêm trạng
ngữ cho câu tức là đã thực
hiện một trong những cách
mở rộng câu.
* Như vậy trong giao tiếp
cho câu.
Hoạt động 2:( 23P)
-Đọc yêu cầu của bài tập 1
?Yêu cầu của bài tập 1
-HS làm cá nhân
- GV: hs trả lời vừa chiếu -Trình bày
kết quả.
-Làm nhóm phiếu học tập
?Yêu cầu bài tập 2,3: hoạt
động nhóm là vào phiếu
học tập
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc đề- Nêu yêu cầu – Lên điền vào ô trống
a. Mùa xuân cùa tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu
Chủ ngữ
Phụ ngữ
Phụ ngữ
Vị ngữ
riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Trạng ngữ
c. Tự nhiên như thế ai cũng chuộng mùa xuân.
Phụ ngữ động từ
d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay
Câu đặc biệt
kì diệu.
Bài tập 2,3. ( Phiếu học tập – cho HS làm nhóm)- Nhóm trả lời nhận xét – chiếu đáp án.
Trạng Trạng Trạng Trạng Trạng
STT
ngữ chỉ ngữ chỉ ngữ chỉ ngữ chỉ ngữ chỉ
ứng với hoàn cảnh lịch
b
sử như chúng ta vừa nói
trên đây
Bài tập làm thêm: Cho hs đặt câu có trạng ngữ
4. Củng cố:
1. Hoàn thành bản đồ tư duy:
X
X
X
2.Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
- Nắng vàng nhảy nhót. ( Nắng vàng nhảy nhót, trên những tán lá bàng.)
- Chim chóc ríu rít kéo nhau về mở hội.( Mùa xuân đến, chim chóc ríu rít kéo nhau về
mở hội)
3.Hãy biến đổi các câu sau thành những câu có thành phần trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của
những trạng ngữ đó trong câu?
a.Tôi về thăm trường để gặp lại thầy cô.
=>Để gặp lại thầy cô, tôi về thăm trường. (Trạng ngữ chỉ mục đích)
b.Trong vòng tay mẹ tôi khôn lớn từng ngày .
=>Trong vòng tay mẹ, từng ngày, tôi khôn lớn. (Trạng ngữ chỉ không gian, thời gian)
5. Dặn dò: (2P) - Về nhà viết đoạn văn ngắn có thành phần trạng ngữ. Chỉ ra các trạng ngữ và
giải thích lí do các trạng ngữ sử dụng trong câu văn đó.
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.
G. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
Nội dung
Hoạt động 1: (17P)
A) Tìm hiểu bài
B) Bài học
-Gọi HS đọc BT 1
-HS đọc bài tập 1
I. Mục đích và phương
-Thảo luận nhóm.
pháp chứng minh:
-Trình bày: học sinh tự nêu ý
kiến của mình.
-Vậy em hiểu thế nào là lập
-Trong đời sống, người ta
luận chứng minh trong đời
dùng sự thật để chứng tỏ một + Lập luận CM trong đời
sống?
điều gì đó là đáng tin.
sống
Trong đời sống, người ta
-Vậy trong văn nghị luận khi
dùng sự thật để chứng tỏ
người ta chỉ được sử dụng lời
một điều gì đó là đáng tin
văn (không được dùng nhân - Lời văn, lời lẽ, cách trình
chứng, vật chứng) thì làm thế bày lập luận để làm sáng tỏ
nào để chứng tỏ sáng kiến vấn đề.
nào là đúng sự thật và đáng
tin cậy?
-GV hướng dẫn cách làm.
-HS đọc văn bản
Bài: Không sợ sai lầm
Dựa vào câu hỏi ở SGK:
-HS làm tổ:
- luận điểm: không sợ sai
- Tìm luận điểm. Câu mang 4 tổ: thảo luận
lầm
luận điểm đó.
- Câu mang luận điểm:
- Tìm luận cứ.
Đại diện HS của từng nhóm Câu 1 - đoạn 1
- Cách lập luận CM của bài lên trình bày - thảo luận Câu cuối đoạn 2
này khác so với bài “Đừng sợ nhóm.
Câu đầu đoạn 3
vấp ngã “?
Câu đầu đoạn 4
GV bổ sung..................
Câu 1 đoạn cuối
- Cách lập luận chứng minh
- giải thích - phân tích
+ Bài Đừng sợ vấp ngã giải
thích - chứng minh
- Luận cứ: Lý lẽ ở các câu
còn lại của mỗi đoạn - ngoài
câu mang luận điểm
- Các luận cứ hiển nhiên có
tính thuyết phục.
4. Củng cố:(2P)Em hiểu như thế nào về phép lập luận chứng minh?
5. Dặn dò: (1P)- Xem lại cách lập luận của văn bản