Ngày soạn: 01/02/2015
Tiết 93:
Văn bản:
TUẦN 25 - BÀI 23
Ngày giảng 17/02/2016
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
( Phạm Văn Đồng)
A. Mức độ cần đạt
Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người,
trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày.
- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả.
2. Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
-Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật; nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận.
3.Tích hợp:
- Văn bản và tập làm văn chứng minh, câu truyện, bài hát về Bác.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực giải quyết vấn đề: đọc, hiểu một văn bản nghị luận xã hội, năng lực diễn cảm và
phân tích nghệ thuật, nêu luận điểm và dẫn chứng. Năng lực nhận xét bình luận của bản thân.
5.Thái độ: Có thái độ tôn kính về đức tính giản dị của Bác Hồ, trân trọng và học tập theo
Bác.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị:
hiện tình cảm của tác
giả
-GV đọc từ đầu đến
“thắng lợi”
-Bài văn chia 2 ý từ
đấu đến tuyệt đẹp,
phần còn lại - tìm ý
chính của mỗi phần.
Hoạt động 3:(25P)
-HS đọc các chú thích còn lại
-HS đọc phần còn lại
- Nhận xét chung về đức tính giản
dị của Bác
Nội dung
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1) Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả Phạm Văn Đồng
(1906-2000)ở Quảng Ngãi.
Một cộng sự gần gủi của Bác
Hồ. Ông từng là Thủ tướng
Chính phủ 30 năm. Có nhiều
tác phẩm sâu sắc.
b.Tác phẩm: Trích từ “ Chủ
tịch Hồ Chí Minh tinh hoa và
khí phách của dân tộc, lương
tâm của thời đại.
2) Chú thích:
-Đức tính này được
nhận định bằng từ ngữ
nào?
-Từ nào quan trọng
nhất? Vì sao?
-Trong nhận định ấy
thái độ của tác giả như
thế nào?
-Tìm từ ngữ thể hiện.
*GV giảng giải
-Trong đoạn văn tác
giả đề cập đến 2
phương diện trong lối
sống giản dị của Bác
đó là 2 phương diện
nào?
-Tìm chứng cứ và lý lẽ
thể hiện điều này
-Em có nhận xét gì về
các dẫn chứng được
nêu trong đoạn này.
*GV: Dẫn chứng chọn
lọc, tiêu biểu, giản dị,
đời thường, gần gũi
với mọi người nên dễ
hiểu, dễ thuyết phục
bạn đọc.
-Tìm những chi tiết thể
hiện lối sống giản dị
trong quan hệ với mọi
biểu gần gũi với mọi người
nên dễ hiểu dễ thuyết phục
- Viết thư, nói chuyện đi thăm công
nhân…, tự làm những việc…, đặt
tên cho người phục vụ
-liệt kê – làm rõ con người Bác
trong quan hệ với mọi người.
3
b. Trong quan hệ với mọi
người:
- Giản dị trong quan hệ với
mọi người.
-Tác giả đã dùng dẫn
chứng bằng cách nào?
-Em nhận xét gì về lời
văn trong đoạn văn
này?
- lời văn bình luận + biểu cảm
khẳng định, bày tỏ tình cảm → tác
động đến người đọc
-HS đọc.
- Lời văn bình luận + biểu
cảm, phương pháp liệt kê
- Làm nổi rõ con người Bác
-Tìm lời bình luận của
tác giả về lối sống của
- Không có gì
- Non sông...
+ Giản dị trong lối viết-nói
-Những câu nói nổi tiếng về ý
nghĩa ngắn gọn; dễ nhớ, dễ thuộc ai cũng hiểu
-Vì muốn quần chúng nhân dân
hiểu, nhớ, làm được.
Những chân lý ... anh hùng
- Đề cao sức mạnh phi thường của
lối nói giản dị.
- Khơi dậy sức mạnh ý chí CM
trong quần chúng.
- Khẳng định tài năng của Bác Hồ.
- Cách chọn dẫn chứng, cụ thể, tiêu
biểu, gần gũi.
- Vừa nghị luận - vừa biểu cảm; kết
hợp chứng minh giải thích - bình
luận.
- Đức tính giản dị - 1 vẻ đẹp cao
4
- Vì muốn quần chúng nhân
dân hiểu, nhớ, làm được.
- Có sức tập hợp - lôi cuốn Cảm hoá lòng người.
…, với lời bình luận (5)….và tình
cảm (6)…., bài viết “Đức tính giản
dị của Bác Hồ” đã khiến cho người
đọc, người nghe thấm thía về một
nét phẩm chất cao đẹp của Chủ tịch
Hồ Chí Minh”.
4. Củng cố: ( 2P)
-Cho HS nghe bài hát Bác Hồ một tình yêu bao la.
5
III. Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
-Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình
luận sâu sắc , thuyết phục.
-Lập luận theo trình tự hợp lí.
2. Nội dung:
-Ca ngợi phẩm chất cao
đẹp,đức tính giản dị của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
-Bài học về việc học tập, rèn
luyện noi theo gương của
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
IV.Luyện tập :
-Cho HS điền từ thích hợp
vào đoạn văn nhận xét về đức
tính giản dị của Bác Hồ.
5. Dặn dò: (1P)- Đọc lại văn bản - Xem lại bài giảng. Sưu tầm một số tác phẩm, bài viết về
đức tính giản dị của Bác Hồ.
1. Ổn định: (1P)
2. Kiểm tra: (3P)
- Trạng ngữ trong câu có công dụng gì? Cho ví dụ
6
- Trong trường hợp nào ta tách trạng ngữ thành câu riêng biệt? Cho ví dụ
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung
Hoạt động 1: (11P)
I. Câu chủ động và câu
-GV treo bảng phụ ví dụ ở
-HS đọc
bị động:
SGK
- Quan sát ví dụ a
- Tìm chủ ngữ: Mọi người
-Chủ ngữ có quan hệ như thế
nào với hoạt động yêu mến ở
VN?
- Vậy CN là chủ thể của hành
động nêu ở vị ngữ gọi là câu
gì?.
-Thế nào là câu chủ động.?
-Gọi HS đọc ví dụ b.
-Tìm điểm giống nhau về mặt
ý nghĩa của câu b với câu a?
-Nhưng chúng khác nhau về
b: CN: Em
CN (b) là dối tượng của hành
động sẽ hướng tới.
- Câu bị động là câu có CN chỉ
đối tượng của hành động người + Câu bị động là câu có
khác hướng vào.
CN chỉ đối tượng của
hành động người khác
hướng vào.
-HS ..........
II. Mục đích của việc
chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động:
-(b) vì làm có ý của đoạn văn
liền mạch
-Tạo sự liên kết các câu và làm
cho ý đoạn văn liền mạch.
-Tạo sự liên kết các câu
7
-Hãy chọn câu (a) hay (b) điền
vào chỗ trống và giải thích?
-Vậy tác dụng của việc chuyển
câu chủ động thành câu bị
động là gì?
Hoạt động 3: (16P)
Bài1(bổ trợ) Đặt câu chủ
-Bài3 cho HS đọc đề BT SGK.
bày..
-Nhưng cũng có khi cất
dấu...
b)-Tác giả “Mấy vần
thơ”... thi sĩ.
4. Củng cố:(3p) Thế nào là chủ động. Cho ví dụ rồi tìm câu bị động tương ứng.
5. Dặn dò:(1p)
- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật
khác và câu có chủ ngữ chỉ người, vật khác được hoạt động của người vật khác hướng vào.
- Tìm 1 số câu trong VB đã học có dạng như bài tập 3
- Chuẩn bị bài viết số 5
H. Nhận xét – bổ sung:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 95 & 96
Tập làm văn:
BÀI VIẾT SỐ 5 (Tại lớp)
A. Mục tiêu cần đạt:
1) Kiến thức:
8
-Tạo lập một văn bản nghị luận chứng minh với một yêu cầu cụ thể.
2. Kĩ năng: Vận dụng thực hành các bước làm một bài văn nghị luận,chứng minh: có bố cục
mạch lạc liên kết chặt chẽ.
3. Tích hợp: Văn bản và tập làm văn
4)Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có hướng phấn
Ngày soạn:15/02/2015
Tiết 97:Văn bản:
TUẦN 26 - BÀI 24
Ngày giảng 22/02/ 2016
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
(Hoài Thanh)
A.Mức độ cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và
công dụng của văn chương trong lịch sử loài người.
- Hiểu được phần nào đặc sắc và độc đáo trong nghị luận văn chương của Hoài Thanh.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương.
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một bài văn nghị luận
của nhà văn Hoài Thanh
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.
3. Tích hợp Văn nghị luận và các văn bản : thơ, truyện, ca dao- dân ca…
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề
- Năng lưc đọc – hiểu một văn bản nghị luận văn chương, xác định và phân tích luận điểm về
nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương, kĩ năng vận dụng trình bày luận điểm trong một bài
nghị luận. Năng lực hợp tác , tự lực của bản thân.
5. Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi nhận định về nguồn gốc, công dụng cũng như ý nghĩa
văn chương. Biết tôn trọng giá trị văn chương.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
học xuất sắc.
- Năm 2000 được nhà
nước phong tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về
VH-NT
b)Tác phẩm: trích trong
-HS tham khảo chú thích 1 → bài bình luận về văn
-GV kiểm tra chú thích
Thi sĩ - thi ca - thi nhân
12
chương
2. Chú thích:(1)(2) (10)
* GV Giọng thuyết phục - cảm
3. Đọc văn bản
xúc
-GV đọc từ đầu → vị tha
-HS đọc phần còn lại
-Văn bản bàn về ý nghĩa văn
4. Bố cục:
Từ đầu → gợi lòng vị
chương trên 2 phương diện:
- Nguồn gốc cốt yếu của văn
tha: Nguồn gốc cốt yếu
từ đầu → gợi lòng vị tha
chương
của văn chương.
- Công dụng của văn chương
phần còn lại: công dụng
- Tìm các đoạn tương ứng?
tiếp - hết
-Để làm rõ hơn điều này tác -HS đọc thầm đoạn 2
giả đã nêu tiếp 1 nhận định về Câu chuyện → muôn loài
vai trò tình cảm trong sáng tạo Nguồn gốc ... muôn loài
văn chương. Em hãy tìm nhận
định đó trong văn bản?
Em hiểu nhận định này như -Nhân ái là nguồn gốc chính
thế nào?
của văn chương
* Nguồn gốc của văn
-Văn chương phản ánh đời
chương là đời sống.
sống, sáng tạo đời sống, bắt
* Nguồn gốc của văn
nguồn từ cảm xúc tác giả.
chương, cảm xúc của
-Tìm dẫn chứng CM quan -Văn chương ... vị tha
tác giả
niệm nhân ái là nguồn gốc của
văn
chương? -HS tự bộc lộ
*GV bổ sung: Quan điểm
đúng nhưng chưa toàn diện và
có những bài đả kích phê phán -HS tìm tục ngữ - ca dao
con người (thầy bói, thầy
cúng, thầy địa...)
-HS đọc tiếp phần còn lại
b) Công dụng của văn
Hoạt động 3: (20p)
- Một người ... hay sao?
chương
văn chương?
HS tự nêu
-Tìm dẫn chứng 1 vài tác
phẩm văn chương để chứng
minh văn chương tác động sâu - Chặt chẽ, lý lẽ - cảm xúc giàu
sắc đến tình cảm của em.
hình ảnh
-Em nhận xét gì về các lập HS đọc ghi nhớ
luận của tác giả?
+ Văn chương làm giàu
cho cuộc sống
III. Tổng kết:
a) Nghệ thuật.
-Luận điểm rõ ràng,
luận chứng minh bạch,
đa dạng, lời văn giản dị
giàu hình ảnh, cảm xúc.
b) Nội dung.
-Nguồn gốc cốt yếu của
văn chương là tình cảm,
là lòng vị tha.Văn
chương là hình ảnh của
muôn hình vạn trạng và
sáng tạo ra sự sống, tạo
và luyện cho ta tình cảm
sẵn có, thiếu văn
chương đời sống tinh
thần sẽ rất nghèo nàn.
4. Củng cố: (3p) Nêu một số công dụng của văn chương, tìm một vài dẫn chứng minh họa ?
1. Ổn định
2. Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Phụ lục 1:MA TRẬN ĐỀ
Phòng GD&ĐT Phong Điền
Trường THCS Điền Hải
NỘI
DUNG
TÊN BÀI
CHỦ
ĐỀ
Tục
1/Tục ngữ
ngữ
về thiên
nhiên và
KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2014- 2015
MÔN NGỮ VĂN. LỚP 7. (Phần Văn bản)
MỨC ĐỘ
Nhận biết
TN
TL
C1
Thông hiểu
TN
TL
14
dị của Bác
Hồ
TỔNG SỐ
1câu
1đ
C2
1
C3
1
2câu
4,5đ
1câu
1,5đ
C4
1
1câu
3đ
5câu
10điểm
Các câu tục ngữ
Câu 2) (2,5đ)
a)Trình bày cách lập luận văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Chủ tịch
Hồ Chí Minh băng cách hoàn thiện sơ đồ sau:
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
↓
...........................................................
↓
...........................................................
↓
...................... ....................................
b) Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta. ( Hồ Chí Minh)
Câu 3) (2đ)
Qua văn bản Ý nghĩa văn chương , em hiểu văn chương có những công dụng gì trong đời
sống con người?
Câu 4) (1,5đ)
Theo em những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ sau mâu thuẩn với nhau hay bổ sung
cho nhau? Vì sao?
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thầy không tày học bạn
Câu 5) (3đ)
Em viết đoạn văn ngắn (từ 4đến 10 câu) theo lối liệt kê, có sử dụng kiểu câu theo mô hình
liên kết “Từ….đến” nói về chủ đề : Đức tính giản dị của Bác Hồ”.
Phụ lục 3: ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
CÂU
1
Ý
1
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới đề bảo vệ
đất nước.
2.1
3
2.2
4.1
4.2
4
0,5 điểm
Văn chương có những công dụng: Nêu được các ý.
- Khơi đậy những trạng thái xúc cảm cao thượng của con
người.
- Mở rộng thế giới tình cảm , làm giàu tình cảm con người.
-Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình thường.
- Văn chương làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống
0,5điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
-Những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ đã bổ sung
- Giáo viên phát đề - đọc đề - HS kiểm tra đề ( Kiểm tra chung)
- GV nêu yêu cầu của bài làm
- HS làm bài - kiểm tra lại bài làm
- GV thu bài - nhận xét tiết học
4. Củng cố Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại đề kiểm tra.
5. Dặn dò: Tiết sau học tiếng Việt “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt)”
17
E.Nhận xét-Bổ sung.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 99:
Tiếng Việt:
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tt)
A. Mức độ cần đạt
- Củng cố kiến thức về câu chủ động và câu bị động đã học
- Biết cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại theo mục đích giao tiếp.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Quy tắc chuyển câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.
- Đặt câu (chủ động và bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Tích hợp
- Tiếng Việt với văn bản nhật dụng và nghị luận.
4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực biết xác định câu chủ động và câu bị động, chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
-2 câu bị động
-Hai câu này có phải là câu
bị động không?
-GV hướng dẫn HS nhận
biết về câu chủ động với
nội dung trên.
+ Khác nhau: câu a có từ
được, câu b không có từ
được
1)Hai cách chuyển câu chủ
động thành câu bị động
-Có hai cách
-Chuyển đối tượng của hoạt
động lên đầu câu và thêm từ “
-Có mấy cách chuyển câu
bị, được vào sau”
chủ động thành câu bị -HS đọc ghi nhớ 1
-Chuyển đối tượng của hoạt
động? Nêu rõ mỗi cách ?
động lên đầu câu, rồi lược bỏ
hoặc biến chủ thể của hoạt
-HS tự phát biểu
động thành một bộ phận
không cần thiết trong câu
*GVBảng phụ ví dụ 3a.b
-Những câu sau có phải là
câu bị động không?
-GV: mặc dù có từ bị
*GV đọc yêu cầu BT3 cho nhận xét – bổ sung
3.Viết đoạn văn.
lớp làm phiếu học tập.(5- -Viết đoạn văn vào phiếu học
7p)
tập .
-Thu một số em đọc lớp -Nhận xét bổ sung.
nghe.
. Củng cố:(3p) Nêu cách chuyển câu chủ động thành câu bị động có những cách chuyển nào?
4. Dặn dò: (1p)
- Nắm kỹ cách chuyển và nhận biết câu bị động.
- Làm bài tập 3 và viết một đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng ít nhất
một câu bị động.
- Chuẩn bị bài luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
H.Nhận xét- Bổ sung.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 100:
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
A. Mức độ cần đạt
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Phương pháp lập luận chứng minh
- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
3. Tích hợp
- Tiết sau học ôn tập văn chứng minh.
H.Nhận xét- Bổ sung.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
21