Ngày soạn:01/3/2015
TUẦN 28- BÀI 26
Ngày giảng: 07/3/2016
Tiết 105.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
A. Mức độ cần đạt
Nắm được mục đích, tính chất và yếu tố của kiểu bài văn nghị luận giải thích.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Đặc điểm của một bài văn lập luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
2. Kĩ năng
- Nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh.
3)Tích hợp:văn bản tục ngữ và văn nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề
- Năng lực tự quản của bản thân về phân tích, so sánh văn bản nghị luận chứng minh và giải
thích. Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề đặt ra trong văn giải thích.
5.Thái độ:Có thái độ đúng đắn khi giải thích một vấn đề trong văn chưng cũng như đới sống.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: Nội dung của bài, hệ thống câu hỏi cho bài học.
E. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định
2. Kiểm tra: (5p)Kiểm tra vở học của 3 học sinh
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: (15p)
Học sinh đọc câu hỏi 1 - 2,
I. Tìm hiểu chung về phép
- Gọi 1-3 em đặt câu hỏi 1
đặt câu hỏi về vấn đề mình
nghĩa
nào?
hiện tượng trong đời sống
1
-Tìm các định nghĩa về lòng
khiêm tốn ở trong bài?
Tìm cách giải thích bằng
nêu lên các việc, hiện tượng
trong đời sống?
-Vậy bài văn giải thích
bằng phép lập luận gì? Làm
bằng cách nào?
-Nêu 1 vào biểu hiện của
người không khiêm tốn?
-Theo em cách giải thích
này gọi là gì?
*GV đọc câu hỏi d
-Theo em việc chỉ ra cái lợi
của khiêm tốn và cái hại
của không khiêm tốn và
nguyên nhân của thói không
khiêm tốn có phải là giải
thích không? Vì sao?
-Cách giải thích này gọi là
cách gì?
-Vậy có mấy cách giải thích
trong văn nghị luận
- Cách đối lập - so sánh
-đây cũng là cách giải thích vì -chỉ ra các mặt lợi, hại,
nó làm người ta hiểu khiêm
nguyên nhân...
tốn là gì?
-chỉ ra các mặt lợi, hại,
-nguyên nhân, hậu quả...
nhiều cách giải thích
II. Ghi nhớ: (xem sách giáo
2
-Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: (15p)
GV cho hs đọc và trả lời
câu hỏi nội dung.
-Học sinh đọc bài văn và nêu
yêu cầu
khoa trang 71)
III. Luyện tập:
- Ván đề giải thích: lòng nhân
đạo.
-Phương pháp giải thích:
+Nêu định nghĩa lòng nhân
đạo.
+Kể ra những cảnh khổ để
- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
- Kể tóm tắt truyện
3
- Phân tích nhân vật truyện, tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp.
3.Tích hợp: Văn tự sự, miêu tả và tiếng Việt
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề
- Năng lực nhận biết cảm xúc những biểu hiện các cảnh đối lập giữa nhân dân và quan lại,
liên hệ trong cuộc sống của con ngườiqua các biện pháp xây dựng truyện của Phạm Duy
Tốn.Năng lực sáng tạo biết tóm tắt văn bản tự sự của tác phẩm văn học hiện thực ở thế kỉ
XX.Năng lực giải quyết vấn đề đặt ra trong tác phẩm, phân tích thấy rõ hiện thực trong xã
hội phong kiến.
5. Thái độ: Có thái ghét những tên quan, bọn tay sai xã hội phong kiến yêu mến người lao
động nghèo khổ trong xã hội.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị:
- Một số tư liệu về lịch sử cuộc sống của nhân dân sống dưới thời phong kiến đầu thế kỷ XX.
- Giới thiệu về ảnh hộ đê trong SGK (1) (2)
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra: (5p) Kiểm tra vở soạn bài của 5 học sinh
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: (5p)
II) Đọc – tìm hiểu chung
GV cho HS đọc phần chú
- Học sinh đọc chú thích *
3) Chú thích từ khó
thích còn lại, chú ý (1) (2)
4. Đọc văn bản:
(3) (5) (6) (8) (15) (27)
4
( 28)
GV kiểm tra 1 số từ chú
thích.
GV hướng dẫn cách đọc
thể hiện tình cảm của quan
giúp dân hộ đê - đồng cảm
với dân hộ đê
GV đọc từ đầu - cùng ngồi
chầu bàn
Truyện kể lại 2 hình ảnh
đối lập đó là 2 hình ảnh
nào? Chia đoạn tương
ứng?
GV bổ sung
- Cảnh đê sắp vỡ
- Cảnh trên đê - ty đình khi
đê vỡ
- Cảnh đê vỡ
Hoạt động 3: (10p)
- Phần còn lại: 3 học sinh đọc
tiếp
- hình ảnh dân hộ đê
2.Cảnh trên đê và trong đình
Em có nhận xét gì về cảnh
trước khi đê vỡ
tượng này?
a)Cảnh trên đê:
Kẻ thì thuổng, người thì cuốc,
đội đất - vác tre - đắp cờ - ...
* Tiết 2:
tiếng liên thanh - ốc thổi Hoạt động .4 (25p)
người xao xác
-Cảnh tượng trên đê trước -Dân phu... khúc đê này hỏng
khi đê vỡ được miêu tả
mất
trong đoạn văn nào?
-Kẻ thì thuổng...lướt thướt như
-Cảnh được tả bằng chi tiết chuột lột
hình ảnh, âm thanh nào?
- Tiếng...liên thanh; ốc thổi...
- Cảnh dân hộ đê hối hả, chống
5
người xao xác gọi nhau
- Từ láy tượng hình, biểu cảm
-Em có nhận xét gì về
ngôn ngữ miêu tả?
? Em hình dung cảnh
tượng diễn ra như thế nào?
chọi với thiên nhiên, sợ hải
hình ảnh này ở trên đê?
-Tác giả dùng nghệ thuật
- Phép đối lập
gì?
- Làm nổi rõ tính cách của
-Tác dụng như thế nào?
quan phủ và tình cảnh của
người dân
Đọc đoạn kể chuyện quan phủ
đánh tổ tôm
-Tìm những từ ngữ thể
- Cử chỉ: ván bài quan chờ ...
hiện cử chỉ, lời nói của
ngồi khểnh - rung đùi - mắt
quan phủ trong đoạn quan đang...
phủ đánh tổ tôm?
-Lời nói: thầy đề hơi, quan lớn
người nói khẻ, phải cau mặt...
- Tiếng kêu vang trời dậy đất
-Những hình ảnh nào
- thái độ điềm nhiên
6
b)Cảnh trong đình trước khi
đê vỡ:
- Quan phủ được hầu hạ
+ Quan phủ là 1 người béo tốt
- nhàn nhã - hách dịch
- Tố cáo bọn quan lại có
-Qua việc thể hiện sự vô
quyền lực thờ ơ, vô trách
3. Cảnh vỡ đê
trách nhiệm của quan, tác
nhiệm với tính mạng con
giả còn muốn nói điều gì
người.
nữa?
- Tỏ lòng ai oán thương xót
Hoạt động. 5 (10p)
-Khắp mọi nơi ... lúa má ngập trước cảnh tượng đau lòng
-Tìm những từ ngữ miêu tả hết
cảnh vỡ đê?
-Kẻ sống không có chỗ ở...
-Tìm chi tiết thể hiện thái
Kể sao cho xiết!
độ của tác giả? đó là thái
- Tỏ bày thương xót, ai oán
độ nào?
của tác giả trước cảnh tượng
đau lòng ấy
- Giá trị hiện thực: phản ánh
5. Tổng kết:
-Cảm nhận của em về giá
cuộc sống về trách nhiệm của a.Nghệ thuật: Ngôn ngữ đối
trị của truyện về tính hiện
bọn quan lại.
thoai, hình tượng tương phản
thực - nhân đạo?
- Làm bài tập 1 phần luyện tập
- Tiết sau học tập làm văn.
H. Nhận xết bổ sung.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 108:
Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
A. Mức độ cần đạt
- Hệ thống hóa những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, văn bản lập luận giải thích) để
dễ dàng nắm được cách làm bài nghị luận giải thích.
- Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích, những
điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Các bước làm bài văn lập luận giải thích
2. Kĩ năng
Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.
3. Tích hợp:Văn bản tục ngữ và nghị luận chứng minh.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề
- Năng lực giải quyết vấn đề với đề bài đặt ra trong văn giải thích cụ thể.
- Năng lực sáng tạo biết đặt ra những câu hỏi trình bày những suy nghĩ giải thích vấn đề, từ
đó rút ra các bước làm bài văn giải thích .
5. Thái độ Có thái độ thận trọng khi làm bài văn lập luận giải thích.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: Dàn bài khái quát của bài văn.
E. Tiến trình lên lớp:
+ Chọn phép lập luận
+ Tìm 1 số câu tục ngữ tương tự
+ Tìm 1 số câu tục ngữ + Ý nghĩa - lời khuyên từ câu tục
tương tự
ngữ
+ Ý nghĩa lời khuyên từ 2. Lập dàn ý:
câu tục ngữ
* Mở bài: Giới thiệu điều cần giải
-Khi lập dàn ý ta lập theo
- gợi ra phần giải thích
trình tự nào?
-Theo trình tự bố cục của 1 * Thân bài:
văn bản nghị luận.
- Triển khai các việc giải thích
-Nêu nhiệm vụ của từng
- Nghĩa đen: định nghĩa so sánh
phần.
-Giới thiệu điều cần giải - Nghĩa bóng: kinh nghiệm về
thích - gợi ra phương nhận thức
hướng - giải thích
- Nghĩa sâu: khát vọng
-Cho học sinh quan sát phần
Con người liên hệ những câu nói
thân bài rút ra nhiệm vụ của - Giải thích nghĩa đen
tương tự
thân bài
- Giải thích nghĩa bóng
+ Chọn phương án lập luận
- Giải thích nghĩa sâu sa
* Kết luận:
4. Củng cố: (3P) Nêu các bước làm bài văn nghị luận giải thích.
5. Dặn dò: (2P)-Sưu tầm thêm một số tư liệu về văn bản giải thích để học tập
-Xác định nội dung giải thích và phương pháp giải thích trong một văn bản
viết theo phương pháp lập luận giải thích cụ thể .
H. Nhận xết bổ sung.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
10