Giáo án phát triển năng lực học sinh môn ngữ văn 7TUAN 24 - Pdf 40

Ngày soạn:24/01/2016
TUẦN 24 - BÀI 22
Ngày giảng:
Tiết 89:
Tiếng Việt:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tt)
A. Mức độ cần đạt
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2. Kĩ năng
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ trong câu.
- Tách trạng ngữ thành câu riêng.
3.Tích hợp:
- Tiếng Việt và văn bản( Văn bản nhật dụng và văn nghị luận).
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực xác định các thành phần trạng ngữ, phân biệt các loai trạng ngữ, sáng tạo trong đặt
câu. Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp và cảm thụ thẩm mĩ.
5.Thái độ: Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong diễn đạt rất phong phú về trạng ngữ.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ví dụ và bài tập
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: (3P) Thế nào là trạng ngữ? Cho ví dụ - phân tích.
3. Các hoạt động:
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
Nội dung

*GV bổ sung: Trạng ngữ bổ
sung cho câu những thông
tin cần thiết, làm cho câu
miêu tả đầy đủ thực tế,
khách quan hơn.
- Trong nhiều trường hợp,
nếu không có phần trạng ngữ
thì nội dung của câu sẽ thiếu
chính xác.
- Không thể bỏ trạng ngữ
được trong nhiều trường hợp
* Gọi h/s đọc câu hỏi 2.
-Đọc câu hỏi 2 và trả lời.
- Nối kết các câu, các đoạn với
*GV bổ sung
nhau, làm cho đoạn văn, bài
-Trạng ngữ còn nối kết các
văn mạch lạc.
câu văn trong đoạn, trong
bài, làm mạch lạc.
-Nêu những công dụng của
trạng ngữ?
Hoạt động 2: (12P)
-Gọi HS đọc ví dụ 1. II
-HS đọc ví dụ 1.II
-Câu in đậm có gì đặc biệt?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
GV bổ sung...
mình ( TN câu đàu giống câu
sau)

có tác dụng gì?

*GV nêu ví dụ:
- Bố cháu đã hi sinh. Năm
Mậu Thân.
- Xác định TN nào tách
thành câu riêng? Nêu tác
dụng?
Hoạt động 3: (15P)
-Gọi HS đọc BT1
-Nêu yêu cầu
-GV kết luận - Cho điểm

-Về ý nghĩa: cả 2 đều có quan
hệ như nhau với CN-VN, có
thể gộp 2 câu này thành1câu
làm trạng ngữ.
-Trạng ngữ (2) được tách ra
thành 1 câu.
- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý
hoặc thể hiện những tình
huống cảm xúc nhất định,
người ta có thể tách trạng ngữ,
đặc biệt trạng ngữ đứng cuối
câu thành câu riêng.
-HS đọc ghi nhớ

-Một số trường hợp để nhấn
mạnh ý, chuyển ý hoặc thể
hiện những tình huống cảm

- Chỉ trình tự lập luận
b) Đã bao lần, lần đầu tiên
chập chững bước đi,lần đầu
tiên tập bơi, lần đầu tiên
chơi bóng bàn; Lúc còn học
phổ thông; Về môn Hoá.
- Chỉ trình tự thời gian


lập luận. Có tác dụng bổ sung
thông tin, đồng thời liên kết
các luận cứ bài văn, giúp bài
văn rõ ràng, mạch lạc dễ hiểu.
-Gọi HS đọc BT2
(Làm nhóm)
-GV kết luận - Cho điểm

-Đọc BT2
- Nêu yêu cầu. Làm nhóm.
a)Năm 72 - tác dụng: nhấn
mạnh đến thời điểm hy sinh
của nhân vật được nói đến
trong câu đứng trước và bộc lộ
cảm xúc.
b)Trong lúc tiếng đờn vẫn
khắc ... bồn chồn: làm nổi bật
thông tin ở nòng cốt câu. Nếu
không tách trạng ngữ ra thành
câu riêng, thông tin ở nồng cốt
có thể bị thông tin ở trạng ngữ

H. Nhận xét – bổ sung:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 90:
4


Tiếng Việt:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đã học về các câu: câu đặc biêt, rút gọn câu,
thêm trạng ngữ cho câu.
- Biết vận dụng để viết đoạn văn ngắn có sử dụng một trong các loại câu trên.
2. Về kĩ năng:- Rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập theo một yêu cầu cụ thể và viết đoạn
văn theo một chủ đề đã chọn.
3. Tích hợp:
- Tiếng Việt và tập làm văn, tạo lập một đoạn văn theo chủ đề.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực xác định về các kiểu câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ và các loại trạng ngữ.
Năng lực sáng tạo, tự lập của bản thân về đặt câu có kiểu câu theo một yêu cầu cụ thể.
5.Thái độ: Có thái độ thận trọng trong làm bài kiểm tra, tự hào về cái hay cái đẹp tiếng Việt.
B. Phương pháp:
Chuẩn bị: Giáo viên ra đề

MA TRẬN ĐỀ


TN

TL

TL

Vận dụng
(1)
TN

TL

Vận dụng
(2)
TN

TỔNG SỐ

TL

C1

1câu

C2

C4

2câu

10đ

* CHÚ THÍCH:
1/ Đề được thiết kế với tỉ lệ 25% nhận biết + 30% thông hiểu + 15% vận dụng 1+ 30% vận
dụng 2, tất cả các câu đều tự luận.
2/ Cấu trúc bài:
- Rút gọn câu : 1 câu.
- Thêm trạng ngữ cho câu: 2câu.
- Câu đặc biệt: 1câu.
- Viêt đoạn văn: 1câu.
3/ Cấu trúc câu :
- Số lượng câu hỏi là : 5 câu
Trường THCS Điền Hải
Họ và tên:.......................
Lớp:................
Điểm

ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Môn: ngữ văn ( Phần tiếng Việt )
Lời phê của thầy giáo.

Câu 1:( 1d)
Xác định thành phần nào được rút gọn trong các câu sau :
a) Thương người như thể thương thân.
b) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Câu2 (1,5đ) Em hãy xác định thành phần trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ trong
hai câu sau :
- Buổi sáng, độ tám chín giờ sáng, trên cây đa ở đầu làng, những chú chim hoạ mi, bằng chất
giọng thiên phú, đã cất lên những tiếng hót thật du dương.
Câu 3 (3đ)

ĐIỂM
1.1 a/Xác định câu “Thương người như thể thương thân ” Là câu rút 0,5điểm
gọn chủ ngữ.
1.2 b/Xác định câu “ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” Là câu rút gọn: chủ 0,5điểm
ngữ và vị ngữ( nòng cốt câu) .
2.1 a)Trạng ngữ :buổi sáng, độ tám chín giờ sáng: chỉ thời gian.
2.2 b)Trạng ngữ: Trên cây đa ở đầu làng: Chỉ về nơi chốn .
c)Trạng ngữ: bằng chất giọng thiên phú. chỉ cách thức phương
tiện.

0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm

3.1 a)Câu đặc biệt:
- Rầm!
- Thật khủng khiếp!
3.2 b)Phân biệt: câu rút gọn và câu đặc biệt
-Giống nhau:câu rút gọn và câu đặc biệt đều do một từ hay một
cụm từ tạo thành.
-Khác nhau: câu rút gọn cấu tạo theo mô hình CN-VN nên bộ
phận lược bỏ có thể hiểu đầy đủ và khôi phục lạivị trí của
chúng.Còn câu đặc biệt không cấu tạo theo mô hình CN-VN mà
tự thân nó có ý nghĩa và là một đơn vị ngữ pháp độc lập có cấu
tạo hoàn chỉnh.

1.0điểm

2 điểm


......................................................................................................................................................
Tiết 91:
Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
(Chọn trọng điểm để dạy cho học sinh: Văn chứng minh là gì ? Những nét đặc trưng
của văn chứng minh…)
A. Mức độ cần đạt
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để
việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắc hơn.
- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh,
những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
-Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
2. Kĩ năng
-Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3. Tích hợp:
- Tập làm văn với văn bản, tục ngữ và đoạn văn nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực giải quyết vấn đề cụ thể: tìm hiểu đề, lập ý, dàn ý, sáng tạo trong cách viết đoạn
văn trong các phần của văn nghị luận chứng minh.
5.Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi thực hiện các bước làm bài văn nghị luận chứng minh.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: Các bước tiến hành làm 1 bài văn nghị luận chứng minh
8


E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định (1P)
2. Kiểm tra: (2P)

luận cứ nào và có thể -HS nêu bố cục và nhiệm vụ
b)Tìm ý - lập bố cục:
sắp xếp chúng theo
từng phần
a) Mở bài:
Dẫn vào luận điểm → nêu vấn đề:
trình tự bố cục nào?
*GV bổ sung
hoài bão trong cuộc sống.
b) Thân bài:
-Lấy dẫn chứng từ đời sống:
Những tấm gương vượt khó, vượt
khổ để học tập.
-Lấy dẫn chứng trong thời gian không gian: quá khứ - hiện tại,
trong nước - nước ngoài
c) Kết luận: Sức mạnh tinh thần
của con người có lý tưởng
c) Viết bài:
-HS dựa vào phần dàn ý để viết
từng đoạn: Mở bài - thân bài - kết
bài
9


-HS đọc phần mở bài - Nêu 1 số
dẫn chứng lý lẽ cho phần thân bài
*Dàn ý bài văn nghị chứng
- GV sửa - bổ sung - kết luận
minh:
d)Đọc và sửa chữa

- Chuẩn bị luyện tập đề bài ở phần luyện tập
. Nhận xét – bổ sung:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 92:
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
10


A. Mức độ cần đạt:
- Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng được những hiẻu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cho một nhận định,
một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
-Cách làm văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến cho một vấn đề xã hội
gần gũi, quen thuộc.
2. Kĩ năng
-Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3. Tích hợp: - Tập làm văn với văn bản, tục ngữ và đoạn văn nghị luận.
4. Các năng lực cần đạt qua chủ đề:
- Năng lực giải quyết vấn đề: tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, năng lực sáng tạo trong cách viết
các đoạn văn chứng minh với một đề văn cụ thể.
5.Thái độ: Bồi dưỡng thái độ tinh thần tự lực thực hành lập dàn bài văn chứng minh cụ thể.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.

......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status