Ngày soạn: 14/03/ 2016
TUẦN 30- BÀI 28
Ngày giảng: 21/3/2016
Tiết 113:
LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ
A. Mức độ cần đạt:
- Rèn kĩ năng nghe, nói giải thích một vắn đề.
- Rèn kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói giải thích một vấn đề.
B)Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1) Kiến thức:
- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải thích một vấn đề.
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thích một vấn đề.
2)Kĩ năng
-Tìm ý, lập dàn ý bài văn giải thích một vấn đề.
- Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể.
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa biết bằng ngôn ngữ nói.
3) Tích hợpTập làm văn và tiếng Việt.
4)Các kĩ năng cần đạt qua chủ đề
-Kĩ năng giải quyết vấn đề biết vận dụng kiến thức để trình bày một vấn đề giải thích cụ thể
về cách lập luận, cách nói nhằm thuyết phục người nghe.
- Kĩ năng sáng tạo trong khi nói phát triển dàn ý thành một bài văn nói trước tập thể.
- Năng lực hợp tác biết khả năng cũng như đặc điểm của từng thành viên và kết quả của hoạt
động nhóm, khiêm tốn trong việc học hỏi trao đổi để học tập lẫn nhau.
5) Thái độ:Có thái độ bình tĩnh khi đứng trước lớp trình bày một vấn đề.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: - Các hoạt động tiến hành bài luyện nói
- HS chuẩn bị bài ở nhà
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra: Thế nào là giải thích một vấn đề
Tiết 14:
Văn bản:
CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp đẽ của một sinh hoạt văn hoá ở Cố đô Huế, một vùng
dân ca với những con người rất đỗi tài hoa.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm thể loại bút kí
- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế
- Vẻ đẹp của con người xứ Huế.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc
- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)
- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh.
3. Tích hơp: Văn bản – nhạc ca Huế .
4 Các năng lực cần đạt qua bài học:
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ biết rung động trước cái hay cái đẹp của ca Huế trên sông Hương
Cảm nhận cái hay trong nghệ thuật xây dựng thể loại bút kí về di sản văn hóa dân tộc.
- Năng lực giải quyết vấn đề nhận biết về cái hay, cái đẹp của ca Huế về nội dung và hình
thức thể hiện của vùng đất giàu làn điệu dân ca.
5.Thái độ: Có thái độ trận trọng giữ gìn và bảo vệ làn điệu ca Huế, tự hào về quê hương
mình
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
2
D. Chuẩn bị: - Tranh ảnh ca Huế trên sông Hương
- Bài hát về ca Huế trên băng đĩa
B. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
- Ca Huế là một di sản văn
hóa tự hào của người dân
xứ Huế.
-GV cho HS nghiên cứu chú
-Chú ý: 1-2-4-8 -12-13-19-20- 2.Đọc từ khó
thích
21
-GV kiểm tra 1 số từ chú
thích?
-GV hướng dẫn đọc: đọc chậm
3.Đọc văn bản
rãi, rõ ràng, mạch lạc; chú ý
những câu đặc biệt - câu rút
2 HS đọc lại
gọn.
GV đọc 1 lần
Văn bản gồm 2 ý:
4.Bố cục:
- từ đầu → Lý hoài nam
-Giới thiệu Huế cái nôi của
dân ca
-Những đặc sắc của ca Huế
- phần còn lại
3
-Hãy tìm những đoạn tương
ứng?
Hoạt động 2: (10’)
-Xứ Huế nổi tiếng nhiều thứ
-HS đọc lại đoạn 1
-Dân ca Huế
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Giới thiệu Huế, cái nôi
của dân ca:
- Dân ca mang đậm bản sắc
tâm hồn và tài hoa của mỗi
vùng
- Huế là 1 trong những cái nôi
dân ca nổi tiếng ở nước ta
- Hình thức lao động sản xuất
- Nhiều làn điệu: hò, ru em, lý
Hình thức: lao động sản
xuất
- nhiều làn điệu
- Lòng khát khao, mong chờ, - lòng khát khao, mong
hoài vọng, thiết tha của tâm
chờ, hoài vọng, thiết tha
hồn Huế.
của tâm hồn Huế
-Phương pháp liệt kê kết hợp - Phương pháp liệt kê kết
với giải thích bình luận.
hợp với giải thích bình
luận
- Phong phú về làn điệu, sâu
* Phong phú về làn điệu
sắc thấm thía về nội dung tình sâu sắc thấm thía về nội
- Ca công trẻ: Nam... Nữ...
- Nhạc công dùng các ngón
đàn...xao động hồn người
-Cách thưởng thức có gì độc
đáo? (Về không gian, thời
gian, con người)
- Đêm - trăng lên - sóng vỗ ru
mạn thuyền,...
- lòng người: chờ đợi rộn ....
-Với những chi tiết trên, dân
ca Huế nổi bật lên với những
nét đẹp nào?
- thanh lịch tinh tế, tính dân
tộc cao trong biểu diễn.
- Các thưởng thức ca Huế vừa
dân dã, sang trọng vẻ đẹp
hoàn thiện trong cách thưởng
thức.
- Thanh lịch và tao nhã, 1 sản
phẩm tinh thần đáng trân
trọng, cần được bảo tồn và
phát triển.
-Qua văn bản ta có thể thấy ca
Huế là 1 hình thức sinh hoạt
văn hoá như thế nào?
cảnh vật, con người sinh
thơ. Tả âm thanh, cảnh vật,
động.
con người sinh động.
b)Nội dung:
- Ca Huế trên sông Hương,
tác giả thể hiện niềm tự
- Ca Huế trên sông Hương, tác hào, niềm yêu mến đối với
giả thể hiện niềm tự hào, niềm di sản văn hóa độc đáo của
yêu mến đối với di sản văn
Huế là một di sản văn hóa
hóa độc đáo của Huế là một di của dân tộc.
sản văn hóa của dân tộc
4. Củng cố: ( 4’)tại sao có thể nói nghe ca Huế là 1 thú tao nhã?
5. Dặn dò: ( 1’) - Đọc lại văn bản, tìm 1 số bài ca Huế mà em biết
- Tiết sau học Tiếng Việt - liệt kê
5
H.Nhận xét bổ sung.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 115:
LIỆT KÊ
A. Mức độ cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là phép liệt kê
- Nắm được các kiểu liệt kê
-GV cho HS đọc ví dụ I.1 - Cấu tạo và ý nghĩa của các bộ
6
SGK và nêu yêu cầu của phận in đậm có gì giống nhau?
bài tập
- Cấu tạo: 1 cụm từ danh từ CN
- Ý nghĩa: cùng nói đến đồ vật
được trưng bày chung quanh
quan lớn
-Với cấu tạo, ý nghĩa ấy -Làm nổi vật sự xa hoa của viên
có tác dụng gì?
quan, đối lập với tình cảm của
dân phu.
-Tìm những yếu tố có cấu tạo
-Ví dụ: Đêm qua ra đứng giống nhau – ý nghĩa gì?
bờ ao
- trông cá cá lặn
Trông cá cá lặn, trông sao - trông sao sao mờ }→ cụm
sao mờ
động từ
-Nếu gọi những thành - tình cảm của 1 người
phân có cấu tạo giống -Liệt kê là sự sắp xếp nối tiếp
nhau và nói lên ý nghĩa về hàng loạt từ - cụm từ để diễn tả
tình cảm, nêu lên 1 thực đầy đủ những khía cạnh khác
tế nào đò là thành phần nhau của thực tế hay của tư
liệt kê. Vậy em hiểu liệt tưởng, tình cảm.
kê là gì?
*GV gọi HS đọc ghi nhớ. -HS đọc ghi nhớ 1
GV: Liệt kê là 1 biện
7
*Theo cấu tạo có:
-Liệt kê theo từng cặp.
-Liệt kê không theo tuèng
cặp.
Đọc yêu cầu bài tập II.2
-Chỉ ra điểm khác nhau về
mặt ý nghĩa của các phép
liệt kê sau?
(Thử đảo các vị trí của
các phép liệt kê và nêu
nhận xét
- 2a: đảo ngược vị trí các bộ
phận ý nghĩa không thay đổi.
- 2b: không đảo được vì nó được
sắp xếp theo 1 trình tự nhất định
tăng dần
Có 2 kiểu liệt kê: liệt kê tăng
tiến và liệt kê không tăng tiến
*Theo ý nghĩa có:
HS đọc ghi nhớ 2
-Liệt kê tăng tiến.
-Liệt kê không tăng tiến.
-Vậy xét về mặt ý nghĩa
III. Luyện tập:
có mấy kiểu liệt kê?
H. Nhận xét bổ sung.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 116:
8
Tập làm văn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
A. Mức độ cần đạt
Giúp học sinh hiểu biết bước đầu về văn bản hành chính và các loại văn bản hành chính
thường gặp trong cuộc sống.
Lưu ý: Học sinh đã được biết đến văn bản hành chính là một trong sáu kiểu văn bản (gồm có:
tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ) ở lớp 6.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn
bản hành chính thường gặp trong cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống.
- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách.
3.Tích hợp
-Tập làm văn và tiếng Việt về các ngôn từ trong văn bản hành chính
4.Năng lực cần đạt qua chủ đề
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các tình huống nắm các loại văn bản hành chính và
khái niệm về văn bản hành chính.
- Năng lực sáng tạo biết đặt ra những tình huống có vấn đề để rồi tạo lập một văn bản hành
9
-Khi nào ta cần có VB này?
HS đọc văn bản 3
-Báo cáo về 1 kết quả
*GV treo bảng phụ 3
- Làm xong 1 việc và báo cáo - Văn bản báo cáo
-Văn bản này có nội dung là lại cho cấp trên
gì?
+ Truyền đạt một vấn đề để
người đọc hiểu và làm theo.
-Khi nào ta cần có VB này? + Bày tỏ nguyện vọng của mình
- nguyện vọng đó được đáp
-Mỗi văn bản nhằm mục ứng.
đích gì?
+ Trình bày kết quả đã làm
được để người có quyền hạn
thấy được việc thực hiện của
mình
*Văn bản hành chính là văn
-3 văn bản ấy có điểm gì - Giống nhau theo 1 số mục bản dùng để truyền đạt
giống nhau và khác nhau?
nhất định (gọi là mẫu)
những nội dung yêu cầu nào
- Khác nhau về nội dung của đó từ cấp trên xuống hoặc
kiểu văn bản.
bày tỏ nguyện vọng của cá
-Ngoài 3 văn bản này em -Đơn từ - ở lớp 6
Hoạt động 2: (15p)
C. Luyện tập:
10
*GV gọi HS đọc đề nêu yêu -Học sinh đọc yêu cầu của BT 1
cầu.
-HS làm cá nhân
-HS làm vào phiếu cá nhân
-HS nhận xét - bổ sung
*.Bốn tình huống phải dùng
văn bản hành chính là:
1) Thông báo
2) báo cáo
4) Đơn xin phép
5) Đề nghị
-Còn câu3 phát biểu suy
nghĩ cảm xúc của mình.
-Câu 6 dùng phương thức
kể,tả để tái hiện lại sự vệc.
*Mỗi em viết 1 văn bản
hành chính về đơn xin nghỉ
học.
GV thu 2 em - đọc trước lớp
GV kết luận - cho điểm
4. Củng cố: (3p) Thế nào là văn bản hành chính
5. Dặn dò: (2p) Soạn bài Quan Âm Thị Kính
H.Nhận xét bổ sung: