Giáo án phát triển năng lực học sinh môn ngữ văn 7 TUAN 31 - Pdf 40

Ngày soạn:21/3/2015
TUẦN 31 - BÀI 29
Ngày giảng:28/3/2016
Tiết 117-118:Văn bản: QUAN ÂM THỊ KÍNH (Hướng dẫn đọc thêm)
(Theo Đỗ Bình Trị - Hoàng Hữu Yên
A. Mức độ cần đạt
- Có hiểu biết sơ giản về chèo cổ - một loại hình thức sân khấu truyền thống
- Bước đầu biết đọc – hiểu văn bản chèo. Nắm được nội dung chính và đặc điểm hình thức
tiêu biểu của đoạn trích.
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Sơ giản về chèo cổ
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai.
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo.
3.Các năng lực cần đạt qua chủ đề
-Năng lực giải quyết vấn đề nhận biết các mâu thuẩn tình huống trong vỡ chèo để phân tích lí
giải thấy được kết cấu của một tác phẩm chèo về nội dung và nghệ thuật qua việc đọc- hiểu
văn bản.
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ qua sự việc, nhân vật, tình huống biết rung động trước cái đẹp
cái thiện và cái ác để nhận thức đánh giá và điều chỉnh cảm xúc. Đòng thời thấy nét đặc sắc
trong nghệ thuất chèo.
4.Tích hợp:
- Văn bản và nghệ thuật dùng từ trong tiếng Việt.
5.Thái độ: Có thái độ căm ghét cái ác yêu thương những người lương thiện.
C. Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.
D. Chuẩn bị: - Đoạn chèo (phim - nếu có) -Tài liệu, tranh ảnh minh họa về vỡ chèo.
E. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định

biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ.
-Mang tính khuyến giáo
đạo
đức
- Loại sân khấu tổng hợp
các yếu tố nghệ thuật - có
tính ướt lệ, cách điệu cao, *GV cho HS tìm hiểu các chú
kết hợp giữa bi - hài.
thích (1)(2)(6)(7)(9)(10) (13)
(14)(15)(18)
-HS đọc đoạn trích theo sự
Hoạt động 2: (15p)
phân vai
*GV hướng dẫn - chú ý
giọng điệu tính cách của
nhân vật.
*GV phân vai cho HS đọc -Lớp nhận xét
(Thiện Sĩ, Thị Kính, Sùng
ông, Sùng bà..)
*GV đọc phần 1 - 2 - 3
- Người con dâu không định
*GV kết luận
hại chồng, nhưng bị mẹ chồng
-Theo em tại sao đoạn này buộc cho tội hại chồng, đành
có tên là “Nỗi oan hại
chịu nỗi oan này
chồng”
- Trước khi bị oan
- từ đầu → thiếp bàn tày 1 mực
- trong khi bị oan: tiếp → về

II.Đọc - hiểu văn bản:
1. Trước khi bị oan:
Kính rất yêu thương chồng:
ngồi quạt, ngắm chồng, làm
đẹp cho chồng.


-Chi tiết nào nói lên điều
đó?

-Cử chỉ đó cho thấy TK là
người như thế nào?
-Như vậy tình cảm của
TK dành cho chồng ntn?
TK mong muốn điều gì?
Tiết 2 : Hoạt động 4
(20p)
*Tóm tắt lại đoạn 2.
-Theo em nguyên nhân
nào dẫn đến nỗi oan cho
Thị Kính?
(Thảo luận nhóm theo
bàn)

-Ngắm chồng trong khi chồng
ngủ
-Muốn làm đẹp cho chồng
-TK rất chân thành, tỉ mỉ
-Mong muốn có cuộc sống
hạnh phúc

hạnh phúc

2. Trong khi bị oan:
+ Nguyên nhân:
- Thiện Sĩ hiểu nhầm
- Sùng bà nghe lời con trai mà
khép cho TK tội giết chồng
+ Diễn biến:
- Sùng bà đã khép tội cho Thị
Kính:

+ Kính là loại đàn bà hư đốn
+ Con nhà thấp hèn
+ Phải bị đuổi đi

- Tự nghĩa ra những tội để gán
cho Thị Kính – lời lẽ lăng
nhục, hống hách, có tâm địa
độc ác bất nhân, tàn nhẫn.
-HS tìm chi tiết
Lạy cha, lạy mẹ!
Giời ơi! … mẹ ơi!
Oan thiếp lắm…
-Vật vã khóc – ngửa mặt …
3

* Tự nghĩ ra những tội để gán
cho Thị Kính - lời lẽ lăng
nhục, hống hách, có tâm địa
độc ác bất nhân, tàn nhẫn.

* đơn độc, đau khổ, bất lực,
giữ gìn phép tắc

-Hình dung về thân phận
TK trong cảnh ngộ này.
-Theo em xung đột trong
đoạn này thể hiện cao nhất -Sùng bà: nhân vật mẹ ác
ở sự việc nào? Vì sao?
-TK: nhân vật nữ chính
-Từ 2 tính cách ấy em hãy
cho biết tính cách của
Sùng bà, và TK thuộc các
loại nhân vật đặc biệt nào
trong Chèo cổ?
-Trong Chèo những nhân
vật này có cách diễn đạt
như thế nào?
-Theo em tình cảm của 2
nhân vật này ntn? Giải
thích?
-Ngoài sự đối lập giữa mẹ
chồng nàng dâu, em hiểu
muốn nói đến sự đối lập
nào?
Hoạt động 5: (15p)
GV: đây là sự xung đột
tạo nên nỗi đau thê thảm
cho kể bị trị. Đó là xung

-HS tự nêu – cách diễn

tay) lời nói “thương ơi...)
những cử chỉ và lời nói đó
phản ánh nỗi đau nào của
Thị Kính?
-Sau khi rời khỏi nhà
Sùng bà TK không về nhà
với cha - đã chứng tỏ
thêm điều gì ở TK?

Tính cách của Thị Kính quyết
liệt

-Phản ánh sự bế tắc của người
phụ nữ trong xã hội cũ.

-Đi tu để cầu Phật tổ chứng
minh cho sự trong sạch của
mình
-Phản ánh sự bế tắc của người
phụ nữ trong xã hội cũ.

-HS tự bộc lộ
+Loại bỏ những kẻ như Sùng

+Loại bỏ quan hệ mẹ chồng,
-Thị kính tự giải oan bằng nàng dâu kiểu phong kiến.
cách nào? Ý nghĩa của
+Loại bỏ XHPK thối nát
cách giải oan này?
-Nhân vật mang tính ước lệ - 2

- Đọc lại đoạn trích - sưu tầm một số vở chèo cổ và viết đoạn văn nêu cảm nhận của
em về một trong các nhân vật trong đoạn trích.
- Soạn Dấu chấm lửng - dấu chấm phẩy.
H. Nhận xét bổ sung.
5


…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 119:
Tiếng Việt:

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

A. Mức độ cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.
Lưu ý: Học sinh đã học dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy ở Tiểu học
B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
Công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong văn bản
2. Kĩ năng
- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
3.Các năng lực cần đạt qua chủ đề
-Năng lực giải quyết vấn đề biết xác định các dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong đoạn
văn cụ thể, sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản và đặt câu.
- Năng lực hợp tác nhóm kết hợp các thành viên nhóm hoàn thành nội dung yêu cầu bài tập

-Bảng phụ ghi ví dụ II.1
Câu a thuộc kiểu câu gì?
-Dấu chấm phẩy trong câu
được dùng để làm gì?
-Có thể thay dấu phẩy được
không?
-Tương tự phân tích dấu chấm
phẩy trong câu b
*GV phân tích: tiêu chuẩn của
đạo đức của con người:yêu;
trung thành-đấu tranh; ghét;
yêu lao động; tinhthần làm
chủ; chân thành, khiêm tốn;
quí trọng - bảo vệ; yêu văn
hoá...; có tinh thần...
- Từ đó em hãy rút ra kết luận
về công dụng của dấu chấm
phẩy

a) còn nhiều vị anh hùng chưa
kể hết...
b) sự ngắt quãng lời nói của n/v
do quá mệt và hoảng sợ
c) làm giãn nhịp điệu câu văn,
chuẩn bị cho 1 sự xuất hiện bất
ngờ của tờ bưu thiếp
- HS tự nêu
-HS đọc ghi nhớ 1

-HS đọc ví dụ

một số nội dung bất ngờ
hay hài hước, châm biếm.
II. Dấu chấm phẩy:

-Đánh dấu ranh giới
giữacác vế của một câu
ghép có cấu tạo phức tạp;
-Đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp.

Hoạt động 3: (20p)
III.Luyện tập:
1. a) Dạ , bẩm ... dùng biểu thị lời nói dứt quãng do sợ hãi, lúng túng
b) ..., chứ sao lại... câu nói bị bỏ dỡ
7


c) ..., gia đình ... bó buộc y: biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ
2. a) b) c) dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế của những câu ghép có cấu tạo
phức tạp.
4. Củng cố: (3p) Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy
5. Dặn dò: (2p) Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có dùng dấu chấm lửng và dấu chấm
phẩy.
- Chuẩn bị văn bản đề nghị.
H. Nhận xét bổ sung.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

2. Kiểm tra: (5p) Thế nào là văn bản hành chính? Kể tên 1 vài loại văn bản hành
chính mà em biết
3. Các hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1:
I. Đặc điểm của văn bản đề
-Bảng phụ 2 văn bản đề
HS đọc 2 văn bản
nghị:
nghị.
a) Sơn lại bảng đen của lớp
2 văn bản này đề nghị về
b) Giải quyến vấn đề môi
việc gì? Nhằm mục đích gì? trường ở địa phương
+ Nhằm nêu lên nhu cầu,
quyền lợi của cá nhân - tập
thể.
-Theo em 2 văn bản này có - Hình thức trình bày ngắn
nội dung và hình thức trình gọn, theo 1 số mục qui định,
bày như thế nào?
ngôn ngữ trang trọng.
-Nội dung: nêu rõ ràng về
+ Nhằm nêu lên nhu cầu
người đề nghị - đề nghị điều
quyền lợi của cá nhân - tập
gì - đề nghị ai.
thể
- Em hiểu thế nào là văn bản - Nhằm nêu lên nhu cầu quyền + Hình thức trình bày ngắn

- Khác nhau về nội dung cụ
thể
bản đề nghị?
thể
*GV kết luận: Các mục
-HS thảo luận
quan trọng trong 1 văn bản
HS trình bày - giải thích, lớp
+ Các mục quan trọng trong 1
9


đề nghị là: Ai đề nghị? Đề
nghị điều gì? Đề nghị để
làm gì?
-Từ đó em rút ra cách làm 1
văn bản đề nghị?
-Dựa vào 2 văn bản em nêu
trình tự các mục của văn bản
đề nghị?
GV kết luận..
GV lưu ý HS khi viết văn
bản đề nghị:
+ tên văn bản
+ cách trình bày
+ tên người đề nghị...
-GV gọi HS đọc phần lưu ý.

bổ sung


4. Củng cố: (3p)Thế nào là văn bản đề nghị
5. Dặn dò: (2p) -Sưu tầm một số văn bản đề nghị để làm tư liệu học tập.
-Chuẩn bị ôn tập văn học - Dấu gạch ngang.
H.Nhận xét bổ sung.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status