Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------
ại
Đ
ho
in
̣c k
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
h
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN
tê
HỖN HỢP TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH
́H
VNPT THỪA THIÊN HUẾ
́
́H
VNPT THỪA THIÊN HUẾ
́
uê
Sinh viên thực hiện
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Viết Thành
ThS. Hoàng La Phương Hiền
Lớp: K48A - QTKD
Niên khóa: 2014 - 2018
Huế, 04/2018
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Khoảng thời gian bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học trôi qua thật nhanh
chóng, đây là nơi tôi được trang bị những kiến thức và kĩ năng bổ ích để làm hành
trang theo đuổi hoài bão của mình. Để hoàn thành chương trình Đại học và khóa luận
tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân thì không thể không nhắc đến những con
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế,
tinh thần rất lớn cho tôi trong suốt thời gian qua.
́H
Sau cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh, Th.S
́
uê
Hoàng La Phương Hiền sức khỏe và có thêm niềm tin, nhiệt huyết để tiếp tục thực
hiện sứ mệnh cao đẹp của mình. Kính chúc công ty VNPT Thừa Thiên Huế cùng quý
anh, chị trong công ty luôn mạnh khỏe và gặt hái được nhiều thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 04 năm 2018
Nguyễn Viết Thành
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................................2
tê
5. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................7
́H
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................8
́
uê
1.1. Cơ sở lí luận..............................................................................................................8
1.1.1. Marketing – mix ....................................................................................................8
1.1.2. Xúc tiến hỗn hợp .................................................................................................10
1.1.2.1. Khái niệm xúc tiến hỗn hợp .............................................................................10
1.1.2.2. Bản chất của xúc tiến hỗn hợp..........................................................................11
1.1.2.3. Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp ...........................................................11
1.1.2.4. Các công cụ của xúc tiến hỗn hợp....................................................................13
1.1.2.4.1. Quảng cáo ......................................................................................................13
1.1.2.4.2. Khuyến mãi ...................................................................................................16
1.1.2.4.3. Quan hệ công chúng ......................................................................................18
SVTH: Nguyễn Viết Thành
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
2.1.7. Tình hình hoạt động kinh doanh từ 2015 – 2017 ................................................35
h
2.2. Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa
tê
Thiên Huế ......................................................................................................................38
́H
2.2.1. Hoạt động quảng cáo ...........................................................................................38
2.2.2. Hoạt động khuyến mãi.........................................................................................40
́
uê
2.2.3. Hoạt động quan hệ công chúng ...........................................................................43
2.2.4. Hoạt động bán hàng cá nhân ...............................................................................45
2.3. Đánh giá của khách hàng về các hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Trung tâm Kinh
doanh VNPT Thừa Thiên Huế ......................................................................................47
2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................................................47
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo......................................................................54
2.3.3. Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Trung tâm Kinh doanh
VNPT Thừa Thiên Huế .................................................................................................56
2.3.3.1. Đánh giá của khách hàng về hoạt động quảng cáo...........................................56
2.3.3.2. Đánh giá của khách hàng về hoạt động khuyến mãi ........................................58
SVTH: Nguyễn Viết Thành
̣c k
nhập ...............................................................................................................................68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIÚP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
in
XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN
h
HUẾ...............................................................................................................................69
tê
3.1. Định hướng .............................................................................................................69
́H
3.2. Giải pháp.................................................................................................................70
3.2.1. Giải pháp về hoạt động quảng cáo ......................................................................70
́
uê
3.2.2. Giải pháp về hoạt động khuyến mãi ....................................................................74
3.2.3. Giải pháp về hoạt động quan hệ công chúng.......................................................76
3.2.4. Giải pháp về hoạt động bán hàng cá nhân...........................................................78
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................82
Bảng 6. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với hoạt
ho
động khuyến mãi ...........................................................................................................58
̣c k
Bảng 7. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với hoạt
động quan hệ công chúng ..............................................................................................60
in
Bảng 8. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với hoạt
h
động bán hàng cá nhân ..................................................................................................62
tê
Bảng 9. Thống kê tần số về đánh giá chung của khách hàng đối với hoạt động xúc tiến
́H
hỗn hợp của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế .......................................64
Bảng 10. Kiểm định Independent Samples T – test về sự khác biệt theo giới tính trong
́
Đ
Biểu đồ 7. Nguồn thông tin biết đến dịch vụ.................................................................53
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
SVTH: Nguyễn Viết Thành
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................3
Sơ đồ 2. Các công cụ chính của hoạt động xúc tiến hỗn hợp........................................13
Sơ đồ 3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trung tâm Kinh doanhVNPT Thừa Thiên Huế......
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VNPT TTH
VNPT Thừa Thiên Huế
TTKD VNPT TTH
Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
CNTT
Công nghệ thông tin
ADSL
Asymmetric Digital Subscriber Line
FTTH
Fiber To The Home
PR
Quan hệ công chúng
ại
Đ
h
Đ
trong khu vực và trên thế giới trong suốt mười năm qua. Dân số đông, cơ cấu dân số
ại
trẻ cùng với điều kiện kinh tế ngày càng được cải thiện, chính sách mở cửa thị trường
của Nhà nướcđã giúp Việt Nam trở thành một thị trường viễn thông đầy hấp dẫn và
ho
tiềm năng. Điều này đã thu hút nhiều công ty gia nhập ngành viễn thông nước nhà và
̣c k
ra sức chiếm lĩnh thị trường, qua đó tạo nên một cuộc cạnh tranh vô cùng lớn ở thị
trường viễn thông tại Việt Nam.
in
Đểcó thể cạnh tranh trên thị trường, các công ty viễn thông không chỉ cần cung cấp
h
những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt, mức giá cạnh tranh, xây dựng hệ thống phân
tê
phối rộng khắp mà còn phải có những hoạt động xúc tiến hỗn hợp, bán hàng thích hợp.
Công ty VNPT Thừa Thiên Huế là công ty viễn thông đã khẳng định được
thương hiệu và uy tín của mình trên địa bàn tỉnh. Với một công ty viễn thông như
VNPT Thừa Thiên Huế, các hoạt động xúc tiến hỗn hợp được ban lãnh đạo công ty
quan tâm và triển khai thường xuyên. Tuy nhiên, khiđứng trước sự cạnh tranh gay gắt
từ các công ty viễn thông ở Huế mà cụ thể là Viettel, MobiFone… đang nổ lực hết
mình để giành lấy thị phần thì liệu chính sách xúc tiến hỗn hợp hiện tại của công ty có
thực sự hiệu quả hay không? Công ty có thể tiếp tục đứng vững với những hoạt động
xúc tiến đó hay không?Những giải pháp nào cần được đưa ra để nâng cao hiệu quả
hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty? Đó là những câu hỏi cần có lời giải đáp trước
tình hình thực tiễn hiện nay của công ty.
Đ
Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đề trên, tôi quyết định lựa chọn
ại
đề tài “Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Trung tâm Kinh
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
̣c k
ho
doanh VNPT Thừa Thiên Huế” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
in
SVTH: Nguyễn Viết Thành
2
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã sử dụng các dịch vụ của Trung tâm Kinh
doanh VNPT Thừa Thiên Huế trong thời gian qua.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tạiTrung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên
Huế, trực thuộc công ty VNPT Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Khách hàng sử dụng các dịch vụ của Trung tâm Kinh
doanh VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng
01/2018 đến tháng 04/2018.
+ Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tháng 1
Đ
đến tháng 3 năm 2018.
ại
+ Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 3
(3) Xây dựng đề
cương nghiên cứu
h
(1) Xác định vấn
đề nghiên cứu
́H
tê
́
uê
(4) Lựa chọn
phương pháp
nghiên cứu
(9) Thu thập dữ
liệu sơ cấp và xử
lý số liệu
(10) Viết báo cáo
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Viết Thành
3
sát đối với những khách hàng đã đăng ký và sử dụng các dịch vụ của Trung tâm Kinh
doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
(1) Xác định dữ liệu cần thu thập
h
in
Bảng hỏi điều tra được thiết kế theo quy trình sau:
(4) Xác định hình thức trả lời
(6) Xác định cấu trúc bảng hỏi
́
uê
(5) Xác định cách thức dùng từ ngữ
́H
(3) Đánh giá nội dung câu hỏi
tê
(2) Xác định dạng phỏng vấn
(7) Xác định hình thức bảng hỏi
Đ
n: kích thước mẫu
ại
Z: giá trị biến thiên tương ứng với độ tin cậy 1 – α. Với độ tin cậy bằng 95%,
ho
thông qua tra bảng, ta có Z = 1.96
nhất ta chọn p = 1 – p = 0.5
̣c k
p: xác suất xuất hiện dấu hiệu của phần tử nghiên cứu, để có kích thước mẫu lớn
h
ε = 8% = 0.08
in
ε: sai số mẫu cho phép nằm trong khoảng 5% - 10%, với nghiên cứu này ta chọn
́H
Phương pháp chọn mẫu:
thuộc đối tượng cần phỏng vấn thì tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn khách hàng liền kề
những khách hàng này.
4.4. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: tiến hành so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty của kì trước so với kì sau, so sánh thị phần của các công ty viễn thông với nhau…
- Phương pháp phân tích: phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm, phân tích các dữ liệu về các hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty
trong thời gian qua, các dữ liệu thứ cấp khác… Trên cơ sở đó đưa ra những định
hướng, giải pháp phù hợp cho công ty.
Đ
- Sử dụng một số chỉ tiêu thống kê như tốc độ phát triển, số tuyệt đối, số tương
ại
đối…
ho
Đối với dữ liệu sơ cấp:
̣c k
Dữ liệu sơ cấp sau khi được thu thập sẽ được tiến hành làm sạch, mã hóa, xử lý
và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 và phần mềm Excel 2013.
in
6
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
- Kiểm định One Sample T – test: được dùng để kiểm định giá trị trung bình của
tổng thể.
Giả thuyết: H0: μ = giá trị kiểm định
H1: μ ≠ giá trị kiểm định
Với mức ý nghĩa α:
Sig. ≤ α: bác bỏ giả thuyết H0.
Sig. >α: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
- Kiểm định Independent Samples T – test: được dùng để so sánh hai giá trị trung
bình của hai tổng thể dựa trên hai mẫu độc lập.
Giả thuyết: H0: Không có sự khác biệt giữa hai nhóm
Đ
H1: Có sự khác biệt giữa hai nhóm
ại
Với mức ý nghĩa α:
ho
Sig. > α: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại Trung tâm Kinh
doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp
tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Nguyễn Viết Thành
7
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Marketing– mix
Khái niệm Marketing - mix
Marketing - mix (Marketing hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh
nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Thuật ngữ lần
đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, chủ tịch của hiệp hội Marketing
Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing -
́H
hạn chế gặp phải những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh. Qua đó, mục tiêu tối đa
́
uê
hóa lợi nhuận của doanh nghiệp có thể thực hiện được.
Các bộ phận cấu thành hay các biến số của Marketing - mix được biết đến như là
4P, do E. Jerome McCarthy đề xuất phân loại vào năm 1960. Bao gồm: Product chiến lược sản phẩm, Price - chiến lược giá cả, Place - chiến lược phân phối và
Promotion- chiến lược xúc tiến hỗn hợp (khuyếch trương).
Mô hình 4P trong Marketing - mix
+Product - sản phẩm: tập hợp sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng
cho thị trường mục tiêu.Để kế hoạch kinh doanh có tính khả thi cao, đảm bảo cung cấp
sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, công ty cần phải xác định các nội dung về
sản phẩmnhư chức năng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, danh mục hàng hóa, baogói,
SVTH: Nguyễn Viết Thành
8
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
khách hàng mục tiêu mua sản phẩm hàng hóa. Nó được thực hiện thông qua những
h
hình thức như quảng cáo, chào hàng, tổ chức hội chợ, triển lãm, khuyến mãi, tuyên
tê
truyền, cổ động và mở rộng quan hệ với công chúng…
́H
Mỗi chữ P nói trên đều có những vai trò và tác động nhất định. Do đó,để phát
huy tối đa hiệu quả hoạt động marketing cần có sự kết hợp hài hòa các yếu tố trên,
́
uê
đồng thời cần có mối quan hệ hỗ trợ để cùng nhau đạt được mục tiêu chung.Tùy thuộc
vàothị trường, đối thủ cạnh tranh, từng giai đoạn phát triển của sản phẩmmà doanh
nghiệp sẽ xây dựng cho mình một chiến lược marketing hiệu quả, đó là sự kết hợp của
4 yếu tố trong Marketing - mix với mức độ quan trọng khác nhau.
Vai trò của Marketing – mix
Marketing - mix đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúpdoanh nghiệp
hoạch định đúng đắn chiến lược phát triển kinh doanh, chiến lược cạnh tranh trên thị
trường.Bất kỳ doanh nghiệp nào khi hoạch định chiến lược cũng đều phải tiến hành
phân tích, đánh giá các yếu tố trong 4P. Xác định đúng cho phép công ty đưa ra các
chiến lược phù hợp và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, nó
SVTH: Nguyễn Viết Thành
phẩm, các kênh phânphối, các phương tiện xúc tiến... Ngoài ra, thông qua các hoạt
̣c k
động của Marketing-mix có thể kiểm soát các chương trình, đánh giá được các rủi ro
và lợi ích của các quyết định, các chiến lược marketing mà doanh nghiệp đang áp
tê
1.1.2.1. Khái niệm xúc tiến hỗn hợp
h
1.1.2. Xúc tiến hỗn hợp
in
dụng.
́H
Xúc tiến hỗn hợp là một tham số của Marketing-mix. Có nhiều định nghĩa khác
nhau về xúc tiến, mỗi định nghĩa đều làm rõ hơn các khía cạnh của xúc tiến hỗn hợp.
́
uê
Theo Philip Kotler (2007): “Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách
hàng tiềm năng”. Trong kinh doanh, thông tin marketing là trao truyền, đưa đến,
chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh
công ty và các sản phẩm của nó với khách hàng tiềm năng, truyền tin về sản phẩm và
ại
doanh nghiệp để thoả mãn khách hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bán và do đó
ho
mang lại lợi nhuận lâu dài hơn.
̣c k
Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất về xúc tiến hỗn hợp:
Xúc tiến hỗn hợp hay truyền thông marketing là các hoạt động truyền tin về sản phẩm
tê
1.1.2.2. Bản chất của xúc tiến hỗn hợp
h
nhau.
in
và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ thông qua các phương tiện khác
́H
nữa, nó còn giúp các doanh nghiệp có thêm thông tin tốt về khách hàng, thị trường
cũng như đối thủ cạnh tranh. Qua đó, doanh nghiệp có hướng đổi mới kinh doanh, đầu
tư công nghệ mới để từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hội nhập vào
kinh tế khu vực.
Xúc tiến hỗn hợp là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường và tăng
tính cạnh tranh của hàng hoá. Thông qua hoạt động xúc tiến, doanh nghiệp có thểcung
cấp cho các khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những ưu đãi hấp dẫn để
Đ
tiếp tục chinh phục khách hàng và lôi kéo khách hàng từ đối thủ. Các hoạt động xúc
ại
tiến hỗn hợp sẽ tạo ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong mắt khách hàng, từ đó
mình trên thương trường.
̣c k
ho
doanh nghiệp chiếm được cảm tình của khách hàng đồng thời nâng cao vị thế của
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp, thông
in
qua hoạt động xúc tiến hỗn hợp các doanh nghiệp sẽ có cơ hội để nhìn nhận về ưu
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
1.1.2.4. Các công cụ của xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo
Khuyến mãi
Xúc tiến
hỗn hợp
Quan hệ công chúng
ại
Đ
Bán hàng cá nhân
Sơ đồ 2. Các công cụ chính của hoạt động xúc tiến hỗn hợp
ho
Khóa luận sẽ tiến hành nghiên cứu dựa trên bốn công cụ chính của hoạt động xúc
̣c k
tiến hỗn hợp (Promotion) trong chính sách Marketing - mix, bao gồm: quảng cáo,
khuyến mãi, quan hệ công chúng (PR) và bán hàng cá nhân.
h
a, Khái niệm về quảng cáo
13
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
không gian và thời gian nhất định, do một người hay tổ chức nào đó muốn quảng cáo
chi tiền ra để thực hiện.
b,Ưu điểm và nhược điểm của quảng cáo
Theo Phan Thị Thanh Thủy (2011), quảng cáo có một số ưu và nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Có thể tác động tới nhiều khách hàng trong cùng một thời gian; chi
phí tính trên đầu người khá thấp cho mỗi lần quảng cáo; rất tốt trong việc tạo ra các
hình ảnh về nhãn hiệu; tính năng động và sự phong phú của phương tiện để lựa chọn
cao; có thể đạt được nhiều loại mục tiêu truyền thông và xúc tiến bán hàng.
- Nhược điểm: tác động lên nhiều đối tượng không phải là khách hàng tiềm năng
(lãng phí tiền); tính trông thấy được cao làm cho quảng cáo trở thành mục tiêu chỉ
Đ
trích của công chúng;thời gian quảng cáo xuất hiện thường ngắn ngủi; các khách hàng
ại
thường dễ dàng và nhanh chóng lãng quên quảng cáo.
ho
đó và nơi mua nó; duy trì hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí khách
hàng.
Xác định ngân sách quảng cáo
Khi xác định ngân sách quảng cáo cần phải căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ, vì
nó đòi hỏi người quảng cáo xác định những mục tiêu cụ thể của chiến dịch quảng cáo
rồi sau đó ước tính chi phí của những hoạt động cần thiết để đạt mục tiêu đó. Cần phân
bổ ngân sách quảng cáo hợp lý cho các loại sản phẩm, các thị trường cần hoạt động
quảng cáo.
SVTH: Nguyễn Viết Thành
14
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng La Phương Hiền
Quyết định thông điệp quảng cáo
Nội dung thông điệp quảng cáo phần lớn dựa trên mục đích quảng cáo. Nếu
quảng cáo nhằm mục đích thông tin, nội dung thông điệp sẽ tập trung vào nhãn hiệu,
hình dáng, công dụng sản phẩm cũng như cách thức mua. Trường hợp quảng cáo nhằm
mục đích thuyết phục, nội dung thông điệp sẽ tập trung vào lợi ích sản phẩm. Giả sử
quảng cáo nhằm vào mục tiêu nhắc nhở, nội dung thông điệp thường sẽ làm nổi bật
nhãn hiệu sản phẩm. Với mỗi loại hình phương tiện quảng cáo thì việc thiết kế thông
điệp quảng cáo phải khác nhau, đòi hỏi phải có tính sáng tạo cao, gây được sự chú ý
đối với khách hàng.
Quyết định phương tiện quảng cáo
́H
- Nhóm phương tiện ngoài trời như pa-nô, áp phích, bảng hiệu…
- Nhóm phương tiện quảng cáo trực tiếp như thư trực tiếp, điện thoại…
́
uê
- Nhóm các phương tiện khác như quảng cáo tại điểm bán, hội chợ, quảng cáo
trên các vật phẩm…
- Hiện nay còn có các phương tiện quảng cáo như website, blog, các trang mạng
xã hội…
Đánh giá hiệu quả quảng cáo
Đánh giáhiệu quả của quảng cáo tức là việc đo lường tiềm năng của nó tác động
đến mức độ nhậnbiết, hiểu biết và ưa thích của khách hàng.Doanh số(số lượng bán)
tăng lên là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hiệu quả của quảng cáo. Phương pháp
đánh giá hiệu quả là so sánh doanh số bán gia tăng với những chi phí quảng cáo đã bỏ
ra. Tuy nhiên, đểđánh giá hiệu quả quảng cáo một cách toàn diện hơn thì người ta còn
SVTH: Nguyễn Viết Thành
15