439 Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp và một số giải pháp Marketing nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Công ty Cao su An Dương - Pdf 27


Lời mở đầu
Kể từ khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, đã tạo ra vận hội mới cho các doanh
nghiệp đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp này vào một bối cảnh cạnh tranh
ngày càng gay gắt. xu hớng toàn cầu hoá ngày càng mở rộng, nền kinh tế càng
phát triển với những máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại đợc chuyển giao giữa
các nớc, ngời tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn cầu kỳ hơn trớc, nhiều
mặt hàng phong phú hơn. Họ có thể bị hấp dẫn bởi thứ hàng hoá nào đáp ứng
những nhu cầu và mong muốn của mình. Vì thế những công ty chiến thắng là
những công ty thoả mãn đầy đủ nhất và thực sự làm vui lòng những khách hàng
mục tiêu của mình. Các công ty này ngày càng thấy đợc vai trò quan trọng của
Marketing, xem Marketing là một công cụ của toàn công ty chứ không phải là
một bộ phận riêng biệt. Những công ty này đều lấy thị trờng làm trung tâm và h-
ớng theo khách hàng.
Nhận thức đợc vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
Đầu t tài chính An Khánh, kết hợp với thực trạng hoạt động của công ty và các
kiến thức đã đợc học trong Nhà trờng em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập
của mình: "Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của Công ty cổ phần Đầu t tài chính An Khánh ".
Với đề tài đã lựa chọn, mục đích chính của chuyên đề thực tập này là
cung cấp một số cơ sở phơng pháp luận về những giải pháp Marketing nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh. Em đã cố gắng xử lý và đề xuất những giải pháp
mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tế đồng thời mang tính khả thi nhằm giải
quyết những vấn đề do thực tiễn đề ra giúp công ty có một phơng hớng kinh
doanh đúng đắn và giải pháp Marketing hợp lý.
3

phần I
Cơ sở lý luận của chiến lợc Marketing
trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của Marketing đợc nâng lên thành Marketing công ty Marketing hiện đại
và đã đề xuất thêm nhiều cách hiểu khác nhau về marketing.
Tuy nhiên hiện nay trên thế giới đang khá phổ biến một quan niệm về
Marketing nh sau.
Marketing là một khoa học nghiên cứu các quy luật cung - cầu, giá cả trên
thị trờng và hệ thống các phơng pháp, nghệ thuật cả thủ đoạn làm cho quá trình
sản xuất một cách phù hợp với nhu cầu và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
1.2. Mục tiêu của Marketing:
- Marketing ảnh hởng thờng xuyên và trực tiếp đến mọi ngời trên thế giới.
Mỗi ngời mua, ngời bán hay tất cả dân chúng nói chung đều có các yêu cầu khác
nhau đối với hệ thống Marketing của doanh nghiệp Do đó, hoạt động Marketing
của doanh nghiệp thờng hớng theo các mục tiêu sau.
- Mục tiêu tối đa hoá tiêu thụ : Đây là mục tiêu cơ bản mà các doanh
nghiệp của Việt Nam tìm cách để đạt đợc. Khi tối đa hoá tiêu thụ có nghĩa là khi
đó đạt mức tiêu dùng cao nhất, doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao từ đó có
thêm những điều kiện tăng trởng sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng
thu nhập cho ngơi lao động và phát triển của cải xã hội nhiều nhất. Tuy nhiên với
ngời tiêu dùng, khi doanh nghiệp tối đa hoá tiêu thụ một loại sản phẩm nào đó
thì có nghĩa là họ sẽ phải chịu thiệt thòi nhất khi phải mua sắm những sản phẩm
này.
- Mục tiêu tối đa hoá sự thoả mãn: theo quan điểm này thì mục tiêu của
hoạt động Marketing là đạt mức độ thoả mãn tiêu dùng cao nhất chứ không phải
là mức tiêu dùng cao nhất. Do vậy, việc thoả mãn nhu cầu và mục đích thu lợi
nhuận cao nhất sẽ có thể dẫn đến những hoạt hộng kinh doanh bất hợp pháp nh
buôn bán hàng cấm, tiêu thụ heroin v.v..
5

- Mục tiêu tối đa hoá sự lựa chọn của ngời tiêu dùng: Doanh nghiệp tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo hớng đa dạng hoá về chủng loại hàng
hoa kiểu dàng, bao bì, nhãn hiệu và dành cho ng ời tiêu dùng sự lựa chọn cao

b. Mục đích của hoạch định chiến lợc:
Giúp Công ty tuyển chọn và tổ chức các hoạt động sao cho đảm bảo đợc
tài sản của mình bất chấp sự đảo lộn bất ngờ của môi trờng kinh tế, chính trị, xã
hội. Tạo cho doanh nghiệp khả năng thích ứng tiềm tàng để tồn tại và phát triển
hoạt động kinh doanh. Bất cứ khi nào Công ty cũng bảo vệ đợc thị phần và lợi
nhuận.
3. Chiến lợc Marketing - Mix
Chiến lợc Marketing sẽ giúp cho công ty thực hiện những chiến lợc cụ thể
mà công ty sẽ đề ra MC.CARTHY đa ra một cách phận loại công cụ của
Marketing Mix gồm 4 yếu tố gọi là bốn P: Đó là sản phẩm (product), Giá cả
(Price), Phân phối ( Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

Marketing Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử
dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình trên thị trờng mục tiêu.
7
Sản phẩm
Chủng loại
Chất lợng
Mẫu mã
Tính năng
Nhãn hiệu
Bao bì
Kích cỡ
Dịch vụ
Bảo hành
Trả lại
Giá cả
Giá quy định giá
Giá chiết khấu
Bớt giá

hiện cho đến khi biến mất trên thị trờng nào đó. Nh vậy, chu kỳ sống của sản
phẩm bao giờ cũng gắn bó với một thị trờng cụ thể. Một sản phẩm không có chỗ
đứng ở thị trờng này nhng lại cần thiết ở thị trờng khác.
Chu kỳ sống của sản phẩm gồm 5 giai đoạn là: giai đoạn giới thiệu, giai
đoạn tăng trởng, giai đoạn bão hoà, giai đoạn suy thoái, giai đoạn triệt tiêu.
Chu kỳ sống của sản phẩm đợc biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giới thiệu Tăng trởng Bão hoà Suy thoái Triệt tiêu Thời gian
8
Doanh số bán
O

+ Giai đoạn giới thiệu:
Đây là giai đoạn giới thiệu sản phẩm. Doanh nghiệp ra sức giới thiệu sản
phẩm cho ngời tiêu dùng, làm cho ngời tiêu dùng nhanh chóng biết đến sản
phẩm của mình.
+ Giai đoạn tăng trởng:
Sản phẩm bắt đầu đợc biết đến và đợc khách hàng chấp nhận trên thị tr-
ờng. Khối lợng tiêu thụ bắt đầu tăng đáng kể, doanh nghiệp bù đắp đợc chi phí
sản xuất và thu đợc lợi nhuận. Việc mở rộng thị trờng tơng đối thuận lợi, chi phí
triển khai phân tích thị trờng và hoàn thiện sản phẩm vẫn còn ở mức độ cao.
+ Giai đoạn bão hoà:
Trong giai đoạn này, sản phẩm tiêu thụ chậm lại, doanh thu giảm bớt do
sản phẩm đã đợc hầu hết khách hàng tiềm năng mua và các đối thủ cạnh tranh
cũng có những sản phẩm tơng tự. Lợi nhuận không tăng hoặc có khi giảm sút do
doanh nghiệp phải tăng chi phí cạnh tranh, tăng chi phí cho hoạt động quảng cáo,
khuyến mại.
+ Giai đoạn suy thoái:
Bắt đầu có sự trì trệ trong sản xuất và lu thông hàng hóa. Việc bán hàng
trở nên khó khăn, ngời tiêu dùng giảm dần, doanh số bán tụt xuống, ít hiệu quả
cho dù có tiến hành các biện pháp chiêu thị một cách tích cực.

Chiêu thị là hoạt động xúc tiến việc bán sản phẩm của công ty trên thị tr-
ờng nói chung và thị trờng mục tiêu nói riêng của doanh nghiệp. Chiêu thị có tác
dụng to lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí cho hoạt động chiêu thị
chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí chứa trong giá thành sản phẩm. Chiêu
thị phát triển ở các nớc kinh tế phát triển, nơi mà sự cạnh tranh là thờng xuyên
gay gắt xảy ra trên thị trờng.
Mục tiêu của chiêu thị là nhằm bán hết số sản phẩm mà doanh nghiệp đã
tạo ra trong điều kiện có nhiều chủ thể cạnh tranh trên thị trờng.
Chiêu thị gồm có : Chào hàng, quảng cáo, yểm trợ và xúc tiến bán.
a. Chào hàng.
Chào hàng là phơng pháp sử dụng các nhân viên giao hàng để đa hàng đến
giới thiệu và bán trực tiếp cho khách.
Chào hàng có vị trí quan trọng trong hoạt động chiêu thị vì nó sử dụng số lao
động d thừa của xã hội và có thể đa sản phẩm đi rất xa khỏi nơi sản xuất.
Nhân viên chào hàng phải hiểu rõ sản phẩm của doanh nghiệp đem ra giao
hàng phải biết nghệ thuật trình bày sản phẩm để thuyết phục khách hàng mua
hàng.
b. Quảng cáo.
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin để thông tin về sản
phẩm hoặc cho các phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong
khoảng không gian và thời gian nhất định.
10

Quảng cáo là một thông tin thị trờng. Thông qua quảng cáo, doanh nghiệp
hiểu đợc nhu cầu của thị trờng và sự phản ứng của thị trờng một cách nhanh hơn.
Quảng cáo là phơng tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Quảng cáo nhằm để
thông tin cho thị trờng biết đợc về sản phẩm mới, những thay đổi về giá cả, giải
thích về công dụng của sản phẩm, xây dựng hình ảnh của công ty.
Các doanh nghiệp nên lựa chọn các phơng tiện quảng cáo hợp lý và hiệu
quả, mang tính chất nghệ thuật, đồng bộ và đa dạng. Các phơng tiện quảng cáo

Công thơng Đống Đa để dễ dàng cho việc giao dịch kinh doanh
1.2. Sơ đồ công nghệ tổ chức sản xuất, sản phẩm của công ty
1.2.1- Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty có quy mô nhỏ sản xuất hàng loạt. Cộng nghệ sản xuất sản phẩm của
Công ty tuy không phức tạp nhng phải gia công nhiều chi tiết và đòi hỏi sự chính
xác khuôn cối .Mỗi sản phẩm tuy không đòi hỏi sự chính xác hoàn hảo xong nó
bao gồm nhiều chi tiết,nhiều bớc công nghệ và quy trình khác nhau
Sản phẩm của công ty phải qua nhiều bớc công nghệ,vì thế thiết bị phục
vụ cho sản xuất cũng đa dạng nh máy đột dập máy cán ren, máy khoan, máy
bào . máy móc thiết bị của công ty nói chung tuy đã cũ, khoảng 50% sử dụng
trớc năm 1970,công suất thấp nên việc tiến hành sản xuất gặp nhiều khó
khă.Song để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng,công ty luôn tìm cách
nâng cao chất lợng sản xuất bàng cách cải tiến công nghệ
12

Về cơ cấu sản xuất công ty có 3 bộ phận sản xuất đợc tổ chức thành 5
phẩn xởng bao gồm. Bộ phận sản xuất yên, bộ phận sản xuất van, bộ phận sản
xuất chắn bùn đợc tổ chức thành 2 phân xởng tơng ứng là phân xởng van và phân
xởng chắn bùn.còn đối với bộ phận sản xuất yên thì tổ chức thành 3 phân xởng
cơ khí và phân xởng lắp ráp.
Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Sản phẩm chính của công ty là phủ tùng xe đạp . Đặc điểm sản phẩm của
công ty nói chung là có kỹ thuật phức tạp nên sản xuất phải qua nhiều công đoạn
chế biến thành phẩm đợc tạo thành từ việc lắp ráp cơ học các chi tiết, kết cấu đòi
hỏi kỹ thuật cao. Sản phẩm công ty có nhiều loại, có quy trình công nghệ riêng,
nhng nhìn chung đều có quy trình nh sau:
- Giai đoạn chế tạo phôi.
- Giai đoạn gia công.

gói và nhập kho.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Công ty cổ phần công ty Đầu t tài chính An Khánh mang đầy đủ nét đắc
trng của công ty cổ phần,đồng thời để đảm bảo cho công tác quản lý sản xuất
kinh doanh đợc hiệu quả và phù hợp với quy mô của doanh nghiệp các phòng
ban của công ty đợc tổ chức theo hớng tinh giảm tối đa để có thể tiết kiệm đợc
mọi nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ thông trực tuyến chức năng và
hoạt động theo nguyên tác tự nguyên bình đẳng dân chủ và tôn trọng pháp luật.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội cổ đông: Bầu ra Hội đồng quản trị để lãnh đạo công ty giữa hai kì
đại hội và ban kiểm soát,kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty
14
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
tài vụ
Phòng
tổ chức
nhân sự
Phòng kỹ
thuật và
bộ phận
KCS


15

không những ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm mà còn ảnh hởng đến môi trờng
và an toàn cho công nhân viên.
Từ năm 1995 trở lại đây, công ty đã đầu t để đổi mới, thay thế một số máy
móc thiết bị cũ. Nhng do hạn chế về vốn nên sự cố gắng này vẫn không đáng kể.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm, đảm bảo sức khoẻ, an toàn cho ngời lao động,
bảo vệ môi trờng thì công ty cần có kế hoạch thanh lý, đổi mới những máy móc
thiết bị đã quá thời gian khấu hao, cần đầu t những máy móc có công nghệ hiện
đại nhằm nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm.
Bảng 1: Danh mục một số máy móc, thiết bị chủ yếu của công ty.
Đơn vị 1000 đồng
SST
T
Tên máy móc
Thiết bị
Nớc sản
xuất
Năm
trang
bị
Nguyên
giá
Hao
mòn
Giá trị
còn lại
1 Máy phay FNCK_125 Balan 1974 23.372 23.372 0
2 Máy tiện TUD_50 Balan 1974 49.640 49.640 0
3 Máy dập PMS_40 Balan 1974 8.808 8.808 0

về tài chính thông qua bảng phân tích sau:
Bảng 2: Tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Tổng tàI sản 2.379.890 2.466.905 2.412.100
Tổng nguồn vốn 2.379.890 2.466.905 2.412.100
TàI sản cố định 772.918 798.001 687.953
TàI sản lu động 15.866 23.386 24.373
Nợ phảI trả 1.030.544 1.026.468 1.037.552
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu 1.367.345 1.438.437 1.374.548
Lợi nhuận trớc thuế 353.028 372.912
Lợi nhuận sau thuế 240.059 253.580
Nợ ngắn hạn 1.030.544 1.026.468 1.037.552
17

Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003
1/ Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
TàI sản cố định/Tổng tài sản % 32,23 32,37 28,52
TàI sản lu động/Tổng tài sản % 67.77 67,63 71,48
1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Nợ phảI trả/Tổng nguồn vốn % 42,97 41,64 43.01
Nguồn vốn chủ sơ hữu/ Tổng nguồn vốn % 57,02 58,36 56.99
2/Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 2,32 2,41 2,32
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,57 1,63 1,67
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,08 0,14 0,095
3/Tỷ suất sinh lời
3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Năm 2001 = 10,83%
Năm 2003 = 18,44%
Tỷ suất lợ nhuận trên doanh thu năm 2003 thấp hơn so với năm 2001 bởi
vì chi phí năm 2003 tăng so với 2001. Tuy vậy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu năm 2003 lại tăng so với 2001 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
năm 2003 cao hơn so với năm 2001.
- Phân tích nợ phải trả
Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2002 giảm so với năm 2001
cho thấy năm 2002 Công ty chủ yếu đầu t bằng nguồn vốn của mình, vay nợ
giảm.
Tỷ suất thanh toán hiện hành năm 2003 không tăng so với năm 2001 nhng
khả năng thanh toán vẫn cao cho thấy Công ty có đủ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng.
Mặc dù tỷ suất thanh toán nhanh trong năm 2003 tơng đơng so với năm
2001 song tỷ suất này đều nhỏ 0,5 cho thấy tình hình tài chính của Công ty
không đợc khả quan lắm
Dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, ban giám đốc và các tổ chức công đoàn mặc
dù gặp phải một số khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau gặp bao thử thách
bởi sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng nhng Công ty vẫn liên tục trởng thành và
phát triển đã phát huy mọi khả năng sản xuất của mình để đứng vững trên thị tr-
ờng nâng cao uy tín của Công ty. Dới đây là bảng kết quả kinh doanh của Công
ty với một số chỉ tiêu chủ yếu
19

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh.
(Đơn vị tính 1000 đồng)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
So sánh
Số tiền %

lợng, chủng loại, mẫu mã chất lợng do đổi mới công nghệ thiết bị hàng năm tăng
khoảng 20-25%
Tham gia sản xuất phụ tùng xe đạp xe máy và hàng tiêu dùng hiện nay
có nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau nh: các doanh
nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, các hợp tác xã, các xí nghiệp liên doanh và cả cơ sở sản xuất t nhân v.v..
Sự phân bố các đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và xe đạp nói
riêng mặc dù đợc thực hiện trên cơ sở phát triển ngành, theo nguồn nguyên liệu
sản xuất và nhu cầu của từng địa phơng nhng nhìn chung phân bố này còn cha
đồng đều dẫn đến tình trạng phải di chuyển sản phẩm với cự ly xa, không sử
dụng đợc tối đa công suất thiết bị.
Có thể nói ngành sản xuất nhu cầu tiêu dùng nói chung và phụ tùng xe đạp
nói riêng hiện nay đang đợc thực hiện đan xen giữa các thành phần kinh tế có
các cơ chế chính sách hoạt động khác nhau, trình độ công nghệ thiết bị v.v...
khác nhau vì vậy sự hình thành chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và khả năng
cạnh tranh cũng rất khác nhau giữa các doanh nghiệp.
* Tình hình cầu:
Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm xe đạp hàng năm thờng phải phụ thuộc vào
các nhân tố khách quan và chủ quan, cụ thể là: Nhu cầu đầu t trong từng thời kỳ,
giá bán và thị hiếu v.v... Những năm qua đất nớc đang trên đờng đổi mới, tốc độ
đầu t là rất lớn do đó nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng không ngừng tăng lên.
Song hiện nay trên thị trờng với hiện tợng cạnh tranh không lành mạnh
nh bán phá giá, nhái mẫu mã sản phẩm của nhau... cùng với việc đầu t dàn trải,
điều hành quản lý vĩ mô không chặt chẽ đã và đang dẫn tới tình trạng cung vợt
quá cầu. Vì vậy phơng hớng và nội dung cho việc phát triển thị trờng tiêu thụ sản
phẩm đối với doanh nghiệp là rất quan trọng.
2.1.2. Công tác tổ chức hoạt động Marketing ở công ty cổ phần Đầu t tài
chính An Khánh:
Khi đề cập đến hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp
nào, bên cạnh công tác tổ chức hoạt động sản xuất nhằm bảo đảm cung cấp các

tin với mục đích điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
22

- Thông tin về sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh nh về giá cả, chất l-
ợng, mẫu mã, chủng loại hàng hoá hay về các chiến dịch quảng cáo và xúc tiến
bán hàng.
- Thông tin về những thuận lợi, khó khăn hay về nguy cơ cạnh tranh đối
với công ty.
- Đánh giá và cải tiến mối quan hệ với khách hàng: đào tạo cho các nhân
viên bán hàng có một sự hiểu biết sâu về các loại sản phẩm, tiêu chuẩn và chỉ
tiêu kĩ thuật của mỗi sản phẩm để có thể cung cấp đầy đủ thông tin cho khách
hàng, đào tạo kĩ năng thu nhận và xử lý thông tin cho đội ngũ nhân viên kinh
doanh: hàng tuần, hàng tháng tổ chức họp giữa các bộ phận sản xuất và bộ phận
kinh doanh để rút kinh nghiệm, có trách nhiệm báo cáo tình hình cho lãnh đạo
cấp trên.
Tổ chức xác định sự thoả mãn của khách hàng: các phiếu điều tra đợc phát
ra với các câu hỏi đợc lập theo hệ thống để có đợc đầy đủ các thông tin về sản
phẩm của công ty cũng nh sản phẩm cạnh tranh. Nhận xét của khách hàng về
mẫu mã, chất lợng sản phẩm, chất lợng dịch vụ, sự phù hợp với mức giá, các
sản phẩm mà ngời tiêu dùng biết đợc từ phía các đối thủ cạnh tranh v.v.. từ đó
công ty có biện pháp khắc phục và cải tiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phơng pháp xác định mức độ thoả mãn của khách hàng nh sau:
Cách thức Tổ chức thực hiện Thời gian thực hiện
Tiếp xúc trực tiếp Nhân viên tiếp thị Thờng xuyên
Thăm dò điều tra Nhân viên tiếp thị 3 tháng 1 lần
+ Thăm dò sự thoả mãn của khách hàng đối với đối thủ cạnh tranh để có
sự hiểu biết về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Công ty su tập mẫu mã các sản
phẩm trên thị trờng trong và ngoài nớc rồi tiến hành phân tích thử nghiệm. Việc
phân tích do phòng kĩ thuật đảm nhiệm.

nhằm bảo đảm uy tín công ty đồng thời bảo đảm lợi ích của khách hàng.
Những khiếu nại của khách hàng ngày càng giảm, có đợc kết quả này là
nhờ nỗ lực của bộ phận sản xuất và đặc biệt là bộ phận KCS đã tiến hành công
tác kiểm tra kĩ sản phẩm trớc khi giao hàng và có thời gian bảo hành cho sản
phẩm phù hợp đối với khách hàng khi mua sản phẩm của công ty.
24

2.1.4. Chính sách giá của công ty:
Giá là một công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu bên cạnh công cụ về chất lợng
và dịch vụ. Một chính sách giá đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp bù đắp đợc những
chi phí trong sản xuất kinh doanh đồng thời đem lại lợi nhuận cho công ty và
cũng làm cho khách hàng cảm thấy đó là một mức giá phù hợp. Do vậy để xâm
nhập thị trờng công ty cổ phần Đầu t tài chính An Khánh đã áp dụng chính sách
giá " hớt váng sữa" mà một số công ty trong nghành đã áp dụng nhng không
thành công. Chính sách này chủ trơng quy định mức giá cao nhất có thể có nhằm
bảo đảm lợi nhuận cao trên 1 đơn vị sản phẩm để bù đắp cho một thị phần hạn
chế. Việc định giá đợc bắt đầu trên cơ sở thị trờng sau đó giảm dần theo chi phí
và doanh nghiệp theo đuổi chính sách này hớng tới việc bù đắp chi phí phát triển
khi họ đã tạo lập đợc vị trí trên thị trờng. Nhờ chính sách này mà ngay từ khi sản
phẩm của công ty có mặt trên thị trờng đã đợc ngời tiêu dùng biết đến nh một
sản phẩm có giá cả phải chăng mà chất lợng không thua kém gì hàng ngoại nhập.
Hiện nay công ty đang sử dụng 2 mức giá khác nhau : giá bán buôn cho
các cửa hàng, giá bán lẻ cho ngời tiêu dùng. Với giá bán buôn thì các cửa hàng
đợc hởng chiết khấu là 6%. Sự chênh lệch này là do công ty đã chịu thuế cho các
cửa hàng.
Giá bán sản phẩm = giá bán lẻ - giá bán lẻ x tỉ lệ chiết khấu
Với mục đích là tăng sản phẩm và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nên có thời
kỳ công ty đã chấp nhận bán hoà vốn để cho sản phẩm có một mức giá hợp lý.
Công ty nắm bắt đợc quy luật cung cầu thị trờng nên đã đặt những mức giá u đãi
để ngời tiêu dùng quen thuộc với sản phẩm mới, sản phẩm khó tiêu thụ, sau đó

chuyến.
* Kênh phân phối:
Kênh phân phối của công ty bao gồm kênh phân phối trực tiếp và kênh
phân phối gián tiếp.26
Công ty cổ phần Đầu t
Tài chính An Khánh
Đại lý, cửa hàng
Bán lẻKhách hàng

Theo kênh phân phối này, công ty cổ phần Đầu t tài chính An Khánh có
chức năng và nhiệm vụ là phân phối sản phẩm cho các đại lý, các cửa hàng theo
những quy định và cũng có thể bán trực tiếp cho khách hàng. Các đại lý trong
kênh phân phối là những đơn vị, cá nhân kinh doanh có đầy đủ các điều kiện để
hoạt động nh:
+ Có giấy phép đăng kí kinh doanh phù hợp.
+ Có kho chứa hàng an toàn và thuận tiện.
+ Có khả năng bảo lãnh hợp đồng bằng một trong các hình thức: đặt cọc,
bảo lãnh ngân hàng....
Còn các cửa hàng thuộc công ty, chi phí thuê cửa hàng do công ty chịu
một nửa và toàn bộ thuế phải nộp (VAT) cũng do công ty chịu. Các cửa hàng ở
Hà Nội tập trung tại Phố Huế.
Khách hàng trong kênh phân phối bao gồm:
- Nhóm khách hàng tiêu dùng gia đình có thị hiếu và nhu cầu thay đổi
khác nhau nên yêu cầu về chủng loại sản phẩm và giá cả cũng khác nhau.
- Nhóm khách hàng là các công ty: thờng mua theo tiêu chuẩn và theo giá
đã đợc hợp đồng từ trớc.
2.1.6. Chính sách xúc tiến hỗn hợp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status