Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán ATM của khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh vũng tàu - Pdf 50

Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến quý thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế
Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, đã trang
bị cho tôi những kiến thức vững chắc làm hành

Đ

cho

tôi

vững

ại

trang

bước

khi

rời

khỏi


́


Vũng Tàu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian thực tập tại Chi nhánh.

Trong suốt thời gian thực tập tôi đã ứng dụng
những kiến thức được học ở trường vào thực tế. Bên
cạnh

đó

tôi

cũng

đã

tiếp

thu

được

nhiều

kinh

nghiệm quý báu trong quá trình thực tập để tôi có

1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................................7

ho

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu...........................................................................8
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................8

̣c k

2.1.1. Mục tiêu chung .................................................................................................................8
2.1.2. Mục tiêu cụ thể. ................................................................................................................8

in

2.2. Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................................8

h

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................9



3.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................................9

́H

3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................9
4.1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................................10

́

1.1.4. Bình luận các nghiên cứu có liên quan...........................................................................24
1.1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................................................31
1.2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................................35
1.2.1. Tình hình phát triển và mức độ cạnh tranh về dịch vụ thẻ thanh toán (ATM) của ngân

Đ

hàng trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay...............................................................................35
1.2.2. Tình hình phát triển và mức độ cạnh tranh về dịch vụ thẻ thanh toán (ATM) của ngân

ại

hàng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.................................................................................38

ho

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÊN QUYẾT ĐỊNH SỬ
DỤNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG

̣c k

VIETCOMBANK- CHI NHÁNH VŨNG TÀU ......................................................................40

in

2.1. Tổng quan về ngân hàng Vietcombank- chi nhánh Vũng tàu ...........................................40
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .....................................................................................40

h


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

2.2.5. Phân tích hồi quy ............................................................................................................73
2.2.6. Phân tích đánh giá của khách hàng đối với các thuộc tính của thẻ ATM ......................80
2.2.7. Kiểm định One Way Anova về sự khác biệt giữa các thuộc tính định tính với biến phụ
thuộc .........................................................................................................................................84
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
ATM CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH VŨNG
TÀU. .........................................................................................................................................86
3.1. Định hướng........................................................................................................................86
3.2. Các giải pháp đề xuất ........................................................................................................87
3.2.1. Gia tăng nhận thức của khách hàng đối với vai trò của thẻ ATM..................................87

Đ

3.2.2. Tăng cường khả năng sẵn sàng của hệ thống thẻ ATM .................................................88
3.2.3. Hoàn thiện chức năng Marketing của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng dùng thẻ...89

ại

3.2.4. Phát triển thêm các tiện ích của thẻ ATM ......................................................................92

ho

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................96
1. Kết luận ................................................................................................................................96



Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................................10
Sơ đồ 2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM..................29
Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ thanh
toán ATM của khách hàng tại ngân hàng Vietcombank ..........................................................32
Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại thương VN chi nhánh Vũng Tàu....................44
Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu đã được điều chỉnh....................................................................74
Sơ đồ 6: Mô hình điều chỉnh ....................................................................................................80

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


Bảng 7: Những giao dịch thông thường qua thẻ ATM mà khách hàng đã sử dụng tại
Vietcombank..................................................................................................................60
Bảng 8: Nguồn thông tin mà khách hàng biết đến dịch vụ thẻ ATM ...........................60
Bảng 9: Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm nhân tố ..............................................62
Bảng 10: Hệ số tin cậy Cronbach Alpha đối với biến phụ thuộc ..................................63
Bảng 11: Kiểm định KMO and Bartlett lần 1 ...............................................................64
Bảng 12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 ............................................65
Bảng 13: Kiểm định KMO anh Bartlett’s test lần 2 ......................................................66
Bảng 14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2.....................................................67
Bảng 15: Kiểm định KMO của sự đánh giá chung về quyết định sử dụng thẻ ATM........70
Bảng 16: Ma trận xoay của quyết định sử dụng thẻ ATM ............................................70
Bảng 17: Các nhân tố được đặt tên và kiểm tra độ tin cậy............................................71
Bảng 18: Hệ số ma trận tương quan ..............................................................................75
Bảng 19: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ................................................76
Bảng 20: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter ................................................78
Bảng 21: Kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình hồi quy....................................78
Bảng 22: Giả thuyết của mô hình điều chỉnh ................................................................79
Bảng 23: Kết quả kiểm định One Sample T- Test với yếu tố nhận thức vai trò của thẻ ......81
Bảng 24: Kết quả kiểm định One Sample T- Test với yếu tố khả năng sẵn sàng của hệ
thống thẻ ATM ..............................................................................................................82
Bảng 25: Kết quả kiểm định One Sample T- Test với yếu tố chính sách Marketing....83
Bảng 26: Kết quả kiểm định One Sample T- Test với yếu tố tiện ích của thẻ ATM ....84
Bảng 27: Kết quả kiểm định One Way Anova ..............................................................85

h

in

̣c k



tín dụng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán điện tử đến việc

ại

cung cấp các sản phẩm dịch vụ như mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chức kinh
tế và dân cư, dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch vụ chuyển tiền kiều hối... Ngoài những

ho

dịch vụ truyền thống, các ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng mở rộng các

̣c k

dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đó có dịch vụ thẻ, một dịch vụ đang được coi là
cơ hội mới cho các ngân hàng với số lượng khách hàng đầy tiềm năng.

in

Dịch vụ thẻ có ưu thế về nhiều mặt trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng

h

vì tính tiện dụng, an toàn, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở những nước



có nền kinh tế phát triển. Mỗi ngân hàng có những chiến lược riêng để chiếm lĩnh thị

́H

hàng đang hoạt động, và tất cả đều phát hành thẻ của mình cho sự cạnh tranh trên thị
trường càng gay găt. Vì vậy, việc đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ và vô cùng
quan trọng, để từ đó ngân hàng có các chính sách để nâng cao chất lượng dịch vụ ngày
càng cao của khách hàng. Xuất phát từ sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài trên, tôi
chọn đề tài ”Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ
thanh toán ATM của khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
chi nhánh Vũng Tàu”.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Đ

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

ại

2.1.1. Mục tiêu chung

ho

Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường đến yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử

̣c k

dụng dịch vụ thẻ của khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Vũng Tàu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp ngân hàng nắm bắt và khai

in

thác tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng như hoàn thiện chất lượng dịch vụ thẻ thanh




Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

- Các nhân tố tác động như thế nào đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM
của khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu?
Nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất? Nhân tố nào ảnh hưởng yếu nhất?
- Có giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu để ngày càng thu hút khách hàng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng thẻ ATM của khách hàng tại
ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Đ

Nghiên cứu được thực hiện trên tổng thể mẫu và kết quả được rút ra từ tổng thể

ại

nghiên cứu.

ho

- Đối tượng điều tra: những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu
định lượng

Thang đo chính
thức

Đ

Điều chỉnh

- Loại các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong

quá trình nghiên cứu.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo.

ại

Cronbach’s
alpha

́


Phân tích hồi quy

Tìm ra mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.

Đề xuất giải pháp .

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu

10

SVTH: Bùi Huy Phi


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

4.2. Thiết kế nghiên cứu
4.2.1. Nghiên cứu định tính
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết.
Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu (Focus group) với 6 người là khách
hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng mục đích của thảo luận nhóm là để điều chỉnh, bổ
sung các biến quan sát.
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia để tập hợp ý kiến của những
người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng là chuyên viên tư vấn và giao dịch viên


Nghiên cứu định lượng dùng kỹ thuật thu thập dữ liệu là điều tra theo bảng hỏi

́H

được xác lập theo bước nghiên cứu định tính. Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
bằng câu hỏi. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thang đo, kiểm định mô hình biểu diễn

́


các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ, đo lường mức độ
đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
thẻ.
Đối với đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
để tham khảo và phân tích phục vụ cho việc tiến hành nghiên cứu. Việc tìm kiếm dữ
liệu thứ cấp được ưu tiên vì các dữ liệu thứ cấp cung cấp định hướng cho đề tài nghiên
cứu, làm cơ sở cho việc nghiên cứu.

11

SVTH: Bùi Huy Phi


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn


Phần 2: bao gồm 26 phát biểu dùng để đo lường đánh giá khách hàng. Với phát

h

biểu được chia thành 7 nhân tố: (1) Hạ tầng công nghệ, (2) Nhận thức vai trò của thẻ



ATM, (3) Thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, (4) Khả

́H

năng sẵn sàng của hệ thống thẻ ATM, (5) Chính sách Marketing, (6) Tiện ích của thẻ

́


ATM, (7) quyết định sử dụng. Cả 26 phát biểu đều được thiết kế theo thang đo Likert
5 mức độ từ 1: “ Rất không đồng ý” đến 5: “ Rất đồng ý”.

Phần 3: Những câu hỏi về thông tin cá nhân như: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn,
nghề nghiệp, thu nhập bình quân mỗi tháng… những câu hỏi này được dùng để mô tả mẫu
điều tra. Các câu hỏi này được thiết kế theo thang đo định danh hoặc thứ bậc.
+ Phương pháp thiết kế mẫu:
Xác định kích cỡ mẫu
Để tính kích cỡ mẫu, nghiên cứu sử dụng công thức tính kích thước mẫu như sau:
Công thức tính kích cỡ mẫu theo tỉ lệ:

12


Từ kết quả ta xác định được cỡ mẫu là 150.
Tuy nhiên, trong quá trình phân tích, xữ lý dữ liệu có sử dụng phương pháp

in

phân tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tính bội các nhân tố độc lập với biến phụ

h

thuộc nên kích cỡ mẫu phải thỏa mãn thêm các điều kiện sau:



Theo “Phân tích dữ liệu của SPSS” của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc

́H

(2008): số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến qua

́


sát (trong phiếu điều tra là 26 biến). Vậy kích cỡ mẫu phải đảm bảo điều kiện:

Theo” Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh” của Nguyễn Đình Thọ
(2011): số mẫu cần thiết để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện:
+ 50
Trong đó, p là số biến độc lập (trong đề tài thì p= 6).
Như vậy, từ các điều kiện trên, để đảm bảo kích thức mẫu đủ lớn có thể tiến
hành phân tích, xữ lý số liệu nhằm giải quyết các mục tiêu mà nghiên cứu đề ra thì cỡ

kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu gồm: giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn

ho

(Standard deviation), giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

̣c k

 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là phương pháp phân tích thống kê dùng để

in

rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý nghĩa hơn

h

nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung của biến ban đầu.



Theo Hair và các tác giả (1998) Multivariate Data Analysis, Prentice – Hall

́H

Intternational trong phân tích EFA, Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức thiết
thực của EFA. Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading >

́


khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình, muốn kiểm định được có đa
cộng tuyến hay không thì phải kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF bên phân tích

Đ

hồi quy. Nếu biến độc lập và biến phụ thuộc không có mối quan hệ tương quan (Sig. >

ại

0,05) thì cần loại bỏ và không đưa biến này vào phân tích hồi quy.

ho

 Phân tích hồi quy

̣c k

Nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
Mô hình hồi quy: Y = α + β1 * X1 +β2 * X2 + …+ β5 * X5

in

Trong đó:

h

Y: là biến phụ thuộc: đánh giá chung của khách hàng về quyết định sử dụng

α: là hằng số
 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến


PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

 Hệ số Cronbach’s Anpha từ 0,7 đến 0,8: Chấp nhận được.
 Hệ số Cronbach’s Anpha từ 0,6 đến 0,7: Chấp nhận được nếu thang đo mới
Theo Nunally và Burnstein (1994), tiêu chuẩn lựa chọn Cronbach’s Alpha là từ
0,6 trở lên.
 Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể One- Sample T-Test
Kiểm định giá trị trung bình tổng thể nhằm đánh giá mức độ đồng ý của khách
hàng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán ATM.
Giả thiết:
H0:  = Giá trị kiểm định (test value)
H1:  ≠ Giá trị kiểm định (test value)
Mức ý nghĩa Sig > 0,05: chấp nhận giả thiết H0

Đ

Nếu:

ại

Mức ý nghĩa Sig ≤ 0,05: bác bỏ giả thiết H0.
 Kiểm định One way ANOVA

ho

Kiểm định Oneway Anova nhằm kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá về

̣c k


Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ
thanh toán ATM của khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Vũng Tàu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán
ATM của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu.
Phân III: Kết luận và kiến nghị

16

SVTH: Bùi Huy Phi


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHỮNG YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ THANH
TOÁN ATM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU

1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về hành vi khách hàng

Đ


định mua để có các giải pháp tác động cho phù hợp.

́


Khách hàng là tổ chức bao gồm những người mua sắm sản phẩm, dịch vụ
không nhằm cho mục đích tiêu dùng cá nhân mà để sử dụng cho hoạt động của tổ
chức. Khách hàng tổ chức phụ thuộc và ảnh hưởng bởi tổ chức của họ.
Hành vi người tiêu dùng là hành vi mà những người mua phải tiến hành trong
việc tìm kiếm, đánh giá, mua và tùy ý sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà họ kỳ vọng rằng
chúng sẽ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ.
1.1.2. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại.
1.1.2.1. Khái niệm
Trong một nền kinh tế hàng hóa, tại một thời điểm nhất định luôn tồn tại môt
thực tế là có những người tạm thời đang có một số tiền nhàn rỗi, trong khi đó có một
17

SVTH: Bùi Huy Phi


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

số người rất cần khối lượng tiền như vậy (để đáp ứng như cầu tiêu dùng, hay những
nguồn đầu tư có hiệu quả) và họ có thể trả một khoản tiền chi phí để có quyền sử dụng
số tiền này. Theo quy luật cung- cầu, họ sẽ gặp nhau và khi đó tất cả (người đi vay,
người cho vay, và cả xã hội) đều có lợi, sản xuất được lưu thông được phát triển và đời

hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm



phương tiện thanh toán”.

́H

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, với
nội dung thường xuyên là tiền nhận gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung

1.1.2.2. Vai trò của ngân hàng

́


ứng các dịch vụ thanh toán.

a. Tập trung vốn của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử
dụng một cách triệt để (ví dụ vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được mang ra lưu thông)
nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có những
chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không quen biết
nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông. Ngân
hàng thương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả
lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay.
18

SVTH: Bùi Huy Phi


̣c k

tài khoản. Khi các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng họ sẽ được đảm bảo an toàn
trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối

in

với các khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm

h

sẽ rất tốn kém và không an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản,…).



Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và

́H

độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán…) đã tiết
kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, thức

́


đẩy quá trình lưu thông hàng hóa.

Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thực hiện qua séc và được thực
hiện bằng việc bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, ngoài ra việc thực
hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ

Do nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng không ngừng tăng

ại

cường mở rộng các danh mục sản phẩm ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa

ho

dạng của khách hàng, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và thu lợi nhuận cao. Tuy nhiên, về

̣c k

cơ bản chúng ta có thể sắp xếp các hoạt động đó vào một trong ba nhóm sau:
- Hoạt động huy động tiền gửi

in

- Hoạt động tín dụng

h

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ



 Huy động tiền gửi

́H

Ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn trong nên kinh tế quốc dân. Bên

đối với các cá nhân và hộ gia đình do tính rủi ro cao. Sự gia tăng thu nhập của người
tiêu dùng và sự cạnh tranh khốc liệt đã buộc ngân hàng hướng tới người tiêu dùng như
một khách hàng tiềm năng. Sau thế chiến thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành loại
tín dụng tăng trưởng nhanh nhất tại các nước có nền kinh tế phát triển.
+ Tài trợ cho dự án: bên cạnh các hình thức cho vay truyền thống, các ngân
hàng ngày càng quan tâm cho việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới, đặc biết là tài

Đ

trợ trong các ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bất

ại

động sản, tất nhiên loại hình tín dụng này rủi ro tương đối cao.

ho

Các khoản cho vay, nơi tiềm ẩn rủi ro hơn cả luôn chiếm phần lớn trong tổng

̣c k

thể tài sản của ngân hàng. Nếu không được kiểm soát chặt chẽ các khoản vay rất dễ bị
thất bại, trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận, thậm chí đe dọa tới sự tồn tại của ngân hàng

in

khi những nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng không được đáp ứng. Vậy thì, cho ai

h


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

các ngân hàng ngày nay cung cấp rất nhiều dịch vụ khách nhau từ dịch vụ thanh toán,
bảo lãnh, làm đại lý, cho đến việc lập két giữ tiền, của cải phục vụ cho khách hàng.
Các dịch vụ này có thể hoàn toàn độc lập hoặc có thể liên quan hổ trợ cho các hoạt
động huy động vốn, hoạt động tín dụng (đặc biệt là hoạt động thanh toán) nhưng
chúng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng dưới dạng phí dịch vụ. Đối với hầu hết các
ngân hàng, thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng hơn trong
tổng thu nhập.
1.1.3. Giới thiệu về thẻ ATM
1.1.3.1. Khái niệm
Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín

Đ

dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc

ại

chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại…v.v. Từ máy rút tiền tự động

ho

(ATM). Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không

̣c k

được in lại trên hóa đơn khi chủ thể đi mua hàng. Tùy theo từng loại thẻ mà có số chữ
số khác nhau và cách cấu tạo theo nhóm cũng khác nhau.
- Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành.
- Họ và tên chủ thể.
- Số mật mã được phát hành( chỉ có ở thẻ AMEX).

22

SVTH: Bùi Huy Phi


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

 Mặt sau của thẻ bao gồm:
- Dãy bằng từ có khả năng lưu trữ thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ
thể, tên ngân hàng phát hành, số pin.
- Băng chữ ký mẫu của chủ thể.
1.1.3.3. Tác dụng
 Đối với ngân hàng phát hành
- Với khoản lệ phí hằng năm mà chủ thể phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán
mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ để tạo nên một nguồn thu nhập đều đặn cho ngân
hàng phát hành.

Đ

- Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khỏan để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng

- Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán

́


có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Ngày nay, với trình độ kỹ thuật ngày càng cao,
việc làm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ yên
tâm về tiền của mình. Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều, các
máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lý tưởng cho
các chủ thẻ.
- Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán
hàng hóa dịch vụ mà không bị bất kỳ một khoản lợi nào, khách hàng đã được ngân
hàng giúp mở rộng khả năng thanh toán của mình. Ngoài ra, khi khách hàng có số dư
trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất
tiền gửi không thời hạn.

23

SVTH: Bùi Huy Phi


Đại học Kinh tế Huế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn

- Ngoài ra, khi sử dụng thẻ khách hàng không phải mang theo một lượng tiền
mặt lớn mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp. Chưa kể đến việc
rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau. Việc dùng thẻ tín dụng

in

hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đải của ngân hàng về tín dụng, dịch



1.1.4. Bình luận các nghiên cứu có liên quan

́H

1.1.4.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng
thẻ thanh toán (ATM) tại Việt Nam của PGS.TS Lê Thế Giới- ThS Lê Văn Huy.

́


Theo PGS.TS Lê Thế Giới- ThS Lê Văn Huy (2005) thì các yếu tố ảnh hưởng
đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán (ATM) là:
Yếu tố kinh tế (YTKT)
Thu nhập của người dân là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến quyết
định sử dụng thẻ ATM, thông thường các cá nhân và gia đình có thu nhập càng cao thì
khả năng sử dụng thẻ càng nhiều. Việc sử dụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các
khoản thu nhập, thanh toán các hóa đơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống (
Barker và Sekerkaya, 1992). Theo Choi và De Vancy (1995), những người có thu nhập
cao thường yêu cầu những dịch vụ kèm theo thẻ cao hơn (như hạn mức khấu trừ chi,
khả năng rút tiền tại các máy giao dịch tự động khác nhau,…). Mặt khác, trong điều
24

SVTH: Bùi Huy Phi


̣c k

nên rủi ro cho chính bản thân chủ thẻ và các chủ thể khác, kể cả những quy định liên
quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng có thể gây nên tổn thất, rủi



Hạ tầng công nghệ (HTCN)

h

cộng (White, 1998).

in

ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động đặt tại nơi công

́H

Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ là hạ
tầng công nghệ của đất nước nói chung và đơn vị cung cấp thẻ nói riêng (Amstrong và

́


Craven, 1993). Những cải tiến về công nghệ đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó đã mang đến những thay đổi kỳ diệu của nghiệp vụ kinh
doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh, máy gửi- rút tiền tự động ATM, card điện
thoại, phone-banking, mobile- banking, internet- banking (ngân hàng trực tuyến). Việc
lựa chọn giao dịch và mở thẻ đối với ngân hàng nào còn phụ thuộc lớn vào kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status