Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng của người lao động tại công ty cổ phần XNK thủy sản nam hà tĩnh - Pdf 50

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

ại

Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ho

NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA PHONG

̣c k

CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI

in

LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK

h

THỦY SẢN NAM HÀ TĨNH

́H



LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK



THỦY SẢN NAM HÀ TĨNH

́H
́

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Thị Loan

ThS. Lê Thị Ngọc Anh

Lớp: K47 QTKD – Tổng hợp
Niên khóa: 2013 – 2017

Huế, 5/2017


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

Lời Cảm Ơn


in

̣c k

ho

́H



́


SVTH: Trần Thị Loan

i


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Viết đầy đủ



Sự hài lòng
Ủy ban nhân dân

h

UBND

Phần thưởng

in

SHL

Ngoại lệ bị động

̣c k

ho

NLBD

Ngoại lệ chủ động

Cổ phần

P

Phòng



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý ...............................................................10
Bảng 1.2: Quan niệm về con người theo thuyết X và thuyết Y ....................................15
Bảng 1.3: Tên gọi, kí hiệu và số lượng các biến quan sát .............................................38
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2014 - 2016 ......................................48
Bảng 2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty XNK Thủy sản Nam
Hà Tĩnh qua 3 năm 2014 – 2016 ...................................................................................52
Bảng 2.3: Thông tin chung về đối tượng điều tra..........................................................53

Đ

Bảng 2.4: Kiểm định độ tin cậy của thang đo ...............................................................56

ại

Bảng 2.5: Kết quả phân tích nhân tố .............................................................................57

ho

Bảng 2.6: Ma trận nhân tố với phép xoay varimax .......................................................58
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố sự hài lòng của người lao động...........................62

̣c k


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Hệ thống phong cách lãnh đạo theo quan điểm của Likert..........................16
Sơ đồ 1.2: Lưới lãnh đạo của Robert Blake và Jean Mouton........................................18
Sơ đồ 1.3: Dãy tiệm tiến của hành vi lãnh đạo..............................................................20
Sơ đồ 1.4: Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng .................................37
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý nhân sự .....................................................................43
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất hàng thông thường.........................................................45
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất hàng cao cấp ..................................................................46

ại

Đ

Sơ đồ 2.4: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ...................................................................63

h

in

̣c k

ho
́H

ại

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2

ho

2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

̣c k

3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

in

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...................................................................................3

h

4.1.1. Đối với dữ liệu thứ cấp..........................................................................................3



4.1.2. Đối với dữ liệu sơ cấp ...........................................................................................3

́H

4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu .........................................................................3


1.1.1.7. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá phong cách lãnh đạo .....................................30
1.1.2. Lý thuyết về sự hài lòng của người lao động ......................................................32
1.1.2.1. Sự hài lòng của người lao động........................................................................32
1.1.2.2. Thang đo về sự hài lòng ...................................................................................34

Đ

1.1.2.3. Ý nghĩa của việc làm hài lòng người lao động.................................................34

ại

1.2. Một số kết quả nghiên cứu liên quan về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến

ho

sự hài lòng của người lao động......................................................................................35

̣c k

1.3. Mô hình nghiên cứu................................................................................................37
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA PHONG

in

CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI

h

CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN NAM HÀ TĨNH.....................................39



GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

2.2.2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo................................................................55
2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................................56
2.2.4. Phân tích hồi quy .................................................................................................62
2.2.5. Đánh giá mức độ đồng ý trung bình của người lao động về phong cách lãnh đạo
tại Công ty CP XNK Thủy sản Nam Hà Tĩnh ...............................................................69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ÁP DỤNG HIỆU QUẢ VÀ TOÀN
DIỆN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐỂ NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN NAM HÀ
TĨNH .............................................................................................................................71
3.1. Định hướng của Công ty CP XNK Thủy sản Nam Hà Tĩnh ..................................71

Đ

3.1.1. Định hướng thị trường đầu vào ...........................................................................71

ại

3.1.2. Định hướng cho thị trường đầu ra .......................................................................72

ho

3.2. Giải pháp.................................................................................................................72

̣c k

3.2.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng đối với yếu tố lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất
.............................................................................................................................74

SVTH: Trần Thị Loan

vii


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường cùng tác động của xu hướng toàn cầu hóa đã và đang đặt
ra rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp. Mỗi một doanh nghiệp muốn đứng vững
và có thể phát triển được đều phải tìm và xây dựng cho mình những lợi thế nhất định.
Trong đó, vấn đề con người ngày càng được quan tâm, và trở thành một trong những
lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
Đặc biệt ở Việt Nam hiện nay những yếu tố mới về phong cách lãnh đạo đã dần
dần đi vào đời sống kinh tế xã hội, người lao động có nhiều sự lựa chọn hơn và cũng

Đ

nhạy cảm hơn đối với phong cách lãnh đạo của tổ chức. Do vậy các nhà quản trị doanh

ại

nghiệp không nên chỉ chú trọng đến công tác thu hút nguồn nhân lực vừa có trình độ

ho

Nhận thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị không ngừng tìm kiếm các biện pháp
để hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ…đặc biệt là thu hút được nguồn
nhân lực có trình độ, kỹ năng cao và duy trì được sự hài lòng của nguồn nhân lực đó.
Công ty Cổ phần XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh là một đơn vị chuyên chế biến
thủy sản xuất khẩu, đã có lịch sử phát triển và hình thành khá lâu dài. Tuy là công ty
lâu năm với số lượng lao động khá lớn nhưng chưa có một sự điều tra hay đánh giá
SVTH: Trần Thị Loan

1


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

liên quan đến sự hài lòng của người lao động về phong cách lãnh đạo tại công ty.
Chính vì vậy, để nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho các nhà
lãnh đạo có được cách tiếp cận hiệu quả nhằm nâng cao sự thỏa mãn cũng như sự hài
lòng của người lao động đối với công ty, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng của người lao động tại công ty Cổ
phần XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự hài lòng của người lao

Đ


Đề xuất một số giải pháp áp dụng hiệu quả và toàn diện phong cách lãnh đạo để

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

́


nâng cao mức độ hài lòng của người lao động.

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự
hài lòng của người lao động tại Công ty Cổ phần XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh.
Đối tượng điều tra: người lao động của Công ty Cổ phần XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của phong

SVTH: Trần Thị Loan

2


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

cách lãnh đạo đến sự hài lòng của nhân viên tạiCông ty Cổ phần XNK thủy sản
NamHà Tĩnh.
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh.


Số liệu về tình hình sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần XNK thủy sản

́H



Nam Hà Tĩnh qua 3 năm 2014 – 2016.

Số liệu về doanh thu của các năm 2014 – 2016.

́


Số liệu thứ cấp còn được thu thập từ các tài liệu, sách báo, khóa luận và website…
Giáo trình quản trị học.
4.1.2.Đối với dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại Công ty Cổ phần
XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh qua bảng hỏi điều tra vào tháng 3 năm 2017.
4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
 Xác định kích cỡ mẫu
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong phân
tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa.
SVTH: Trần Thị Loan

3


Đại học Kinh tế Huế


4.3. Phương pháp lập bảng hỏi.

in

Sau khi xác định các biến dữ liệu cần thu thập dựa trên mục tiêu nghiên cứu,

h

bảng câu hỏi được thiết kế chỉ sử dụng câu hỏi đóng.



Thang đo sử dụng trong bảng hỏi: tất cả các biến quan sát trong các thành phần

́H

đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Với lựa chọn số 1 nghĩa là “ rất không đông ý”

4.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

́


với câu phát biểu cho đến lựa chọn số 5 nghĩa là “rất đồng ý” với câu phát biểu.

4.4.1. Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thu thập được từ ý kiến đánh giá của nhân viên ở các bộ phận tại Công ty
Cổ phần XNK thủy sản Nam Hà Tĩnh thông qua bảng hỏi sẽ được xử lý trên phần
mềm SPSS phiên bản 20.
Với số phiếu phát ra là 220 và thu về 214 phiếu hợp lệ.


ho

thang đo phong cách lãnh đạo và sự hài lòng.

̣c k

- Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi lãnh đạo đa thành phần của Bass (1985) với
phiên bản MLQ-5X đã được Bass & Avolio(1997) (theo Bass & Riggio 2006) điều

in

chỉnh để đo lường phong cách lãnh đạo. Phiên bản này gồm 20 mục hỏi cho 5 thành tố

h

thang đo lãnh đạo tạo sự thay đổi, 12 mục hỏi đo lường phong cách lãnh đạo nghiệp vụ.

́H



Phân tích hồi quy

Được sử dụng để mô hình hóa mối quan hệ nhân quả giữa các biến (biến phụ

́


thuộc và các biến độc lập), mô tả hình thức mối liên hệ và mức độ tác động của các

Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

Trong đó:
Y: biến phụ thuộc
: các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
: các hệ số hồi quy riêng phần.
Cặp giả thuyết thống kê:
: không tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
: tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Nguyên tắc bác bỏ

:

Đ

giả thuyết

.

ại

Nếu giá trị Sig < 0,05: Với độ tin cậy 95%, đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ

ho

Nếu giá trị Sig > 0,05: Với độ tin cậy 95% chưa đủ bằng chứng thống kê để bác


5. Quy trình nghiên cứu
Thiết kế nghiên
cứu

Xác định vấn đề nghiên
cứu
Thiết kế bảng câu
hỏi

Dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu sơ bộ

Điều tra thử
Nghiên cứu
định tính

ại

Đ

Chỉnh sửa lại bảng
hỏi

ho

Mã hóa, nhập và làm sạch dữ
liệu

in

SVTH: Trần Thị Loan

7


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về phong cách lãnh đạo
1.1.1.1. Khái niệm lãnh đạo
Tuy nghiên cứu về lãnh đạo chỉ mới bắt đầu vào đầu thế kỷ 20 nhưng có rất
nhiều định nghĩa khác nhau về lãnh đạo.
Theo Janda (1960): “Lãnh đạo là dạng đặc biệt của quan hệ được đặc trưng bởi

Đ

nhận thức của các thành viên, một thành viên khác của nhóm có quyền đòi hỏi những

ại

dạng hành vi đối với các thành viên khác trong hoạt động của họ như là một thành

ho


Theo Schein (1992): “Lãnh đạo là khả năng bứt phá khỏi văn hóa…nhằm thực
hiện một quá trình thay đổi tiến hóa mang tính thích ứng cao”.
Theo George R. Terry (1972), “Lãnh đạo là một hoạt động gây ảnh hưởng đến
con người nhằm phấn đấu một cách tự nguyện cho mục tiêu của nhóm”.

SVTH: Trần Thị Loan

8


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

Theo Robert Tannenbaum, Irving R. Weschler và Fred Massarik (1961) định
nghĩa “lãnh đạo là ảnh hưởng giữa các cá nhân, thực hiện trong một tình huống và chỉ
đạo thông qua quá trình giao tiếp, hướng tới việc đạt được một mục tiêu hay mục tiêu
cụ thể”.
Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell (1964) cho rằng “ Lãnh đạo là sự gây
ảnh hưởng đến con người nhằm theo đuổi việc đạt được một mục đích chung”.
Theo Kevin Freiberge và Jackie Freiberge (1996), “Lãnh đạo là một mối quan hệ
năng động dựa trên sự ảnh hưởng lẫn nhau và mục đích chung giữa nhà lãnh đạo và
các cộng sự, theo đó, họ đang đạt tới một mức độ cao hơn về tính động viên và tinh

ại

Đ




cách tạo điều kiện, môi trường, truyền cảm hứng) đến con người để tìm kiếm sự tham
gia tự nguyện của họ nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng của nhóm, của tổ chức.
Và đây cũng là quan điểm của khóa luận. Khóa luận không xem lãnh đạo là người
đứng đầu tổ chức mà bất kỳ cá nhân nào tìm cách gây ảnh hưởng, tác động đến hành vi
của người theo sau, làm họ tự nguyện hướng đến nhiệm vụ, mục tiêu, sứ mạng của
nhóm, của tổ chức đều được xem là lãnh đạo, là đối tượng nghiên cứu của khóa luận.
1.1.1.2. Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý
Trong thực tế, thuật ngữ lãnh đạo (leadership) và quản lý (management) rất dễ bị
nhầm lẫn và không có sự phân biệt rõ ràng khi sử dụng. Nhưng đây lại là hai hệ thống
khác nhau. Nếu lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng bằng cách truyền cảm hứng để
SVTH: Trần Thị Loan

9


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

tìm kiếm sự tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng thì quản lý
là việc sử dụng quyền lực gắn liền với một chức vụ chính thức để đạt được sự phục
tùng của cấp dưới. Rõ ràng đây là hai hệ thống riêng biệt khác nhau và bổ sung cho
nhau. Mỗi một hệ thống có chức năng và cách hoạt động riêng của nó và cả hai đều
cần cho tổ chức, trước hết là phương hướng đúng tức lãnh đạo đúng, và sau đó là thực
hiện đúng tức quản lý đúng. Để làm rõ hơn sự phân biệt giữa hai thuật ngữ này, nghiên
cứu có sự phân biệt sau:


Nhà lãnh đạo làm điều đúng lẽ phải

Nhà lãnh đạo gây dựng lòng tin

in

Nhà lãnh đạo có tầm nhìn dài hạn

Nhà quản lý dựa vào kiểm soát

h

Nhà lãnh đạo thách thức hiện trạng

Nhà quản lý có tầm nhìn ngắn hạn
Nhà quản lý chấp nhận hiện trạng



Nhà quản lý nhìn vào điểm mấu chốt

Nhà lãnh đạo sáng tạo

Nhà quản lý bắt chước

Nhà lãnh đạo là chính mình

Nhà quản lý cố gắng trở thành quân nhân tài



động, ảnh hưởng đến nhân viên trong việc họ hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu, sứ mạng
của nhóm, của tổ chức và được nhân viên xem là lãnh đạo.
1.1.1.3. Khái niệm phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là một nhân tố quan trọng trong việc thành bại của người lãnh
đạo, quản lý. Trong tập thể lao động, phản ứng đầu tiên của mọi người đối với việc quản
lý là phản ứng phong cách người lãnh đạo. Phương pháp, cách thức làm việc của người
lãnh đạo có thể làm cho mọi người tham gia hoạt động chung, bởi vì họ xác định được
mục đích chung. Phương pháp, cách thức làm việc đó làm cho mọi người đoàn kết,
khuyến khích họ nâng cao bồi dưỡng chuyên môn. Chính vì phong cách lãnh đạo có ý

Đ

nghĩa quan trọng như vậy, do đó có nhiều công trình nghiên cứu về nó để tìm ra đặc

ại

trưng, biểu hiện, cũng như lựa chọn một phong cách lãnh đạo thích hợp cho mình.

ho

Có nhiều quan điểm khác nhau về phong cách lãnh đạo:

̣c k

Theo một số tác giả người Nga: “phong cách làm việc của người lãnh đạo, quản
lý là tổng thể các phương pháp đặc trưng và ổn định nhất nhằm giải quyết những

in



11


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

chủ quan của người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội bên trong hệ thống quản lý.
Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường.
Nhìn chung những định nghĩa trên đã đề cập và phản ánh khá rõ nhiều mặt, nhiều
đặc trưng khác nhau của phong cách lãnh đạo. Tuy nhiên phần lớn các định nghĩa chỉ
nhấn mạnh đến mặt chủ quan, mặt cá tính của chủ thể lãnh đạo chứ chưa đề cập, xem
xét phong cách lãnh đạo như một kiểu hoạt động. Kiểu hoạt động đó được diễn ra như
thế nào còn phụ thuộc vào yếu tố môi trường xã hội trong đó có sự ảnh hưởng của hệ
tư tưởng, của nền văn hóa… Như vậy chúng ta có thể định nghĩa phong cách lãnh đạo
như sau: Phong cách lãnh đạo là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình

Đ

thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu tố tâm lý

ại

chủ quan của người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý.

ho


Ưu điểm của phong cách lãnh đạo này là người lãnh đạo giải quyết công việc
nhanh chóng, triệt để và thống nhất, nắm bắt được thời cơ, cơ hội kinh doanh. Ngoài
ra, phong cách lãnh đạo này đảm bảo quyền lực của nhà lãnh đạo.
Nhược điểm của phong cách này là không phát huy được tính sáng tạo của nhân
viên cấp dưới, tạo ra sự căng thẳng, áp lực đối với nhân viên, có thể dẫn tới sự chống

SVTH: Trần Thị Loan

12


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

đốic của cấp dưới. Đồng thời, nhân viên ít thích lãnh đạo, hiệu quả làm việc thấp khi
không có mặt người lãnh đạo, không khí trong tổ chức ít thân thiện.
Phong cách lãnh đạo dân chủ:
Phong cách lãnh đạo dân chủ là phong cách được đặc trưng bằng việc người lãnh
đạo phân chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia
vào việc khởi thảo các quyết định. Người lãnh đạo sử dụng phong cách này còn tạo ra
những điều kiện thuận lợi cho cấp dưới được phát huy sáng kiến, tham gia vào việc lập
kế hoạch và thực hiện kế hoạch, đồng thời tạo ra bầu không khí tâm lý tích cực trong
quá trình quản lý. Theo phong cách lãnh đạo này, người lãnh đạo sẽ không hành động

Đ

khi không có sự đồng thuận của cấp dưới hoặc người lãnh đạo tự quyết định hành


́


ra được một quyết định, và đôi khi cũng khó đi đén thống nhất ý kiến trong một số vấn đề
cụ thể nếu không có người điều hành đủ chuyên môn, hiểu biết và sự quyết đoán.
Phong cách lãnh đạo tự do:
Phong cách lãnh đạo tự do là phong cách mà theo đó người lãnh đạo rất ít sử
dụng quyền lực để tác động đến người dưới quyền, thậm chí không có những tác động
đến họ. Phong cách lãnh đạo tự do có đặc điểm là nhà lãnh đạo cho phép các nhân viên
được quyền ra quyết định nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những
quyết định được đưa ra đó. Họ xem vai trò của họ chỉ là người giúp đỡ các hoạt động
của thuộc cấp bằng cách cung cấp thông tin và hành động như một đầu mối liên hệ với
SVTH: Trần Thị Loan

13


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

môi trường bên ngoài. Người lãnh đạo phân tán quyền ra quyết định cho cấp dưới và
dành cho cấp dưới mức độ tự do cao.
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo tự do là tạo ra môi trường làm việc “mở” trong
nhóm, trong tổ chức. Mỗi thành viên đều có khuynh hướng trở thành chủ thể cung cấp
những ý tưởng, ý kiến để giải quyết những vấn đề quan trọng do thực tiễn đặt ra.
Nhược điểm của phong cách lãnh đạo này là dễ tạo ra tâm lý buồn chán cho


trên các phương diện: giao nhiệm vụ cho cấp dưới như thế nào, giao tiếp khi nào, ở

́H

đâu, thực hiện các vai trò của mình như thế nào,…

́


 Quan niệm về lãnh đạo theo thuyết X và thuyết Y

Theo Douglas McGregor, con người có những đặc điểm khác nhau và được phân
thành hai nhóm người: Nhóm X và nhóm Y. Bảng 1.2 liệt kê hai nhóm giả thiết trái
ngược nhau. Trên cơ sở những giả thuyết này, Mc Gregor xây dựng nên những phong
cách lãnh đạo tương ứng gọi tên là thuyết X và thuyết Y.
Để quản lý tốt những người thuộc nhóm X, các nhà quản lý phải áp dụng phong
cách lãnh đạo chỉ huy trực tiếp: đưa ra chỉ thị đòi hỏi nhân viên phải thực hiện một công
việc, kiểm soát chặt chẽ, dùng phần thưởng để khuyến khích và xử phạt hành chính.

SVTH: Trần Thị Loan

14


Đại học Kinh tế Huế

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Ngọc Anh

̣c k

thể,…)

in

Cần được giám sát và kiểm soát một cách Cam kết hoàn thành các mục tiêu của
chặt chẽ (thông qua các nội quy, văn công ty, tự quản, chỉ cần giám sát tối thiểu

h

bản…)



Các nhà quản lý phải thúc ép nhân viên, Dám chịu trách nhiệm và tự giác thực

́H

hiện công việc

Không có tham vọng và sáng kiến

Có óc sáng tạo

́


dùng hình phạt răn đe để họ làm việc


Mức độ tham gia của cấp dưới

ại

Đ
Hệ thống 2:
Quyết đoán
nhân từ

Hệ thống 3:
Tham vấn

Hệ thống 4:
Tham gia theo
nhóm

in

̣c k

ho

Hệ thống 1:
Quyết đoán áp
chế

(Nguồn: Quản trị học, Vũ Thế Phú, 2006)

h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status