ĐÁNH GIÁ sự hài LÒNG của NHÀ bán lẻ đối với CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI các NHÃN HÀNG pg của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn THƯƠNG mại TỔNG hợp TUẤN VIỆT CHI NHÁNH HUẾ - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



́H

U

Ế



H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IN

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ BÁN LẺ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH

K

PHÂN PHỐI CÁC NHÃN HÀNG P&G CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

Đ
A

̣I H



K

Ế

U

́H




MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của vấn đề ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2

U

Ế

2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................................2

́H

2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2

4.3.2. Phương pháp chọn mẫu và cách tiếp cận mẫu ......................................................4
5. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................5

Đ
A

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................6
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ..........................................................................................6
1.1.1. Hệ thống hóa lý luận về kênh phân phối ...............................................................6
1.1.1.1 Khái niệm kênh phân phối...................................................................................6
1.1.1.2. Vai trò của kênh phân phối.................................................................................6
1.1.1.3. Chức năng của kênh phân phối ..........................................................................7
1.1.1.4. Số cấp của kênh ..................................................................................................8
1.1.1.5. Quyết định về quản lý kênh................................................................................9

i


1.1.1.6. Các yếu tố thuộc về chính sách phân phối cho các thành viên trong kênh phân
phối của doanh nghiệp...................................................................................................12
1.1.2. Hệ thống hóa lý luận về bán lẻ ............................................................................14
1.1.2.1. Khái niệm .........................................................................................................14
1.1.2.2. Phân loại bán lẻ ................................................................................................15
1.1.3. Lý thuyết về sự hài lòng ......................................................................................16
1.1.3.1. Khái niệm .........................................................................................................16
1.1.3.2. Chỉ số hài lòng..................................................................................................17

Ế


2.1. Sơ lược về công ty P&G và công ty P&G Việt Nam .........................................28

O

2.1.1. Công ty P&G .......................................................................................................28

̣I H

2.1.2. Công ty P&G Việt Nam ......................................................................................29
2.2. Công ty TNHH Tuấn Việt....................................................................................33

Đ
A

2.2.1. Tổng quan về công ty ..........................................................................................33
2.2.2. Giá trị cốt lõi........................................................................................................33
2.2.3. Quá trình phát triển..............................................................................................34
2.2.4. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân sự .........................................................................35
2.2.5. Các đối tác và thị trường phân phối ....................................................................36
2.2.6. Công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế...........................................................37
2.2.7. Tình hình tài chính công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2014-2016 ..................38
2.2.8. Kết quả kinh doanh công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2014-2016 .................41
2.2.9. Tình hình phân phối P&G của công ty TNHH Tuấn Việt...................................43

ii


2.3. Đánh giá sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối các nhãn
hàng P&G của công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế .......................................43
2.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ..........................................................................43

2.3.7. Mô tả sự đánh giá của nhà bán lẻ đối với các yếu tố...........................................69

K

2.3.8. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với các yếu tố Chính sách bán

̣C

hàng, Quan hệ cá nhân và Thông tin đến khách hàng ...................................................74

O

2.3.8.1. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Chính sách bán

̣I H

hàng ...............................................................................................................................74
2.3.8.2. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Quan hệ cá nhân .79

Đ
A

2.3.8.3. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Thông tin đến
khách hàng .....................................................................................................................83
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ HÀI
LÒNG CỦA NHÀ BÁN LẺ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI CÁC NHÃN
HÀNG P&G CỦA CÔNG TY TNHH TUẤN VIỆT CHI NHÁNH HUẾ..............86
3.1. Định hướng phát triển..........................................................................................86
3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng đối của nhà bán lẻ đối với chính sách phân
phối các nhãn hàng P&G của công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế ..............87


K

IN

H



́H

PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trách nhiệm hữu hạn thương mại thổng hợp

P&G:

Procter & Gamble

NPP:

Nhà phân phối

SPSS:


HL:

Hài lòng

H



́H

U

Ế

TNHH TMTH:

Master of Busssiness Admintration

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

Bảng 2.10. Kết quả kiểm định thang đo Hỗ trợ cơ sở vật chất thiết bị (lần 1)..............52

H

Bảng 2.11. Kết quả kiểm định thang đo Hỗ trợ cơ sở vật chất thiết bị (lần 2)..............53

IN

Bảng 2.12. Kết quả kiểm định thang đo Mối quan hệ cá nhân .....................................53
Bảng 2.13. Kết quả kiểm định thang đo Nhân viên bán hàng .......................................54

K

Bảng 2.14. Kết quả kiểm định thang đo Sự hài lòng.....................................................55

̣C

Bảng 2.15. Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo được chấp

O

nhận ...............................................................................................................................55

̣I H

Bảng 2.16. Kết quả kiểm định Bartlett và hệ số KMO của các biến độc lập ................59
Bảng 2.17. Tổng phương sai trích các nhân tố biến độc lập .........................................59

Đ
A


́H

Bảng 2.37. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Quà tặng có giá



trị cao .............................................................................................................................75
Bảng 2.38. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Thường xuyên

H

đưa ra các chương trình khuyến mại .............................................................................76

IN

Bảng 2.39. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Điều kiện nhận
khuyến mại là dễ dàng ...................................................................................................77

K

Bảng 2.40. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Giá cả ổn định

̣C

.......................................................................................................................................78

O

Bảng 2.41. Đánh giá của nhà bán lẻ theo doanh số mua đối với yếu tố Công ty nắm rõ


̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

tin đến khách hàng chính xác ........................................................................................85

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ các nhóm khách hàng được chia theo thời gian bán các sản phẩm
P&G ...............................................................................................................................44
Biểu đồ 2.2. Các nhãn hàng P&G được các nhà bán lẻ phân phối................................45
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ các nhóm khách hàng được chia theo doanh số P&G mua vào hằng
tháng ..............................................................................................................................46
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ giới tính khách hàng ........................................................................47


Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhà bán lẻ của Schellhase, Hardock,

O

Ohlwein (2000)..............................................................................................................21

̣I H

Hình 2.7. Mô hình phân tích sự hài lòng của nhà bán lẻ của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ
Vân, Lương Minh Trí, 2011. .........................................................................................21

Đ
A

Hình 2.8. Mô hình được nghiên cứu sử dụng................................................................24
Hình 2.9. Sơ đồ tổ chức công ty Tuấn Việt ...................................................................35
Hình 2.10. Đối tác và thị trường phân phối của công ty TNHH Tuấn Việt ..................36

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của vấn đề
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ đã nâng cao năng suất rất
đáng kể trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa, nhờ vậy mà hằng ngày hàng triệu sản phẩm


K

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, công ty Tuấn Việt hiện đang là nhà phân phối nhãn

̣C

hàng P&G số 1 được khách hàng tin tưởng. Mặc dù vậy, việc phân phối hàng hóa cho

O

khách hàng không hề dễ dàng bởi công ty phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh

̣I H

phân phối cùng nhãn hàng như hàng lậu, hàng tuồn ra từ siêu thị Metro với chất lượng
tương tự nhưng giá rẻ hơn, và nhãn hàng cạnh tranh trực tiếp là các sản phẩm của

Đ
A

Unilever đang chiếm thị phần lớn hơn trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm. Ngoài ra, việc
tiếp thị sản phẩm, giao hàng, đổi trả sản phẩm…cũng bị khách hàng phàn nàn dẫn đến
lựa chọn đầu vào khác khiến cho công ty gặp nhiều thách thức.
Với tầm nhìn “Công ty phát triển nhất Việt Nam trong lĩnh vực phân phối với tổ
chức và quy trình hoạt động đẳng cấp quốc tế” và sứ mệnh “đem những sản phẩm chất
lượng cao đến người tiêu dùng Việt Nam thông qua dịch vụ hoàn hảo nhất” cùng với
những thách thức hiện nay công ty đang phải đối mặt, tôi nhận thấy việc xác định mức
độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối của công ty TNHH Tuấn
Việt từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng giúp giữ chân khách hàng trung thành,




sách phân phối của công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế.

-Phân tích những đánh giá của nhà bán lẻ về chính sách phân phối của công ty

H

TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế.

IN

-Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính
2.3. Câu hỏi nghiên cứu

K

sách phân phối các nhãn hàng P&G của công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế.

̣C

-Hoạt động phân phối là gì?

O

-Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách

̣I H


+Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ 20/02/2017 đến ngày
02/03/2017.
-Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu

Ế

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

U

-Dữ liệu thứ cấp: Sách, báo, tạp chí có đăng các thông tin liên quan, các đề tài

́H

nghiên cứu được công bố, luận văn tốt nghiệp, thông tin từ Internet, website, trang



web của công ty…

-Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông tin từ bảng hỏi điều tra.

H

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

IN

-Khi thu thập xong dữ liệu từ các khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi


Sinh viên: Cao Hữu Long-Lớp K47A QTKD TM

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh

4.3. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu
4.3.1. Xác định kích thước mẫu
Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham
khảo về kích thước mẫu dự kiến có kích thước tối thiểu là gấp 5 lần số biến quan sát.
Nghiên cứu sử dụng 27 biến quan sát, theo đó kích thước mẫu tối thiểu là 27*5=135
khách hàng.
Để đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu trong trường hợp một số bảng hỏi điều tra không
hợp lệ tôi quyết định chọn mẫu với kích thước 150 nhà bán lẻ.

Ế

4.3.2. Phương pháp chọn mẫu và cách tiếp cận mẫu

U

 Phương pháp chọn mẫu

́H

-Tổng thể khách hàng được chia theo tiêu thức khu vực địa lý (6 Huyện, 2 thị

Số khách hàng

̣I H

Khu vực địa lý

Tỷ lệ (%)

19

391

12.50

Huyện Phong Điền

20

419

13.40

Thị xã Hương Trà

14

291

09.31


04.99

Huyện Nam Đông

11

219

07.00

Huyện Phú Lộc

15

316

10.11

Tổng

150

3127

100.00

Đ
A

Huyện Quảng Điền

Nghiên cứu các tài liệu và nghiên cứu
liên quan
Tìm hiểu về công ty



Xác định tên đề tài

K

Tổng hợp các nghiên cứu liên quan
Xây dựng danh mục thông tin
Đề xuất phương án chọn mẫu

̣I H

O

̣C

Xây dựng bảng hỏi định
tính
Điều tra định tính

IN

H

Viết đề cương nghiên cứu



Ế

Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp

́H

trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. [5]

U

đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sỡ hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch vụ



1.1.1.2. Vai trò của kênh phân phối

Mặc dù trong một chừng mực nào đó người sản xuất sẽ mất quyền kiểm soát

H

đối với việc người phân phối trung gian bán hàng cho ai và như thế nào khi người sản

IN

xuất chuyển giao một phần công việc cho những người trung gian, nhưng người sản
xuất vẫn sử dụng người trung gian vì họ sẽ đem lại những lợi ích nhất định.

K



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh

(Nguồn: Philip Kotler, 2007, Marketing căn bản)

U

không có nhà phân phối

Ế

Hình 2.1. Mối liên hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng trong trường hợp có và

́H

(S: nhà sản xuất, K: Khách hàng, P: nhà phân



phối)

Hình 2.1 trình bày một trong những nguồn tiết kiệm chủ yếu được bảo đảm nhờ

H

sử dụng những người trung gian. Ở hình bên trái cho thấy ba nhà sản xuất muốn đến

IN

3. Thiết lập các mối liên hệ-tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người
mua tiềm ẩn.

Sinh viên: Cao Hữu Long-Lớp K47A QTKD TM

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh

4. Hoàn thiện hàng hóa-làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của
người mua. Việc này liên quan đến các dạng hoạt động như sản xuất, phân loại, lắp ráp
và đóng gói.
5. Tiến hành thương lượng-những việc thỏa thuận với nhau về giá cả và những
điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử
dụng.
6. Tổ chức lưu thông hàng hóa-vận chuyển và bảo quản, dự trữ hàng hóa.
7. Đảm bảo kinh phí-tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp các chi phí hoạt

Ế

động của kênh.

U

8. Chấp nhận rủi ro-gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh.

́H

O

kênh marketing có chiều dài khác nhau.

(Nguồn: Philip Kotler, 2007, Marketing căn bản)
Hình 2.2. Các cấp kênh phân phối

Sinh viên: Cao Hữu Long-Lớp K47A QTKD TM

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh

Kênh cấp không (còn gọi là kênh marketing trực tiếp) gồm nhà sản xuất bán
hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Ba phương thức bán trực tiếp cơ bản là bán hàng
lưu động, bán qua bưu điện và bán qua các cửa hàng của nhà sản xuất.
Kênh một cấp bao gồm một người trung gian. Trên các thị trường người tiêu
dùng, người trung gian này thường là người bán lẻ, còn trên các thị trường hàng tư liệu
sản xuất thì người trung gian thường là đại lý tiêu thụ hay người môi giới.
Kênh hai cấp bao gồm hai người trung gian. Trên các thị trường người tiêu
dùng những người trung gian này thường là những người bán sỉ và bán lẻ, còn trên các

Ế

thị trường hàng tư liệu sản xuất thì có thể là người phân phối hay đại lý công nghiệp.

U


có nguyện vọng tham gia vào kênh phân phối.

̣I H

Ngược lại cũng có nhiều nhà sản xuất phải khó khăn lắm mới tìm được đủ số
trung gian đáp ứng tiêu chuẩn mong muốn.

Đ
A

Dù dễ dàng hay khó khăn trong việc tuyển chọn trung gian, những người sản

xuất cũng phải xác định được các trung gian tốt phải có những đặc điểm nổi bật nào.
Họ có xu hướng đánh giá các trung gian về thâm niên trong nghề, những mặt hàng họ
bán, mức lợi nhuận và phát triển, khả năng trả nợ, khả năng hợp tác và uy tín. [5]
1.1.1.5.2. Đôn đốc những người tham gia kênh
Cần thường xuyên đôn đốc những người trung gian thi hành nhiệm vụ của mình
một cách tốt nhất. Phần lớn các nhà sản xuất đều thấy vấn đề cơ bản là phải đạt được
sự hợp tác từ phía người trung gian. Để làm được việc này họ đã sử dụng chính sách
vừa đánh vừa xoa. Những tác nhân động viên tích cực là chiết khấu bán lẻ cao hơn,
những hợp đồng với điều kiện ưu đãi, tiền thưởng bù trừ cho việc quảng cáo và trưng
Sinh viên: Cao Hữu Long-Lớp K47A QTKD TM

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh


IN

cũng như của người phân phối. Trong khuôn khổ phòng marketing, người sản xuất
thành lập một số bộ phận đặt trách, gọi là ban kế hoạch công tác với những người phân

K

phối, làm nhiệm vụ phát hiện những nhu cầu của người phân phối cũng như soạn thảo

̣C

những chương trình khuyến mại nhằm hỗ trợ từng người phân phối tận dụng hết khả

O

năng của mình. Cùng với những người phân phối, ban này sẽ đề ra những mục tiêu

̣I H

thương mại cần phấn đấu thực hiện, xác định mức độ dự trữ hàng cần thiết, soạn thảo
các kế hoạch sử dụng mặt bằng kinh doanh và trang trí những mặt bằng đó để quảng

Đ
A

cáo hàng, xây dựng những yêu cầu huấn luyện nhân viên bán hàng, lập kế hoạch
quảng cáo và kích thích tiêu thụ.[5]
1.1.1.5.3. Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh
Việc đánh giá hoạt động của các thành viên kênh thường mang tính định kỳ và

thành viên có triển vọng trong giai đoạn lựa chọn của việc thiết kế kênh.

́H

+Khả năng của lực lượng bán: kết quả bán hàng tổng thể của các thành viên



kênh đưa ra ý tưởng chung về khả năng bán hàng của họ, các công ty cũng cho rằng
cần thiết phải đánh giá khả năng bán hàng của các thành viên kênh một cách trực tiếp

H

hơn bằng cách đánh giá những người bán hàng của họ, từ đó họ sẽ có nguồn thông tin

IN

cần thiết.

-Thái độ của các thành viên kênh: chừng nào hoạt động bán hàng của nhà phân

K

phối tiến hành tốt thì các thái độ có thể không được xem xét một cách kỹ lưỡng theo

̣C

giả thiết rằng quyền lợi và sự hợp tác ở mức độ được mọi người chấp nhận. Khi doanh

O

phân phối của doanh nghiệp
Các chính sách khuyến khích thành viên kênh mà các nhà phân phối thương
mại có thể áp dụng là rất đa dạng, tùy thuộc vào loại ngành kinh doanh, bản chất và
hoạt động của thành viên kênh. Tuy nhiên, tất cả các quan điểm, các chính sách có thể
được chia là 4 nhóm chính:
-Các chương trình giá trong nỗ lực tăng lợi nhuận cửa hiệu thông qua giảm giá
cho thành viên kênh.

-Các trợ giúp về vấn đề quản lý bán hàng.

́H

-Các chính sách buôn bán và quan hệ hữu nghị. [2]

U

Ế

-Các hỗ trợ về xúc tiến quảng cáo.



1.1.1.6.1. Chương trình giá

Các thành viên kênh hoạt động một cách độc lập tham gia vào kênh phân phối

H

là nhằm hưởng phần chênh lệch giữa giá mua vào từ nhà phân phối và giá bán cho


-Giảm giá theo mùa.
-Giảm giá cho việc mua một hỗn hợp hàng hóa.
-Giá ưu tiên cho trung gian thương mại.

1.1.1.6.2. Các hỗ trợ về xúc tiến quảng cáo

Sinh viên: Cao Hữu Long-Lớp K47A QTKD TM

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh

Các nhà sản xuất, nhà phân phối còn có các hình thức hỗ trợ về xúc tiến bán tại
cửa hàng và quản lý hoạt động bán hàng cho cửa hiệu với ý nghĩa tương đương giảm
giá, thể hiện ở các yếu tố:
-Hàng trưng bày.
-Catalog và các phương thức khuyến mại.
-Trợ giúp quảng cáo.
-Trợ giúp về kỹ thuật.
-Công cụ bán hàng.

Ế

Các hỗ trợ này một mặt giúp các thành viên kênh có khả năng đẩy mạnh hoạt

U


phân phối, hoạt động kinh doanh của họ được linh hoạt và chủ động hơn. Mặc dù điều

̣I H

này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm lợi nhuận nhờ mở rộng khối
lượng sản phẩm tiêu thụ.

Đ
A

Các loại hình hỗ trợ về tài chính mà nhà phân phối có thể sử dụng để khuyến

khích hoạt động đối với thành viên kênh:
-Cho hưởng một hạn mức tín dụng nhất định.
-Gia hạn thời gian thanh toán nợ.
-Cho vay, tạm ứng bằng hàng hóa.
-Tài trợ hàng tháng về thiết bị và các tài sản cố định.
1.1.1.6.4. Chính sách buôn bán và quan hệ hữu nghị
Để có thể khuyến khích thành viên trong kênh hoạt động hiệu quả, nhà phân
phối còn cần phải có các chính sách buôn bán và quan hệ hữu nghị nhằm đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của các nhà bán lẻ. Các nhà bán lẻ thường kinh doanh với phạm
Sinh viên: Cao Hữu Long-Lớp K47A QTKD TM

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh



IN

hàng thỏa thuận.
+Chương trình hạ giá.

K

+Đảm bảo hỗ trợ đối với các dịp bán khuyến mại.

̣C

+Vận chuyển nhanh và đảm bảo đúng đơn hàng.

̣I H

1.1.2.1. Khái niệm

O

1.1.2. Hệ thống hóa lý luận về bán lẻ

Trần Minh Đạo (2006) cho rằng: “ Bán lẻ là tất cả những hoạt động có liên

Đ
A

quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ
sử dụng cho bản thân chứ không phải kinh doanh”.
Theo thư viện học liệu mở VN (VOER) “Bán lẻ bao gồm những hoạt động liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status