BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CAN THIỆP NGOẠI
KHOA THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PETCARE TP.HCM
Họ và tên sinh viên: TẠ NGỌC MINH THIÊN
Ngành: BS.THÚ Y
Niên khóa: 2004-2009
Tháng 09/2009
KHẢO SÁT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CAN THIỆP NGOẠI KHOA
THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PETCARE TP.HCM
Tác giả
TẠ NGỌC MINH THIÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Bác Sỹ ngành
Thú Y
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. LÊ VĂN THỌ
Mục đích đề tài: Khảo sát kết quả điều trị bằng phẫu thuật tại bệnh viện thú y
Petcare .
Thời gian thực hiện đề tài từ ngay 02/01/2009 đến ngày 02/05/2009. Chúng tôi
khảo sát tổng cộng có 127 ca được thực hiện tại bệnh viện thú y Petcare . Trong đó
được chia thành 12 trường hợp. Chúng tôi ghi nhận kết quả như sau:
Với 18 ca triệt sản đực chiếm tỷ lệ cao nhất 14,18%. Kế đến là mổ lấy thai và
mổ sạn bàng quang đều có 16 ca chiếm tỷ lệ 12,59%. Cắt bỏ tử cung và buồng trứng
chó cái có 15 ca chiếm tỷ lệ 11, 83%. Mổ tụ máu vành tai có 14 ca chiếm tỷ lệ 11,04%.
Cắt mống mắt và bó bột do gãy xương đều có 9 ca chiếm tỷ lệ 7,08%. Mổ bướu có 8 ca
chiếm tỷ lệ 6,29%. May khép mí mắt và mổ abcess đều có 7 ca chiếm tỷ lệ 5,51%. Cắt
bỏ mắt có 5 ca chiếm tỷ lệ 3,93% và thấp nhất là phẫu thuật trực tràng với 3 ca chiếm
tỷ lệ 2,36%.
Nhìn chung các trường hợp can thiệp ngoại khoa tại bệnh viện thú y Petcare có
tỷ lệ thành công cao , tai biến thấp, mặc dù có một số ca sự lành vết thương xảy ra
chậm. Với tổng số 127 trường hợp can thiệp ngoại khoa trên chó mà chúng tôi ghi
nhận được chỉ có 9 ca thực hiện không thành công chiếm tỷ lệ 7,09%. Trong đó 4 ca bó
bột do gãy xương, 2 ca mổ sạn bàng quang , 2 ca may khép mí mắt,và 1 ca mổ lấy thai.
iii
MỤC LỤC
Trang tựa ....................................................................................................................... i
Lời cảm tạ......................................................................................................................ii
Tóm tắt ......................................................................................................................... iii
Mục lục......................................................................................................................... iv
Danh sách các hình và biểu đồ.................................................................................... viii
Danh sách các bảng...................................................................................................... ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
3.5.3.2. Can thiệp phẫu thuật ở cơ quan sinh dục cái ..........................................18
Cắt bỏ tử cung và buồng trứng của chó cái......................................................18
Mổ lấy thai .......................................................................................................20
3.5.3.3 Phẫu thuật mắt..........................................................................................21
Cắt mống mắt ....................................................................................................21
May khép mí mắt ..............................................................................................22
Cắt bỏ mắt .........................................................................................................22
v
3.5.3.4 Mổ sỏi bàng quang...................................................................................23
3.5.3.5 Mổ tụ máu vành tai ..................................................................................24
3.5.3.6 Mổ bướu...................................................................................................25
3.5.3.7 Mổ abcess.................................................................................................26
3.5.3.8 Bó bột do gãy xương................................................................................26
3.5.3.9 Phẫu thuật lồi trực tràng...........................................................................26
3.5.4 Theo dõi kết quả sau phẫu thuật..................................................................27
3.5.5 Thời gian bình phục vết thương..................................................................27
3.5.6 Công thức tính.............................................................................................28
3.5.7 Xử lý số liệu…………………………………..………………..………….28
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................29
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUNG........................................................................29
4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ..............................30
4.2.1 Triệt sản đực......................................................................................................30
4.2.2 Mổ lấy thai ........................................................................................................32
4.2.3 Mổ sạn bàng quang ...........................................................................................35
4.2.4 Cắt bỏ tử cung và buồng trứng chó cái .............................................................36
4.2.5 Phẩu thuật tụ máu vành tai................................................................................39
4.2.6 Các trường hợp phẫu thuật ở mắt......................................................................40
Hình 4.6: Một trường hợp chó bị lòi mắt ..................................................................... 41
Hình 4.7: Một ca may khép mí mắt.............................................................................. 42
Hình 4.8: Một trường hợp chó bó bột ở chân............................................................... 44
Hình 4.9: Một ca phẫu thuật mổ bướu ......................................................................... 45
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ các trường hợp phẫu thuật ngoại khoa. .......................................... 30
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Các trường hợp can thiệp ngoại khoa .......................................................... 29
Bảng 4.2: Kết quả sự lành vết thương của triệt sản đực............................................... 31
Bảng 4.3: Các trường hợp mổ lấy thai ......................................................................... 32
Bảng 4.4: Kết quả sự lành vết thương của các ca mổ lấy thai ..................................... 33
Bảng 4.5: Kết quả thành công của mổ sạn bàng quang................................................ 35
Bảng 4.6: Kết quả thời gian lành vết thương của phẫu thuật sạn bàng quang ............. 35
Bảng 4.7: Các trường hợp cắt bỏ tử cung và buồng trứng chó cái............................... 37
Bảng 4.8: Kết quả cắt bỏ tử cung buồng trứng chó cái ................................................ 38
Bảng 4.9: Kết quả lành vết thương của phẫu thuật tụ máu vành tai ............................ 39
Bảng 4.10: Kết quả các ca phẫu thuật mắt ................................................................... 41
Bảng 4.11: Kết quả lành vết thương của các ca mổ mắt thành công ........................... 43
Bảng 4.12: Kết quả các trường hợp bó bột................................................................... 44
ix
Phần I
MỞ ĐẦU
2
Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ
Thân nhiệt:
Bình thường thân nhiệt chó khoảng 38,5-390C, thân nhiệt buổi sáng thường thấp hơn
buổi chiều từ 0,2-0,50C.
Tần số hô hấp:
Chó con từ 18-20 lần /phút.
Chó trưởng thành 16-18 lần / phút.
Chó già 14-16 lần / phút.
Nhịp tim:
Chó con 110-120 lần/phút.
Chó trưởng thành 90-100 lần/phút.
Chó già 70-80 lần/phút.
Trưởng thành sinh dục:
Tuổi trưởng thành sinh dục còn phụ thuộc vào giống chó, trung bình vào
khoảng:
Chó đực 8-10 tháng.
Chó cái 6-15 tháng.
3
Chu kỳ lên giống:
Chó động dục 2 lần mỗi năm, thường xảy ra vào tháng 3-5 và tháng 9-11. Thời
gian động dục trung bình khoảng 12-20 ngày. Giai đoạn phối tốt nhất là khoảng 9-13
ngày kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên.
thụ tinh sẽ diễn ra ở 1/3 ống dẫn trứng.
Tử cung:
Nối ống dẫn trứng và âm đạo là nơi tiếp nhận trứng, nuôi dưỡng che chở bào
thai, tạo cơn rặn co thắt tống thai ra ngoài.
+ Sừng tử cung : gồm 2 sừng cho 2 ống dẫn trứng phía trước. Các
sừng nằm hoàn toàn trong xoang bụng.
+ Thân tử cung: nằm một phần trong xoang bụng một phần trong
xoang chậu, đường kính lớn hơn sừng tử cung nhưng ngắn hơn. Thân là nơi tiếp nhận
hai sừng.
+ Cổ tử cung: là phần hẹp phía sau có thành rất dày và nối với âm
đạo.
+ Màng treo tử cung ở 2 bên, liên kết tử cung với thành trên của
xoang bụng và xoang chậu.
5
Hình 2.2: Cơ quan sinh dục cái (Phạm Quang Bá, 2000. Sơ lược về cơ thể học chó mèo)
Âm đạo:
Là phần nối tiếp sau tử cung, tiếp nhận cơ quan sinh dục của thú đực, cũng
là một ống cơ có thiết diện rất lớn. Phía sau âm đạo nối với âm hộ tại một bờ liên kết,
có lỗ của ống thoát tiểu từ bàng quang đổ vào.
Tiền đình:
Là giới hạn của phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau. Phía trước tiền đình có
màng trinh. Màng này phía dưới có lỗ mở ra ống thoát tiểu.
Âm hộ:
Là cửa sau của cơ quan sinh dục thú cái, nằm dưới hậu môn. Cửa mở của
âm hộ có hình bầu dục, 2 bên là 2 mép môi. Mép dưới âm hộ có âm vật.
Hình 2.3: Cơ thể học cơ quan sinh dục chó đực(www.google.com.vn)
Bìu dịch hoàn:
Bìu dịch hoàn chứa dịch hoàn và các phần kế cận của dịch hoàn gồm lớp da mỏng
đàn hồi, có chứa sắc tố và lớp cơ trơn, dính sát vào da.
Màng bao dịch hoàn:
Có dạng túi, nguồn gốc từ phúc mạc, chạy từ vùng bẹn sâu đến bìu, gồm có 2 lớp là
lá thành phúc mạc và lá tạng phúc mạc.
Ống dẫn tinh:
Gồm 2 ống nhỏ đưa tinh trùng từ đuôi phó dịch hoàn đến đoạn đầu ống thoát tiểu.
Tuyến nhiếp bộ:
Nằm ở cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu và đổ dịch tiết vào ống này bằng
các lỗ nhỏ. Có tác dụng pha loãng tinh dịch và tăng hoạt tính tinh trùng, trung hòa độ acid
trong niệu dục cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải ra khi sử dụng glucose.
8
Tuyến hành:
Nằm 2 bên ống thoát tiểu ngay tại cung tọa của xương chậu. Tuyến tiết ra dịch
nhờn để làm trơn và rửa niệu đạo trước khi giao phối.
Dương vật:
Là cơ quan giao phối của thú đực. Nằm trong da trùm dương vật, gồm 3
phần: rễ nối với cung tọa của xương chậu, thân nối tiếp rễ, quy đầu là phần tận cùng ở
phía trước, có một lỗ mở của ống thoát tiểu.
Dương vật có 2 phần đàn hồi chính gọi là thể hang dương vật và thể hang
ống thoát tiểu.
+ Thể hang dương vật: chiếm hầu hết cấu tạo dương vật (trừ ở phần
quy đầu), nó bắt đầu từ cung tọa, lẫn lộn với cơ tọa – hang.
+ Thể hang ống thoát tiểu: cấu tạo gần giống thể hang dương vật,
nhưng có ngăn nhỏ hơn, vách mỏng hơn, bao bọc suốt bề ngoài đoạn ngoài chậu của
Bàng quang:
Là một túi cơ, có kích thước rất thay đổi tùy thuộc vào lượng nước tiểu đang
chứa. Mặt dưới của bàng quang nằm trên sàn xoang chậu, mặt trên tiếp xúc với trực
tràng, đoạn cuối ống dẫn tinh, túi tinh nang nếu là thú đực; với thân tử cung và âm đạo
nếu là thú cái. Bàng quang cố định bằng 3 dây treo: dây treo dưới hay dây treo giữa và
dây treo 2 bên.
Những phẫu thuật liên quan đến cơ quan tiết niệu bao gồm mổ điều trị sỏi bàng
quang.
2.5. CƠ THỂ HỌC CỦA MẮT
Cấu tạo của mắt gồm có: giác mạc, thủy dịch trong mắt, mống mắt, màng cứng
mắt, thủy tinh thể, pha lê dịch, võng mạc, dây thần kinh thị giác.
Những phẫu thuật liên quan đến mắt bao gồm cắt mống, cắt bỏ mắt, may khép mí
mắt.
Hình 2.4: Cơ thể học của mắt(www.google.com.vn)
11
2.6. ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂN BÀO LÀNH TÂN BÀO ĐỘC
Định nghĩa: Tân bào (hay bướu) là một rối loạn về tăng trưởng của tế bào. Đó là
một mô phát triển mạnh mẽ gồm những tế bào sinh ra từ một dòng bất thường, sinh sản
vượt quá yêu cầu của cơ thể.
Tân bào độc: thường gây chết thú dưới dạng ung thư.
Tân bào lành: thường không gây chết thú, trừ khi chúng nằm ở những vị trí gây cản
trở những nhiệm vụ quan trọng của cơ thể.
Theo Lê Văn Thọ và ctv (2001. Ngoại Khoa Thú Y) theo dõi trong khoảng thời
gian từ 1/7 đến 31/10/1999 có 116 ca chó bị bướu đưa đến khám và điều trị tại Chi cục
mẫu bướu thì có 20 mẫu bướu lành và 4 mẫu bướu độc. Tỷ lệ khỏi bệnh bằng can thiệp
ngoại khoa là 100%.
Trần Thị Chúc, 2007.Khảo sát phương pháp phẫu thuật cắt bỏ tử cung và
buồng trứng ỏ chó cái. Khảo sát 35 ca cắt bỏ tử cung và buồng trứng. Kết quả thu được
cho thấy thời gian trung bình cho một ca triệt sản từ 25-30 phút với cách may gián
đoạn bằng chỉ không tiêu, thời gian lành sẹo từ 6-7 ngày.
13
Phần III:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: từ ngày 02/01/2009 đến ngày 02/05/2009.
Địa đểm: Bệnh viện thú y Petcare , 124 Xuân Thủy, Thảo Điền, Quận 2, Tp.HCM.
3.2. THÚ THÍ NGHIỆM
Gồm 127 chó được can thiệp bằng ngoại khoa tại bệnh viện thú y Petcare.
3.3. TRANG THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU
3.3.1. Thuốc thú y
Thuốc mê: zoletil 50 liều 5-10mg/kg thể trọng (IV), ketamin liều 15-20mg/kg thể
trọng (IV).
Thuốc tê: lidocain 2,5% (có 2 dạng là dạng xịt và dạng tiêm).
Thuốc tiền mê: atropin liều 0,1mg/kg thể trọng (IM).
Thuốc kháng sinh: duphapen, clamoxil, ampicilline, rymadyl…
Thuốc kháng viêm: Bio- dexa liều 1ml/10kg thể trọng.
Thuốc cầm máu: vitamine K liều 0,6-1 mg/1 lần tiêm/ ngày (IM).
3.3.2. Dụng cụ phẫu thuật
Dụng cụ:
+ Bàn mổ, đèn phẫu thuật, đèn sưởi, dụng cụ đốt hàn mạch máu, thiết bị thở