khảo sát một số bất thường ở xương và khớp trên chó ở bệnh viện thú y đại học nông lâm tp hcm - Pdf 13



iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài ”Khảo sát một số bất thường ở xương và khớp trên chó tại Bệnh viện
Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM” được thực hiện từ ngày 25/11/2007 đến
25/04/2008 tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, chúng tôi đã
tiến hành khảo sát 1664 chó đến khám và điều trị, ghi nhận các số liệu về: giống, giới
tính, tuổi; phân loại bệnh và ghi nhận hiệu quả điều trị. Kết quả khảo sát như sau:
− Tỷ lệ chó ở nhóm bệnh trên xương – khớp: 3,31%
− Các bệnh thường gặp trên xương: nhóm bệnh gãy xương (32,73%), nhóm bệnh
còi xương (14,55%), nhóm bệnh loãng xương (7,27%), nhóm bệnh u xương
(3,64%).
− Các bệnh thường gặp trên khớp: nhóm bệnh viêm khớp (25,45%), nhóm bệnh
trật khớp (7,27%).
− Yếu tố tuổi có ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh còi xương, loãng xương.
− Yếu tố tuổi, giống và giới tính có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhóm bệnh u xương.
− Yếu tố giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhóm bệnh viêm khớp.
− Yếu tố giới tính không có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhóm bệnh trên khớp.
− Yếu tố tuổi có ảnh hưởng đến tỷ lệ nhóm bệnh trật khớp.
− Hiệu quả điều trị: nhóm bệnh trên xương - khớp 81,82%. Trong đó, trật khớp
100%, còi xương 87.50%, gãy xương 83.33%, viêm khớp 78.57%, loãng xương
75%, u xương 0%.

iv


2.6.1. Gãy xương, nứt xương 10
2.6.2. Bệnh loãng xương 11 v

2.6.3. Bệnh còi xương 11
2.6.4. Bệnh u xương 11
2.6.5. Trật khớp 12
2.6.6. Viêm khớp và viêm quanh khớp 12
2.7. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 13
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 14
3.2. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 14
3.3. DỤNG CỤ VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ 14
3.4. NỘI DUNG 14
3.5. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 15
3.6. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 15
3.6.1. Phân loại chó đến khám 15
3.6.2. Lập hồ sơ bệnh án theo mẫu 15
3.6.3. Khám lâm sàng 16
3.6.4. Chẩn đoán bằng X-quang 16
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Tỷ lệ chung nhóm bệnh xương – khớp 17
4.2 Tỷ lệ từng nhóm bệnh trên xương – khớp 18
4.3 Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo giống 19
4.4 Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo giới tính 21
4.5 Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo tuổi 24
4.6 Tỷ lệ nhóm bệnh trên khớp theo giống 25
4.7 Tỷ lệ nhóm bệnh trên khớp theo giới tính 27

Hình 2.1: Hình thái và cấu tạo xương dài 3
Hình 2.2: Cấu trúc vi thể xương 4
Hình 2.3: Sơ đồ tổng quát một khớp di động 7
Hình 2.4: Mô hình của khớp đầu gối 8
Hình 4.1: Chó bị gãy xương được nẹp giữ cố định chổ xương bị gãy 21
Hình 4.2: Hình X-quang chó bị gãy xương chân trước 23
Hình 4.3: Chó bị viêm khớp sưng tích dịch 27
Hình 4.4: Chó bị sưng khớp do viêm khớp 29
Hình 4.5: Chó bị viêm khớp đứng không vững (đứng bàn) 31
viii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chung nhóm bệnh xương – khớp 17
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ từng nhóm bệnh trên xương – khớp 18
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo giống 19
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo giới tính 22
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo tuổi 24
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ nhóm bệnh trên khớp theo giống 26
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ nhóm bệnh trên khớp theo giới tính 28
Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ nhóm bệnh trên khớp theo tuổi 30

1


Khảo sát những trường hợp bất thường trên xương, khớp và ghi nhận những liệu
pháp điều trị thực tế tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí
Minh.
1.2.2. Yêu cầu
− Ghi nhận những bất thường trên xương và khớp
− Xác định tỉ lệ của từng nhóm bệnh theo giống, tuổi, giới tính
− Ghi nhận kết quả điều trị ở từng nhóm bệnh
thân xương. Đầu thân xương chứa xương xốp.
- Thân xương: là một ống dài ở giữa, bên trong chứa tủy xương.
Cốt mạc: Gồm ngoại cốt mạc và nội cốt mạc.
- Xương được bao bọc bên ngoài bởi lớp màng xương ngoài. Màng xương ngoài
gồm 2 lớp: lớp ngoài là mô sợi, lớp trong là gồm các tế bào trung mô có khả năng tạo
xương còn gọi là tế bào gốc tạo xương.
- Mặt trong của xương (ranh giới giữa mô xương và tủy xương) và mặt trong các
khoang xương xốp được lót bởi một lớp tế bào trung mô được gọi là màng xương
trong. Màng xương trong cũng có khả năng tạo xương như lớp trong của màng xương
ngoài, tuy mức độ ít hơn.
+ Vi thể:

Hình 2.2: Cấu trúc vi thể xương
(www.web-books.com)
5

Mô xương đặc:
Là lớp xương mịn, rắn chắc, màu vàng nhạt, sắp sếp theo từng lớp mỏng gọi là
các phiến xương. Các phiến xương này bao quanh các hệ thống ống rất nhỏ chạy dọc
theo trục xương gọi là các ống Havers. Ngoài ra còn có các kênh Volkmann nhỏ hơn
và thẳng gốc với trục xương. Các kênh này thông với nhau và chứa mạch máu, thần
kinh và mô liên kết. Ở vỏ xương, các phiến xương được định hướng theo đường sức.
Sự sắp xếp này nhằm tạo sức mạnh của xương và thích ứng theo sự thay đổi của các
lực tác động lên xương.

Hệ xương là bộ khung để bảo vệ nhiều cơ quan. Hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo
vệ tủy sống, lồng ngực che chở cho tim phổi và các mạch máu lớn, khung chậu che
chở cho nhiều cơ quan nội tạng thuộc hệ tiết niệu và sinh dục. Ngoài ra xương còn bảo
vệ tủy xương là cơ quan tạo máu.
2.1.2.3. Chức năng chuyển hóa
Xương là nơi dự trữ một số ion, đặc biệt chứa 99% lượng calci và 85% phosphate
của cơ thể dưới dạng tinh thể hydroxyapatite lắng đọng bên trong và bên ngoài sợi
gelatin. 1% còn lại ở trong máu, dịch ngoại bào hoặc các mô dưới dạng ion hóa hoặc
kết hợp với protein và rất cần thiết cho các chức năng co cơ của thần kinh, nội tiết,
đông máu…,15% phosphate còn lại ở trong acid nucleic, lipid phosphoryl hóa, protein.
Cùng với ruột và thận, xương góp phần duy trì nồng độ calci và phosphate máu hằng
định.
2.2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XƯƠNG
Sự hình thành và phát triển của xương là quá trình tạo xương và hủy xương.
Xương chứa hai loại tế bào chính là tạo cốt bào (osteoblast) và hủy cốt bào
(osteoclast). Các tạo cốt bào của mô liên kết có tác dụng tổng hợp gelatin và nệm
xương (osteoid), ngược lại hủy cốt bào là các tế bào đa nhân thuộc dòng đại thực bào,
có chức năng hóa giáng xương thông qua sự phối hợp những men của lysosome và độ
pH thấp. Xương luôn được tái tạo của hai chức năng chủ yếu đó.
- Để tận dụng tối ưu khả năng cung cấp yếu tố, xương được tái tạo tùy theo mức độ
các lực nén tác động lên nó.
- Sự tái tạo xương đóng một vai trò quan trọng trong cân bằng nội mô, nhất là cân
bằng calci và magie. Do đó, ngoài các lực cơ học, còn có các hormone và vitamin
tham gia vào tạo và hủy xương, thí dụ như hormone cận giáp và giáp, vitamin D…
Ở thú đang phát triển và trưởng thành, việc tạo và hủy xương luôn cân bằng. Ở
thú già và thú sinh sản quá trình dị hóa sẽ trội hơn quá trình tổng hợp, dẫn tới các bệnh
về xương như loãng xương, xốp xương… 7

2.4.2. Phân loại khớp
Trong cơ thể có nhiều loại khớp, mỗi loại khớp có cấu trúc và chức năng khác
nhau, có những khớp rất chắc, không cử động (khớp sọ), có những khớp biên độ cử
động giới hạn (các khớp cột sống) nhưng cũng có những khớp có biên độ cử động rất
lớn (các khớp chi). Vì vậy, ta dựa trên biên độ cử động và cấu trúc của khớp chúng ta
có thể chia thành ba loại chính:
- Các khớp chặt cứng, không cử động (khớp bất động): Các xương được nối với
nhau bởi mô sợi cứng chắc và thực sự không thể cử động được, khớp này được gọi là
khớp sợi. Các khóp bao gồm các khớp hộp sọ, ở lồng ngực, ở khung chậu… có tác
dụng nối các xương sọ với nhau giúp tạo nên một hộp sọ chắc chắn bảo vệ sọ não bên
trong; nối các xương sườn và xương ức phía trước và cột sống ngực phía sau để tạo
thành lồng ngực bảo vệ tim, phổi và hệ thống mạch máu lớn bên trong; nối các xương
vùng chậu tạo thành khung chậu bảo vệ các cơ quan.
- Các khớp cử động ít (khớp bán động), ví dụ như khớp mu, khớp cột sống…, được
gọi là khớp sụn, phần tận cùng của xương được tiếp nối bởi một mô liên kết cứng chắc
gọi là sụn khớp. Loại khớp này có thể chặt cứng hay cử động được rất ít (khớp mu) 9

hoặc chuyển động khá nhiều như khớp của trục sống. Khớp này thường khá cứng, có
thể co giãn, cử động ở mức độ nhất định.
- Các khớp cử động được nhiều hay các khớp di động (các khớp chân tay), đây
được gọi là các khớp hoạt dịch. Ở loại khớp này các xương cách nhau bởi một khoang
chứa đầy chất hoạt dịch cho phép có biên độ cử động rất lớn. Trong khớp hoạt dịch có
một lớp sụn mềm bao quanh đầu xương. Lớp sụn này có tác dụng như một tấm nệm
làm giảm bớt sự va chạm, ngăn tổn thương đầu xương, giúp khớp cử động dễ dàng
hơn. Xoang khớp chứa chất lỏng giống như lòng trắng trứng, được gọi là hoạt dịch, có
tác dụng nuôi dưỡng và bôi trơn khớp, giúp khớp cử động dễ dàng tránh bị vỡ hay xói
mòn. Xoang khớp cũng được bao quanh bởi một bao sợi, chắc gọi là bao khớp giúp cố

xoang mặt, một số đoạn của ống tiêu hóa.
Đậm độ trong cơ thể được thể hiện như sau:
Độ Kim loại Trắng (mờ)
cản Calci
quang Nước (mô mềm)
giảm Mỡ
dần Khí Đen (sáng)
2.5.2. Chẩn đoán bệnh qua hình ảnh X-quang
X-quang là khả năng đâm xuyên qua các vật liệu không trong suốt với ánh
sáng, nhờ đó tia X trợ giúp nhiều trong y học.
Các hình ảnh X-quang cho ta thấy được những bất thường trên xương – khớp,
từ đó ta có thể chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất để đưa ra hướng điều trị. Tuy
nhiên, tia X cũng gây nên những tác hại đến cơ thể. Vì vậy sự chẩn đoán bằng hình
ảnh X-quang chỉ áp dụng khi thực sự cần thiết.
2.6. MỘT SỐ BẤT THƯỜNG TRÊN XƯƠNG VÀ KHỚP
2.6.1. Gãy xương, nứt xương
Bệnh lý này thường do té ngã hay do một số tai nạn tác động tới xương gây nên
làm gãy hay nứt xương.
Đường gãy có nhiều dạng đường gãy khác nhau: gãy ngang, gãy chéo, gãy xoắn,
gãy lún, gãy thành nhiều mãnh. Gãy một phần (nứt) hay hoàn toàn. Gãy không hoàn
toàn gọi là gãy cành tươi.
Gãy xương có thể thành góc, bị xoay biến dạng, phụ thuộc vào vị trí bị gãy. Khi
bị gãy hở, thì da và các phần mềm ở đó sẽ bị tổn thương, có thể lộ xương ra bên ngoài.

11
2.6.2. Bệnh loãng xương
Thường xuất hiện trên những thú trưởng thành và thú già.

Triệu chứng: đi lại khó khăn, sờ nắn có thể gây đau, có thể chẩn đoán bằng X-
quang có lấm tấm các nốt vôi, phình vỏ xương trên đoạn xương tùy vào từng loại u
xương.
2.6.5. Trật khớp
Trật khớp có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào, thường là do té ngã hay bị tai nạn làm
trật khớp.
Các dấu hiệu nhận biết sai khớp:
- Đau do tổn thương rách bao khớp
- Giảm hay mất hoàn toàn cơ năng vận động khớp
- Dấu hiệu gồ bất thường
- Hõm khớp bị rỗng
- Chụp X – quang khớp
2.6.6. Viêm khớp và viêm quanh khớp
Viêm khớp và viêm quanh khớp là tình trạng thấy bị cứng hay sưng ở các đầu
khớp xương. Khi bệnh tiến triển sẽ thấy đau ở các khớp xương khi vận động. Khi sờ
nắn xung quanh các khớp này sẽ thấy đau, có khi bị sưng , các khớp cử động sẽ bị hạn
chế, nhiều khi phát ra tiếng kêu trong khớp khi cử động khớp. Thường thì các khớp
chân của thú hay bệnh, còn xương vai, xương chậu và xương sống ít bị hơn.
Khi chụp X-quang sẽ thấy khớp xương bị nhỏ hẹp lại, hoặc sưng lên có dịch, sụn
ở khớp xương bị ăn mòn. Thường do 2 nguyên nhân:
- Nội tại: là lớp sụn ở khớp bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp
xương. Điều này tạo sự đau nhức khi cử động hay vận động.
- Bên ngoài: lâu ngày bệnh sẽ gây viêm, gây viêm có dịch mũ.
Bệnh viêm khớp làm ảnh hưởng tới sự hình thành các tế bào ở đầu khớp để tạo
chất sụn và chất nhờn cho khớp.
- Găng tay
- Nẹp
- Bột bó
- Băng keo dán
- Máy chụp ảnh
- Máy chụp X-quang
- Các kháng sinh: lincomycin 10%, Sotapen, Cefotaxine
- Các thuốc kháng viêm: dexamethasone, prednisolon, ketofen
- Các loại thuốc bổ: lesthionine, Calci- Fort, Biodyl, Nutrigel- plus…
3.4. NỘI DUNG
- Điều tra tỷ lệ thú có những bất thường trên xương và khớp trên tổng số thú
đến khám.
- Điều tra về các tỷ lệ bệnh mà thú mắc phải.
- Điều tra tỷ lệ bệnh theo tuổi, giống, giới tính.
- Điều tra về tỷ lệ chữa khỏi và tỷ lệ chết. 15
3.5. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Tỷ lệ thú bệnh lý bất thường trên xương và khớp trên tổng số thú đến khám.
- Tỷ lệ từng nhóm bệnh về bất thường trên xương và khớp theo giống, tuổi, giới
tính.
- Tỷ lệ các bệnh trên xương - khớp và hiệu quả điều trị.
3.6. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.6.1. Phân loại chó đến khám
Chó được đưa đến khám và điều trị được phân loại:
+ Giới tính: đực, cái.
+ Giống chó: chó nội- chó ngoại.
+ Lứa tuổi: phân thành các nhóm.
- Chó dưới 6 tháng tuổi.

Tiến hành chụp phim theo yêu cầu của bác sĩ. Chúng ta dùng kĩ thuật chụp không
sữa soạn:
- Đặt thú lên cassette theo chiều thế sao cho cơ quan cần chụp nằm cân xứng trên
phim và tia trung tâm vào giữa cơ quan cần chụp.
- Chọn KV, mAs sao cho phù hợp. Phim chụp xong được rữa trong phòng tối, sau
đó xấy khô hay để khô tự nhiên và xem kết quả trên phim.
- Dựa vào kết quả X- quang đưa ra biện pháp chữa trị thích hợp
17Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua quá trình khảo sát và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông
Lâm Tp.HCM, chúng tôi đã có một số ghi nhận như sau:
4.1 Tỷ lệ chung nhóm bệnh xương – khớp
Bảng 4.1: Tỷ lệ chung nhóm bệnh xương – khớp
Nhóm bệnh Xuơng khớp

Nhóm khác Tổng
Số luợng khảo sát (con) 55 1609 1664
Tỷ lệ (%) 3,31 96,69 100
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chung nhóm bệnh xương – khớp
3.31%
96.69%

U xương 2 3,64
Trật khớp 4 7,27
Viêm khớp 14 25,45
Bệnh khác 5 9,09
Tổng 55 100
32.73%
14.55%
7.27%
3.64%
7.27%
25.45%
9.09%
Gãy xương
Còi xương
Loãng xương
U xương
Trật khớp
Viêm khớp
Bệnh khác

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ từng nhóm bệnh trên xương – khớp
Qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2 cho thấy:
Gãy xương chiếm tỷ lệ cao nhất trong quá trình khảo sát với 32,73%, kế đến là
viêm khớp 25,45%, còi xương 14,55%, loãng xương 7,27%, trật khớp 7,27% và u
xương 3,64%.
10
20
30
40
50
60
70
Gãy xương Còi xương Loãng xương U xương
Ngoại
Nội

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ nhóm bệnh trên xương theo giống
Khảo sát cho thấy tỷ lệ nhóm bệnh trên xương ở giống chó nội thấp hơn giống
chó ngoại. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê, theo chúng
Tỷ lệ %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status