khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó - Pdf 13



iv

TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Khảo Sát Một Số Biện Pháp Can Thiệp Lấy Thai Trên
Chó”, được tiến hành tại Trạm Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động vật – Chi Cục
Thú Y TP.Hồ Chí Minh. Thời gian thực tập từ ngày 18/2/2008 – 31/5/2008. Mục tiêu
của đề tài là khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó.
Qua khảo sát 105 chó cái mang thai được đem đến khám và can thiệp tại Trạm
Phòng Chống Dịch và Kiểm Dịch Động Vật chúng tôi ghi nhận được 84 trường hợp
lấy thai bằng phẫu thuật, chiếm tỷ lệ 80,01 %, 3 trường hợp dùng oxytoxin hỗ trợ,
chiếm tỷ lệ 2,85 %, có 18 trường hợp can thiệp lấy thai bằng tay, chiếm tỷ lệ 17,14 %.
Trong 84 trường hợp phẫu thuật lấy thai có 48 trường hợp phẫu thuật lấy thai
theo chỉ định của bác sĩ và 36 trường hợp phẫu thuật lấy thai theo yêu cầu chủ nuôi.
Trong đó, giống chó có tầm vóc nhỏ như Chihuahua và Fox trong độ tuổi ≤ 2
năm, ở lứa thứ nhất có tỷ lệ đẻ khó cao nhất cũng như có tỷ lệ phẫu thuật lấy thai cao
nhất.
Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó được ghi nhận trong quá trình khảo sát là:
khung xương chậu chó mẹ hẹp (30,55 %), thai to (25 %), tử cung co bóp kém (19,45
%), thai chết (13,9 %).
Triệu chứng thường xuất hiện ở chó đẻ khó là: rặn liên tục nhưng thai không ra
(27,77 %), chảy nước ối (22,22 %), chảy sản dịch màu xanh đen(19,44 %).
Tai biến thường gặp sau quá trình phẫu thuật là: nhiễm trùng vết thương không
đứt chỉ khâu có 17 trường hợp (50 %), nhiễm trùng vết thương kèm theo đứt chỉ khâu
13 trường hợp (38,23 %), kích ứng chỉ có 4 trường hợp (11,77 %).
Kết quả mổ lấy thai được ghi nhận thời gian lành vết thương đạt 59,52 % trong
khoảng ngày thứ 7 – 10, và 23,8 % trong khoảng ngày thứ 11 – 14.

2.2 CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI 5
2.2.1 Thời kỳ trước động dục 5
2.2.2 Thời kỳ động dục 6
2.2.3 Thời kỳ sau động dục 6
2.2.4 Thời kỳ nghỉ ngơi 6
2.3 SỰ SINH ĐẺ 8
2.3.1 Khởi động sự sinh đẻ 8
2.3.2 Dấu hiệu sắp sinh 8
2.3.3 Sinh đẻ 8 vi

2.3.4 Phục hồi tử cung 9
2.3.5 Gây sinh đẻ 10
2.4 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN THAI VÀ KHẢ NĂNG ĐẺ
KHÓ CỦA CHÓ 10
2.4.1 Phương pháp lâm sàng 10
2.4.2 Phương pháp chụp X quang 10
2.4.3 Phương pháp siêu âm 10
2.5 SỰ ĐẺ KHÓ 13
2.5.1 Một số dấu hiệu của sự đẻ khó 14
2.5.2 Một số nguyên nhân dẫn đến đẻ khó 14
2.5.3 Một số biện pháp can thiệp lấy thai đối với chó đẻ khó 15
2.5.3.1 Biện pháp can thiệp bằng tay 15
2.5.3.2 Biện pháp can thiệp bằng oxytoxin 16
2.5.3.3 Biện pháp can thiệp bằng phẫu thuật 17
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 18
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 18
3.1.1 Thời gian 18

theo lứa đẻ 39
4.6 THỜI GIAN LÀNH VẾT THƯƠNG 40
4.7 TAI BIẾN SAU PHẪU THUẬT 41
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 HẠN CHẾ 42
5.3 ĐỀ NGHỊ 43
TAI LIỆU THAM KHẢO 44
viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một vài số liệu về sinh lý sinh sản của chó cái 6
Bảng 2.2: Sự phát triển của thai 13
Bảng 4.1: Tỷ lệ của các trường hợp lấy thai bằng tay, oxytoxin, phẫu thuật 25
Bảng 4.2: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật theo chỉ định và theo yêu cầu 27
Bảng 4.3: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo giống……. 31
Bảng 4.4: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo tuổi……… 32
Bảng 4.5: Tỷ lệ can thiệp lấy thai bằng phẫu thuật do chó đẻ khó theo lứa đẻ…… 33
Bảng 4.6: Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó………… 34
Bảng 4.7: Một số nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó…………………………….35
Bảng 4.8: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo giống………………37
Bảng 4.9: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo tuổi……………… 38
Bảng 4.10: Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai do yêu cầu chủ nuôi theo lứa đẻ…………….39

Hình 4.1: Bọc ối chứa thai bộc lộ ra ngoài âm đạo…………………………….……26
Hình 4.2: Xé vỡ bọc ối rồi lau nhớt miệng và mũi chó con…………………………26
Hình 4.3: Kéo thai ra……………………………………………………………… 27
Hình 4.4: Kẹp rốn, cắt rốn………………………………………………………… 27
Hình 4.5: Cố định chó trên bàn mổ, cạo lông, sát trùng vị trí mổ………………… 28
Hình 4.6: Chích lidocain 2% tại vị trí mổ……………………………………………28
Hình 4.7: Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết, lớp mỡ tới lớp cơ………… 29
Hình 4.8: Tạo vết thủng trên thân tử cung, kẹp tử cung với thành bụng……… …29
Hình 4.9: Dò tìm thai………………………………………………………… … 29
Hình 4.10: Kéo bọc ối ra và xé vỡ bọc ối……………………………………… ….30
Hình 4.11: Lau sạch đàm nhớt ở miệng và mũi, cột rốn…………………………… 30
Hình 4.12: Lau sạch tử cung rồi may lại…………………………………………… 30
Hình 4.13: Tử cung đã được may xong…………………………………………… 31
Hình 4.14:Thai to bị vỡ ối kẹt ở khung xương chậu…………………………… 35
Hình 4.15:Thai chết phân rã………………………………………………………….36
Hình 4.16:Thai chết hóa gỗ……………………………………………………… 37
Hình 4.17: Thai dị tật phù toàn thân………………… …………………………… 37 x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác dụng của hormone 7
Biểu đồ 2.2: Tác động của kích thích tố khi sinh 9
Biểu đồ 4.1: Can thiệp lấy thai bằng tay, oxytoxin, phẫu thuật 25
Biểu đồ 4.2: Phẫu thuật lấy thai do chỉ định và do yêu cầu chủ nuôi 27
Biểu đồ 4.3: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo giống 31
Biểu đồ 4.4: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo tuổi 32
Biểu đồ 4.5: Chỉ định phẫu thuật lấy thai theo lứa đẻ 33

Cùng với sự tiến bộ, văn minh của xã hội, đời sống vật chất cũng như tinh thần
của con người ngày càng được cải thiện, song song đó nhu cầu vui chơi giải trí của con
người trong cuộc sống ngày càng nâng cao.
Chó là con vật thông minh, trung thành, rất mến chủ. Nhờ vậy, chó không chỉ
đơn thuần là những vật nuôi thông thường mà trở thành thú cưng, làm bạn, thành viên
trong gia đình của con người.
Tuy nhiên, chó được chăm sóc nhiều nhưng vẫn khó tránh khỏi những trường
hợp khó khăn như bệnh tật và khó khăn trong việc sinh đẻ. Vì thế, việc chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe cho chó cũng rất được quan tâm và xem trọng hiện nay.
Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những
biện pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với
mong muốn bảo vệ cho những chó cưng sắp được làm mẹ và giúp những chó con
được sinh ra an toàn và khỏe mạnh, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi- Thú Y,
Trạm Chẩn Đoán-Xét Nghiệm và Điều Trị Chi Cục Thú Y Tp.HCM, dưới sự hướng
dẫn của Th.S. Nguyễn Văn Phát và BSTY. Lê Phạm Bảo Châu, chúng tôi xin được
tiến hành đề tài:
“KHẢO SÁT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP LẤY THAI TRÊN CHÓ”
Đề tài được thực hiện với mục đích và yêu cầu
1.2. MỤC ĐÍCH
Khảo sát một số biện pháp can thiệp lấy thai trên chó
1.3. YÊU CẦU
Ghi nhận tỷ lệ lấy thai chó với biện pháp can thiệp bằng tay
Ghi nhận tỷ lệ lấy thai chó với biện pháp can thiệp bằng oxytoxin
Ghi nhận tỷ lệ phẫu thuật lấy thai chó do yêu cầu chủ nuôi theo giống, tuổi, lứa đẻ
Ghi nhận tỷ lệ phẫu thuật lấy thai chó theo giống, tuổi, lứa đẻ do chỉ định của bác sĩ. 2

32.1.2. Ống dẫn trứng
Chức năng: vận chuyển giao tử (noãn, tinh trùng) và là nơi thụ tinh.
Hình thái
- Ống dẫn trứng là ống ngoằn ngoèo, nối chuyển từ buồng trứng đến tử
cung. Ở đầu sau, ống dẫn trứng có đường kính nhỏ, nhưng càng về phía noãn sào càng
lớn dần, đến buồng trứng nỡ rất rộng, bao phủ phần lớn noãn sào, phần mở rộng này
gọi là loa vòi hay phễu ống dẫn trứng. Ở khoảng giữa loa có một nếp gấp thông với
một lỗ nhỏ gọi là lỗ bụng vòi.
- Trứng rụng sẽ rơi vào phễu, vào ống dẫn trứng và đi tiếp vào tử cung.
- Sự thụ tinh xảy ra ở khoảng 1/3 trên của ống dẫn trứng
Cấu tạo của ống dẫn trứng gồm 3 lớp
- Lớp áo trơn bên ngoài, dính trực tiếp với màng treo ống dẫn trứng.
- Lớp cơ gồm hai lớp: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong.
- Lớp niêm mạc trong cùng có nhiều nếp gấp, cấu tạo bằng những tế bào
trụ có tiêm mao, các tiêm mao có chức năng hướng trứng về phía tử cung.
2.1.3. Tử cung
Chức năng
- Thân tử cung và cổ tử cung giữ và nuôi dưỡng phôi thai.
- Cổ tử cung: ngừa vi sinh vật xâm nhập vào tử cung và dự trữ tạm thời và
nuôi dưỡng tinh trùng.
Hình thái: tử cung là một ống cơ rỗng, nằm phần lớn trong xoang bụng, phần
sau nằm trong xoang chậu chia làm 3 phần:
- Sừng tử cung: gồm 2 sừng cho 2 ống dẫn trứng phía trước, các sừng nằm
hoàn toàn trong xoang bụng, các sừng thường bị ép sát vào thành bụng, các sừng nhỏ ở
phía trước và thường rộng dần về phía sau.
- Thân tử cung: nằm một phần trong xoang bụng, một phần trong xoang

Là giới hạn của phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau. Phía trước tiền đình có
một nếp gấp gọi là màng trinh. Sau màng này phía dưới có lỗ mở ra của ống thoát tiểu,
hai bên ống thoát tiểu có hai tể xốp, chứa nhiều mạch máu và có thể cương lên như
dương vật.
2.1.6. Âm hộ
Là cửa sau của cơ quan sinh dục cái, nằm dưới hậu môn, bên ngoài là lớp da
chứa sắc tố. Cửa mở của âm hộ có hình bầu dục, hai bên là hai môi. 5(Nguồn: http://www.vietpet.com.vn/vietpet/modules.php?name=News&op=viewst&sid=167)

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái
2.2. CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI
Theo Trần Thị Dân (2001) tuổi thành thục hoặc tuổi trưởng thành sinh dục trên
thú cái là tuổi bắt đầu động dục hay tuổi bắt đầu xuất noãn, hoặc khi thú cái mang thai
nhưng không ảnh hưởng xấu đến thú. Tuổi thành thục lần đầu khi chó được 6 - 12
tháng tuổi tùy theo từng cá thể, tùy theo giống.
Chu kỳ động dục có hai pha: pha nang noãn và pha thể vàng. Pha nang noãn
gồm thời kỳ trước động dục và thời kỳ động dục. Pha thể vàng gồm thời kỳ sau động
dục và thời kỳ nghỉ ngơi, pha này dài hơn pha nang noãn.
2.2.1. Thời kỳ trước động dục: nang noãn phát triển do tác động của FSH và LH,
estrogen được tăng tiết dần từ nang noãn để đạt đủ lượng trong máu cho việc khởi
động hành vi động dục. Trên chó, progresteron lại cần thiết cho biểu hiện động dục và
thể vàng phát triển sớm.
Thời gian: khoảng 9 ngày
7
8
Tuổi thành thục của chó cái
Tuổi trưởng thành
Thời gian động dục
Khoảng cách giữa 2 kỳ động dục
Số con trong một lứa
Thời gian cho sữa
Mùa phối giống
Tuổi thọ
10 tháng
1 năm
9 ngày
6 - 8 tháng
3 - 8 con
6 - 8 tuần
Tháng 1,2
13 - 17 năm
7 - 13 tháng
7 - 13 tháng
6 - 10 ngày
59 - 66 ngày
1 - 10 con
5 - 8 tuần
5 - 8 tuần
1 - 34 năm
(Nguồn: Trần Thị Dân, 2001) 7

(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 1999)
Sơ đồ 2.1: Sự kiểm soát quá trình lên giống do tác động của hormon Khứu giác
Xúc giác
Vị giác
Thính giác
Th
ị giác

Hạ tầng thị giác
(hypothalamus)
Tuyến yên

Tiền yên Hậu yên 8

2.3. SỰ SINH ĐẺ
2.3.1. Khởi động sự sinh đẻ
Tiến trình sinh đẻ bắt đầu từ việc tiết cortisol từ thai. Người ta giả thiết rằng
việc thiếu chỗ trong tử cung và nhu cầu biến dưỡng cao của thai là yếu tố gây tiết
cortisol (yếu tố stress). Thay đổi hàm lượng cortisol trong máu, thai ảnh hưởng sự tạo
kích thích tố của nhau.
Cortisol kích thích sản xuất prostaglandin từ nhau. PGF
2∝
đi vào dịch mô của tử
cung và kích thích co cơ tử cung, và đến thể vàng để gây thoái biến thể vàng.
Relaxin ACTH

Adrenalin Giảm Corticosteroid thượng thận
progresterone
của nhau
Estrogen nhau thai Phóng thích PGF
2∝ Oxytoxin tác dụng
Giảm progresteron
huyết thanh
oxytoxin

Phản xạ Kích thích âm đạo
Ferguson và c

Tăng kích thích
cơ tử cung
Thai
trưởng thành
Vùng dưới đồi thai

Tuyến yên thai 10

cung thường đi đôi với loại thải những chất tiết có máu, tế bào biểu mô bị tróc và chất
nhầy.Việc phục hồi đường sinh dục xảy ra trong 3 tuần.
Sau khi trục nhau, sự cân bằng kích thích tố có nhiều biến đổi, đặc biệt là mất
tác dụng ức chế của estrogen và progesterone lên thùy trước tuyến yên. Do đó, tuyến
yên tiếp tục phân tiết các kích dục tố Gn để chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản kế tiếp, và
tiết prostaglandin khơi mào việc tiết sữa.
2.3.5. Gây sinh đẻ
Kiến thức về thay đổi trước khi sinh đã được ứng dụng trong gây đẻ theo yêu
cầu, quản lý. Dùng glucocorticoid vào cuối thai kỳ sẽ làm thú sinh trong khoảng 3 ngày.
2.4. SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN ĐỂ PHÁT HIỆN THAI
VÀ KHẢ NĂNG ĐẺ KHÓ CỦA CHÓ
2.4.1. Phương pháp lâm sàng
Kiểm tra thể trạng, tình trạng chung như tim mạch, thân nhiệt, nhịp thở.
Kiểm tra các biểu hiện ở đường sinh dục, hiện tượng rặn đẻ, tình trạng sữa,
kiểm tra dịch ối.
Kiểm tra âm đạo: phải tuyệt đối giữ vệ sinh khi tiến hành thăm khám âm đạo,có
thể sử dụng găng tay vô trùng. Kiểm tra sự đàn hồi, co giãn của âm đạo, sự hiện diện
của thai, các chất tiết, sự đóng hay mở của cổ tử cung.
2.4.2. Phương pháp chụp X-quang

khó khăn. Nhưng cũng có thể tử cung giãn nở do bị ảnh hưởng bởi hormon mà không
có thai (hiện tượng thai giả).
Dấu hiệu xác định sự mang thai đầu tiên là túi thai. Túi thai chỉ đơn giản là một
túi tế bào trưởng thành bên trong chứa phôi đang phát triển. Thời kỳ này, túi thai rất
nhỏ, đường kính chỉ vài mm nhưng có thể phát hiện dưới những điều kiện tốt nhất. Ở
chó, ngày thứ 20 sau khi phối là thời gian sớm nhất có thể nhận thấy túi thai. Tuy
nhiên, sự mang thai sớm có thể bị bỏ sót khi chỉ mới có một hoặc hai phôi hiện diện
bởi vì chúng có thể bị che lấp bởi hơi ruột hay những lý do khác. Trên thực tế, chúng
tôi đề nghị đợi cho đến 30 ngày sau khi phối thì mới đi siêu âm thai khi mà chắc chắn
đã có túi thai sống. Sau 30 ngày kể từ lần phối cuối cùng nghĩa là sự mang thai không
thể ít hơn 23 – 35 ngày bởi vì đó là thời gian tối đa mà tinh trùng của chó vẫn còn khả
năng thụ tinh. Thai có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian ngắn đáng kinh ngạc, xác
định tuổi thai hoặc túi thai sau khi LH cao nhất là khoảng 65 ± 1 ngày.
Theo Nyland và Mattoon (1995), hai nghiên cứu có giá trị gần đây của siêu âm
là xem xét sự phát triển của thai và xác định tuổi thai. Túi thai được phát hiện trong
sừng tử cung vào ngày thứ 20 sau khi LH đạt đỉnh điểm. Ơ giống Beagles (ngày thứ 18
sau khi trứng rụng). Lúc này túi thai khoảng 2mm, có hồi âm trống (chủ yếu là lượng 12

dịch trong màng đệm) được bao quanh bởi một vách mỏng hồi âm tăng. Lớp biểu mô
tử cung xung quanh túi thai trở nên dày và có hồi âm tăng.
Từ ngày thứ 23 – 25 phôi có hồi âm hình quả trám dài khoảng vài mm, lệch
khỏi vị trí khi túi thai giãn nở quá nhanh. Túi thai được bao quanh bởi một lớp mỏng
hồi âm tăng của tử cung, đồng thời nhau đang phát triển. Túi thai tách riêng vào ngày
thứ 27 – 30, khá rõ vào ngày thứ 36. Phôi di chuyển ra khỏi thành tử cung, gắn vào
màng noãn vào ngày thứ 25 – 28. Để chẩn đoán sự mang thai thì cần dò tìm túi thai,
xem xét tim thai và sự hoạt động của thai nhằm xác định sự sống của thai. Hoạt động
tim thai tăng hoặc giảm biểu thị tình trạng thai. Nhịp tim tăng chứng tỏ thai khỏe có

GA = (15 × (HD / 10)) + 20
Đo đường kính thân (Body Diameter) khi thai > 40 ngày hoặc đường kính thân
> 15,71 mm.
GA = (7 × (BD / 10)) + 29
Bảng 2.2 : Sự phát triển của thai
Cấu trúc thai
Số ngày trước khi
LH đạt đỉnh điểm
Số ngày trước
khi sinh
Túi thai
Phôi
Hoạt động của tim
Bao noãn, dạng chữ U
Bao noãn, dạng ống
Sự định hướng thai (đầu, thân)
Sư hoạt động của thai
Xương thai
Dạ dày, bàng quang
Phổi hồi âm tăng giống gan
Thận, mắt
Buồng tim
Ruột
20
23 – 25
23 – 25
25 – 28
27 – 31
28
35

Chó cố gắng rặn thật mạnh nhưng chó vẫn không đẻ được sau 30 – 60 phút.
Thời gian chờ đẻ giữa hai chó con lâu hơn 4 giờ.
Chó thôi không rặn đẻ, mệt mỏi kết hợp thân nhiệt cao hơn 39,5
o
C hoặc thấp
hơn 37,5
o
C.
Âm đạo chó mẹ tiết ra dịch màu xanh đậm hoặc dịch nhầy có máu trước khi
sanh con đầu tiên.
2.5.2. Một số nguyên nhân dẫn đến đẻ khó
2.5.2.1. Thai lớn
Chó con có kích thước ngoại cỡ, thường xuất hiện chỉ vài con trong một lứa đẻ,
đặc biệt ở những lứa đẻ đơn thai. Đôi khi hiện tượng này xuất hiện khi chó cha có kích
cỡ quá lớn so với chó mẹ hoặc do chó con có những dị tật bẩm sinh như bệnh tràn dịch não.
Sự nghẽn thường xảy ra do sự kết hợp của thai lớn và đường sinh dục hẹp.
Những nguyên nhân gây hẹp đường sinh dục bao gồm: hẹp khung xương chậu,
hẹp âm đạo, bướu âm đạo hoặc có tiền sử bị gãy xương chậu.

2.5.2.2. Chết thai
2.5.2.3. Chó mẹ bị bệnh tật
2.5.2.4. Chó con bị dị tật
2.5.2.5. Tư thế bất thường của thai
Tư thế của thai bình thường được gọi là thai thuận. Chó con đưa hai chân trước
và đầu ra trước hoặc là đưa hai chân sau ra trước.
Tư thế của thai bất thường thường là
- Đầu thai vẹo sang một bên, gập xuống ức hoặc ngửa ra sau.
- Tứ chi: chi trước hoặc chi sau co quặp lại, một chi trước hoặc một chi sau
cùng đưa ra ngoài
- Vị trí thai: thai nằm ngửa hay nghiêng

kéo thai ra ngoài.
Dùng pince đỡ đẻ không có mấu kẹp vào hàm dưới kéo thai ra.
Dùng móc (móc tử cung) đưa qua miệng, móc vào hàm dưới và ngón trỏ tay
còn lại nâng hàm dưới lên nhằm tránh làm đứt hàm dưới hoặc lưỡi của thai.
 Đối với chó con đưa đuôi ra trước
Dùng ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út, chèn ngón giữa vào giữa hai chân tại
khuỷu chân, ngón trỏ và ngón áp út áp chặt hai chân chó con vào nhau rồi từ từ kéo
con ra theo cơn rặn của chó mẹ. 16

Dùng pince không mấu kẹp vào khuỷu chân sau lần lượt kéo chân trái rồi chân
phải để thai có thể chui qua được hố chậu.
Hướng kéo thai thường song song với xương sống hoặc với giống chó bụng
võng thì kéo theo hướng xéo lên và kéo theo cơn rặn cho tới khi bào thai ra được hố
chậu hoàn toàn.
Khi kéo thai phải chú ý đến tư thế và chiều hướng của thai phải hoàn toàn bình thường.
Đối với trường hợp xác định còn kẹt một con và đã chết (do kẹt và vỡ ối quá
lâu) thì có thể kéo từng mảnh ra ngoài, rồi kết hợp tiêm oxytoxin để giúp tử cung co
bóp thải các sản dịch ra ngoài nhanh chóng chống viêm nhiễm tử cung.
Sau khi kéo được thai ra, cắt rốn thì tiến hành kéo nhau. Khi kéo nhau cần nhẹ
nhàng và ấn tay vào niêm mạc cổ tử cung để ngăn đứt nhau và ngăn lôi, lộn tử cung ra ngoài.
Trong trường hợp sót nhau thì nên dùng kháng sinh đặt vào đường sinh dục để
tránh viêm nhiễm.
2.5.3.2. Biện pháp can thiệp dùng oxytoxin
Người ta thường dùng oxytoxin để kích thích tử cung co thắt trong trường hợp
tử cung co thắt kém và sự hiện diện của thai kế tiếp tại khu vực xương chậu sau khi
khám âm đạo. Nó cũng thúc đẩy sự tống nhau thai cũng như các dịch hậu sản trong
quá trình đẻ.

chó mẹ. Theo Lê Văn Thọ (2006), việc sử dụng thuốc mê cấp qua đường tiêm để mổ
lấy thai dù mổ thật nhanh nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của thuốc mê đến chó con
nhưng thực tế chó con vẫn bị ảnh hưởng. Do đó, phương pháp vô cảm được sử dụng
làm hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu dùng thuốc an thần kết hợp với gây tê tại chỗ.
Sau khi đã mổ và đem hết chó con ra ngoài, lúc này có thể sử dụng liều gây mê
nhẹ để giảm đau cho chó trong việc may tử cung và thành bụng lại.
18
Chương 3
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
3.1.1. Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 18/02/2008 đến ngày 31/05/2008.
3.1.2. Địa điểm
Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật, số 187 Lý Chính Thắng –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status