BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP GÃY XƯƠNG
TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI
PHÒNG KHÁM THÚ Y TÍN - THƠ
Sinh viên thực hiện :HUỲNH PHI VŨ
Lớp : DH07DY
Ngành : Dược y
Niên khóa : 2007 – 2012
THÁNG 8/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***********
HUỲNH PHI VŨ
KHẢO SÁT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP GÃY XƯƠNG
TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI
PHÒNG KHÁM THÚ Y TÍN - THƠ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y
Mục tiêu của đề tài là đánh giá tỷ lệ và phân loại các trường hợp bị tổn
thương xương - khớp và hiệu quả điều trị của các chó đến khám tại phòng khám thú
y Tín – Thơ, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
Sau thời gian thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu được các kết quả như sau:
Trong tổng số 315 chó đến điều trị tại phòng mạch trong suốt thời gian thực
hiện đề tài, có 17 ca bị gãy xương được điều trị bằng phương pháp băng bột và phẫu
thuật. Đa số chó bị chấn thương ở nhóm tuổi từ 3 đến 5 năm tuổi, có lẽ do chó đã
trải qua thời kỳ sinh sản cao điểm nên xương dễ bị tổn thương. Ở phương pháp phẫu
thuật chúng tôi sử dụng phương pháp cố định xương bằng đinh xuyên tủy và
phương pháp cố định bằng nẹp vít.
Phương pháp đinh xuyên tủy có thời gian phẫu thuật và thời gian lành da
nhanh hơn so với phương pháp nẹp vít nhưng thời gian thú đi lại được của phương
pháp nẹp vít lại nhanh hơn so với phương pháp đinh xuyên tủy. Chi phí để thực hiện
ca phẫu thuật bằng phương pháp nẹp vít cũng cao hơn so với phương pháp đinh
xuyên tủy.
Nhìn chung thì phương pháp nẹp vít tuy chi phí phẫu thuật cao hơn, thời gian
phẫu thuật và thời gian lành da chậm hơn so với phương pháp đinh xuyên tủy
nhưng giúp ổn định xương gãy tốt hơn, thú có thể sớm đi lại và hồi phục nhanh hơn.
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................... v
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................... vi
TÓM TẮT ..................................................................................................... 2
1 MỞ ĐÀU ................................................................................................... 3
2.5.2 Điều trị bằng phẫu thuật ..................................................................... 21
2.5.2.1 Trên chó gãy xương ........................................................................ 21
2.5.2.2 Trên chó bị khớp ............................................................................. 23
2.6 CÁC LOẠI DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU ĐỂ CỐ ĐỊNH XƯƠNG
GÃY VÀ TRẬT KHỚP ............................................................................ 26
2.6.1 Băng và nẹp ........................................................................................ 26
2.6.2 Các loại vít cố định xương gãy .......................................................... 26
2.6.3 Nẹp xương .......................................................................................... 27
2.6.4 Đinh bắt xương gãy ............................................................................ 28
2.7 QUÁ TRÌNH LÀNH XƯƠNG GÃY ................................................. 28
2.7.1 Giai đoạn viêm ................................................................................... 29
2.7.2 Giai đoạn sửa chữa ............................................................................ 30
2.7.3 Giai đoạn tái tạo và trưởng thành ....................................................... 31
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ................................ 33
3.1 Địa điểm và thời gian khảo sát .............................................................. 33
3.1.1 Địa điểm và thời gian khảo sát ........................................................... 33
3.1.2 Đối tượng khảo sát ............................................................................. 33
3.2 Vật liệu khảo sát .................................................................................... 33
3.2.1 Thuốc thú y ........................................................................................ 33
3.2.2 Vật liệu .............................................................................................. 34
3.2.3 Dụng cụ .............................................................................................. 34
3.3 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi ............................................. 35
3.3.1 Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 35
vi
3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi ................................................................................. 35
3.3.3 Phương pháp tiến hành ....................................................................... 36
3.3.3.1 Đối với thú không phẫu thuật.......................................................... 36
Bảng 4.2 Tỷ lệ các trường hợp tổn thương xương – khớp ở
chi trước, chi sau ........................................................................................ 42
Bảng 4.3 Tỷ lệ các trường hợp gãy xương kín, gãy xương hở ................... 42
Bảng 4.4 Tỷ lệ các trường hợp gãy xương ở đầu xương, cổ xương
và thân xương .............................................................................................. 43
Bảng 4.5 Tỷ lệ các trường hợp gãy ngang, gãy xéo, gãy xoắn ốc, vỡ vụn
và nhiều đoạn ............................................................................................. 43
Bảng 4.6 Tỷ lệ điều trị bằng thuốc, băng và phẫu thuật ............................. 44
Bảng 4.7 Thời gian hai phương pháp phẫu thuật ....................................... 45
Bảng 4.8 Thời gian lành da của hai phương pháp phẫu thuật .................... 46
Bảng 4.9 Thời gian đi lại của hai phương pháp phẫu thuật ........................ 47
Bảng 4.10 Biến chứng sau phẫu thuật ........................................................ 48
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo cơ thể học của chó ............................................................ 4
Hình 2.2 Phân loại gãy xương .................................................................... 12
Hình 2.3 Phân loại gãy xương dạng Salter-Harris ..................................... 13
Hình 2.4 Phân loại xương dài ..................................................................... 14
HÌnh 2.5 Các dạng gãy của xương dài ....................................................... 15
Hình 2.6 Dạng gãy kín (a) và dạng gãy hở (b) ........................................... 16
Hình 2.7 Hình sai khớp xương bánh chè .................................................... 18
Hình 2.8 Kỹ thuật băng Robert-Jones ....................................................... 20
Hình 2.9 Điều trị trật khớp háng ................................................................ 21
Hình 2.10 Kỹ thuật cố định ngoài .............................................................. 23
Hình 2.11 Tạo mặt rãnh ròng rọc xương đùi .............................................. 25
Hình 2.12 Hình điều trị trật xương bánh chè.............................................. 25
1.2 Mục tiêu
Đánh giá tỷ lệ và phân loại các trường hợp bị tổn thương xương - khớp và
hiệu quả điều trị của các chó đến khám tại phòng khám thú y Tín – Thơ, Thị xã
Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
1.3 Yêu cầu
- Theo dõi và ghi nhận về :
+ Tỷ lệ các trường hợp chó bị gãy xương trên tổng số chó đến khám.
+ Tỷ lệ các trường hợp tổn thương xương – khớp theo vị trí cơ thể học.
+ Tỷ lệ các trường hợp gãy xương theo hình thái học.
+ Tỷ lệ các trường hợp gãy xương dựa trên tổn thương bên ngoài da.
+ Theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị các trường hợp đã ghi nhận.
1
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỘ XƯƠNG CHÓ (Phan Quang Bá, 2009)
Bộ xương của thú là khung sườn cấu tạo từ kết hợp các xương riêng lẻ, giúp
cho thú có hình dạng, kích thước khác biệt. Sự hiện diện của bộ xương là đặc điểm
chính thể hiện cho loài động vật xương sống.
Sọ
Đốt sống cổ
Đốt sống thắt lưng
Đốt sống ngực
máy tuần hoàn và bộ máy hô hấp.
2
-
Nhờ vào vai trò các phần tử rắn chắc của xương, với sự hỗ trợ của các tác
động theo nguyên lý đòn bẩy, giúp cho thú có khả năng vận động và gia tăng
kích thước cơ thể. Giữ vai trò quan trọng trong việc dự trữ khoáng chất, canxi, phospho cho cơ thể. Tủy xương thì tham gia vào việc tạo huyết.
2.1.2 Phân loại xương
Cấu tạo cơ thể của bộ xương của thú bao gồm các loại xương là xương dài
(long bones), xương ngắn (short bones), xương hạt vừng ( sesamoid bones), xương
dẹp (flat bones) và xương đa dạng (irregular bones). Xương dài, xương ngắn và
xương hạt vừng thường ở các chi của thú giúp thú chuyển động thuận lợi, còn lại là
các xương dẹp giữ tạo hình dạng cho thú và bảo vệ các cơ quan.
2.1.3 Cấu tạo của xương
Nếu tạo cắt dọc hay cắt ngang của một xương nói chung gồm các thành phần sau
đây:
Ngoài cùng là màng bao mỏng gọi là ngoại cốt mạc (periostreum). Kế tiếp là
mô xương, có 2 loại là mô xương đặc (compact bone) và mô xương xốp (sponggy
bone). Trong cùng là xoang tủy (medullary cavity) chỉ hiện diện trên xương dài.
Mô xương đặc: là lớp xương mịn, rắn chắc, màu vàng nhạt, sắp xếp thành
từng lớp mỏng gọi là phiến xương (lamelles osseuses). Các phiến xương này bao
quanh các hệ thống ống rất nhỏ, chạy theo chiều dài xương gọi là ống Harves.
Trong ống chứa các mạch máu và thần kinh rất nhỏ. Có các ống ngang nối các ống
Harves với nhau gọi là ống Volkmann. Mô xương đặc hiện diện ở bên ngoài của tất
cả các xương.
Mô xương xốp: gồm các ống Harves và ống Volkmann không chạy dọc,
Ngoài cùng là ngoại cốt mạc, nhưng lớp màng này không hiện diện ở các đầu
khớp.
-
Kế tiếp là lớp mô xương đặc rất dày ở thân, mỏng dần ở 2 đầu xương. Riêng
ở 2 đầu xương, mô xương đặc biến mất, chỉ còn hiện diện của mô xương
xốp. Trong cùng là xoang tủy chứa tủy xương.
-
Sụn khớp bao bọc cuối của xương dài, giữa hai khớp chứa dịch khớp được
bao bọc bởi lớp màng gọi là dịch khớp. Chất dịch được tiết ra bởi tế bào trên
sụn khớp.
Trên xương ngắn, xương dẹp và xương đa dạng: bên ngoài là lớp ngoại cốt
mạc ngoại trừ các đầu khớp, kế tiếp là một mô xương đặc rất mỏng. Phần lớn bên
trong của xương là mô xương xốp.
4
2.1.5 Sự phát triển của xương
Phần lớn xương được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn: đầu tiên hình
thành màng rồi chuyển thành sụn, cuối cùng thành xương. Bộ xương phát triển từ
trung mô.
Trong giai đọan đầu, bộ xương của phôi gồm 1 dây sống. Ở một số động vật
có xương cấp thấp, dây sống tồn tại suốt đời, sau đó xung quanh dây sống xuất hiện
nhu mô và về sau biến thành cột sống. Cũng cùng thời điểm này, chất nhu mô được
xuất hiện ở nhiều nơi khác trong phôi để tạo nên một bộ xương nguyên thủy gọi là
Hệ thống mạch hướng ra là tĩnh mạch, là nơi mang chất thải của máu từ
xương và các nguồn của hệ mạch hành xương và tủy xương. Hệ thống mạch trung
tâm sẽ liên kết mạch hướng vào và hướng ra, ở xương xốp thì có hệ mạch nằm giữa
các dải bao quanh vỏ xương.
Đối với động vật chưa trưởng thành hệ máu khác biệt là hệ mạch không đi
qua đoạn sinh trưởng của xương, đầu xương, hành xương mà nhận máu cung cấp
riêng lẻ, bề mặt của khớp bao bọc các mao mạch.
2.2 NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG, SỰ TRẬT KHỚP VÀ CÁC YẾU TỐ
NGUY CƠ
2.2.1 Nguyên nhân gãy xương
Nguyên nhân bên ngoài
Chấn thương do lực trực tiếp tác động lên thú nhỏ thường rất phổ biến,
thường do tai nạn xe tông, rơi từ trên cao, súng bắn. Theo thống kê thì 75-80%
những trường hợp gãy xương là do tai nạn xe hơi hoặc các phương tiện giao thông
khác. Số lượng và hướng lực tác động thường khác nhau đối với mỗi trường hợp tai
nạn.
Nguyên nhân bên trong
Gãy xương do yếu tố bên trong do lực căng quá mức của cơ bắp thường gãy
xương dạng này thường phổ biến ở động vật trưởng thành dễ bị gãy ở đầu xương
sụn. Ngoài ra do yếu tố teo cơ khi bao bọc xương, đối với những thú già làm sức
chịu đựng xương thấp, dễ gãy.
Bệnh xương: một số bệnh trên xương như u xương, rối loạn dinh dưỡng gây
ra phá hủy hoặc làm yếu cấu trúc xương, đến khi có một chấn thương sẽ gây ra gãy
xương.
6
Tác động stress lặp lại nhiều lần: những vết rạn, hoặc gãy trên thú nhỏ
thường gặp ở bàn chân trước và bàn chân sau như khối xương bên tay và bàn chân
chó nhỏ vóc có sức chịu lực và độ cứng lớn hơn giống chó lớn vóc, nên chó càng to
con càng dễ bị gãy xương hơn trong giai đoạn phát triển.
Chế độ chăm sóc và cách nuôi dưỡng
Đối với những thú thường được nuôi nhốt cố định trong chuồng ít thường
xuyên vận động, khi chúng được di chuyển chạy nhảy nhanh, dễ bị trật khớp hay
gãy chân do ít vận động. Đối với thú được thả rong tự do đi lại thường có nguy cơ
bị gãy xương do tai nạn xe. Ngoài ra đối với thú nuôi dùng mục đích đi săn, chó
nghiệp vụ và chó đua với sự vận động thường xuyên và với cường độ cao cũng gián
tiếp làm thú dễ bị tổn thương nặng.
2.2.3 Sự trật khớp
Sự trật khớp là một chứng bệnh về khớp trong đó nguồn gốc thường là do
chấn thương. Nó được xác định khi mà sự di chuyển trên bề mặt của khớp không
còn ở trạng thái cơ thể học bình thường.
Những triệu chứng thấy được chủ yếu trên chức năng tại những chỗ khớp có
liên quan.
Sự lệch xương bánh chè.
Sự di lệch trên xương bánh chè được xem là thứ phát khi sự duỗi thẳng của
khớp gối bị sai lệch. Điều này là hậu quả của sự dị tật trên xương đùi hoặc phần đầu
trên của xương ống quyển. Trong trường hợp có sự biến dạng của xương đùi dạng
vẹo vào trong , xương bánh chè được kéo ra phía ngoài do sự co thắt của cơ tứ đầu
đùi. Vì vậy trật khớp xương bánh chè không phải là một trường hợp bất thường về
cơ thể học của riêng phần khớp gối mà là sự dị tật của toàn bộ chân. Sự di lệch có
rất nhiều nguồn gốc:
1. Di lệch do bẩm sinh.
2. Biến dạng của đầu gối dạng vẹo vào trong.
3. Biến dạng của đầu gối dạng vẹo ra ngoài.
4. Sự kết dính không tốt của xương đùi bị gãy trước đó.
5. Giãn dây chằng
Đứt dây chằng chéo trước trên chó
9
a) Gãy hoàn toàn, b) c) Gãy không hoàn toàn
Hình 2.2 Phân loại gãy xương
2.3.1 Vị trí cơ thể học, hình thái gãy xương
Vị trí cơ thể học
Việc phân loại gãy xương theo vị trí cơ thể học giúp hiểu rõ đường gãy giúp
thuận lợi cho việc chuẩn đoán và điều trị. Gãy xương theo vị trí cơ thể học bao
gồm: gãy trên thân xương, đầu xương tăng trưởng và cổ xương.
a) Gãy ở đầu xương tăng trưởng
Từ năm 1960 Salter-Harris đã phân loại gãy xương tăng trưởng ở động vật
trong giai đoạn phát triển theo đường gãy và mảnh vỡ (Hình 2.3).
Loại I : Đầu to của xương sụn bị gãy chia cắt hoàn toàn từ đầu cuối của
xương, gọi đây là tổn thương loại một, trong trường hợp gãy loại này phần tế bào
tăng trưởng mô xương sụn còn nguyên vẹn, quá trình phát triển của đầu xương khi
lành sẽ hồi phục bình thường.
Loại II: Gãy xương loại này hầu hết đầu xương bị gãy rời ra, đầu thân xương
bị xé lớn. Đường cắt gãy xương chạy dài dọc thân xương tạo khoảng cách lớn kết
thúc hành xương.
Loại III: Gãy đầu xương chia cắt giữa xương sụn, đường gãy dọc từ điểm bề
mặt đến đầu sụn của vùng thân xương.
10
Loại IV: Gãy xương loại này thường chạy dọc qua đầu xương và ngang qua
xương tăng trưởng đến vùng hành xương.
Thân xương
Đoạn ngoại
biên
Xương
xốp
Khớp
Hình 2.4 Phân loại gãy xương dài (Nguồn Denny, 2000)
Hình thái học:
-
Gãy ngang là một đường gãy ngang với xương và vuông góc với trục dài của
xương (Hình 2.5a).
-
Gãy xéo là đường gãy tạo thành một góc với trục của xương và nhỏ hơn
chiều dài gấp đôi đường kính của xương (Hình 2.5b).
-
Gãy xoắn ốc là đường gãy xoắn quanh thân xương (Hình 2.5c).
-
Gãy mảnh vụn là đường gãy có nhiều miếng xương, đường gãy tiếp nối nhau
(Hình 2.5d).
Phân loại gãy xương
Mô tả
hở
Loại I
Gãy hở, đường rách nhỏ hơn 1 cm.
Loại II
Gãy hở, đường rách lớn hơn 1 cm, tổn thương mô
mềm, không mất da, mô.
Loại III
Gãy hở, tồn thương mô rộng lớn, mất da và mô nhiều,
mô mềm bị tổn hại gây khó khăn cho quá trình lành vết
thương.
Loại III (a)
Gãy hở, mô mềm tổn thương mất mô trầm trọng, làm lộ
xương gãy ra ngoài. Màng xương bị tổn thương.
Loại III (b)
Gãy hở, mạch máu cung cấp bị tổn hại
2.3.3 Xếp loại trật xương bánh chè
X.Bánh chè
Rãnh X.đùi
Gân bánh chè
Mào X.chày
Hình 2.7 Hình sai khớp xương bánh chè (Nguồn ACVS)
2.4 CHẨN ĐOÁN DẤU HIỆU LÂM SÀNG
2.4.1 Chẩn đoán
Qua hỏi thăm bệnh và khám lâm sàng sẽ giúp xác định được vết gãy. Tuy
nhiên, cần phải sử dụng X- quang để giúp xác định chính xác hơn. Điều đầu tiên là
phải cẩn thận chăm sóc để đảm bào tính mạng của thú, sau đó là điều trị và phục hồi
15
chức năng của các mô. Điều trị chống sốc, xuất huyết và những vết thương mô mềm
(nếu có) ngay lập tức.
Theo Piermattei (2006) khi thực hiện khám lâm sàng cho thú bị gãy xương
hoặc nghi ngờ bị gãy xương nên làm theo trình tự như sau:
1/ Đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe của thú.
2/ Xác định có hay không các mô hoặc các cơ quan gần nơi bị gãy hoặc các bộ
phận khác của cơ thể bị tổn thương, nếu có thì quy mô đến đâu.
3/ Kiểm tra xem các phần khác của cơ thể thú có bị gãy xương, hoặc dây chằng
không ổn định hoặc bị trật khớp hay không.
4/ Đánh giá chính xác tình trạng một hay nhiều xương bị gãy.
2.4.2 Dấu hiệu lâm sàng
Có rất nhiều dấu hiệu tại vị trí gãy như đau, nhạy cảm đau khi khám thú, biến
dạng hoặc thay đổi tạo thành góc. Thú cử động bất thường, sưng cục bộ, mất chức
năng của các cơ quan và sờ nắn nghe tiếng kêu răng rắc.
2.4.3 Chẩn đoán phi lâm sàng