TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
----------
VÕ THỊ BÍCH NGỌC
KHẢO SÁT BỆNH VỀ DA TRÊN CHÓ VÀ
THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI
PHÒNG MẠCH TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN
NINH KIỀU – BÌNH THỦY- TPCT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, tháng 12/ 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
----------
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
KHẢO SÁT BỆNH VỀ DA TRÊN CHÓ VÀ
THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI
PHÒNG MẠCH TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN
NINH KIỀU – BÌNH THỦY- TPCT
Sinh Viên Thực Hiện
Cần Thơ, Ngày…..tháng ….năm 2013
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận án
VÕ THỊ BÍCH NGỌC
i
LỜI CẢM ƠN
---------Xin thành kính dâng lên ông bà cha mẹ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng cao
quý nhất. người đã sinh thành dưỡng dục và nuôi con lớn khôn với biết bao sự
khó nhọc và hy sinh để con khôn lớn nên người.
Và hơn hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Châu Thị Huyền Trang,
người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn anh Trần Thanh Sơn đã giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại Trạm Thú Y Liên Quận
Ninh Kiều – Bình Thủy đã tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện đề tài, rèn luyện tay
nghề và chỉ bảo tận tâm mọi điều thắc mắc.
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Ngọc Bích (Cố Vấn Học Tập), cùng Quý thầy
2.4.2 Cách sinh bệnh ...................................................................................10
2.4.3 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích .....................................................10
2.4.4 Điều trị ...............................................................................................11
2.5 Bệnh da do ngoại ký sinh trùng .................................................................11
2.5.1 Bệnh ve ký sinh ...................................................................................11
2.5.2 Bệnh bọ chét ký sinh ...........................................................................13
2.5.3 Bệnh rận ký sinh .................................................................................13
2.5.4 Bệnh ghẻ ............................................................................................14
2.5.5 Bệnh mò bao lông ...............................................................................15
2.6 Bệnh viêm tai ngoài ................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.1 Nguyên nhân ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.2 Triệu chứng ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.3 Điều trị ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.7 Khối u ngoài da.........................................................................................19
2.8 Tình hình bệnh da trên chó trong những năm gần đây tại khu vực TP Cần
Thơ: ................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.9 Một số thuốc sử dụng trong điều trị bệnh da tại phòng mạch Trạm Thú Y
Liên Quận Ninh Kiều – Bình Thủy - TPCT ..... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 ................................................. Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ Error! Bookmark not
defined.
3.1 Nội dung .................................................... Error! Bookmark not defined.
iii
3.2 Phương tiện nghiên cứu ............................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Thời gian nghiên cứu ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Dụng cụ ............................................... Error! Bookmark not defined.
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa khối u lành tính và khối u ác tính qua quan sát bằng
mắt thường .........................................................................................................19
Bảng 4.1 Tỷ lệ bệnh da trên chó so với các bệnh khác..... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh da theo loại hình lông ....... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.3 Tỷ lệ bệnh da trên chó theo nhóm tuổi ............. Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh da theo giới tính Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh da theo nhóm giống . Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.6 Tỷ lệ các loại bệnh da thường gặp .... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh da .................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trùng trên chó ......... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó bị viêm da do vi khuẩn ..... Error! Bookmark not defined.
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cấu tạo da ............................................................................................. 3
dõi kết quả điều trị tại Phòng mạch Trạm Thú Y Liên Quận Ninh Kiều – Bình
Thủy – TPCT”, từ ngày 29/8/2013 đến 3/11/2013. Chúng tôi thu được kết quả
như sau:
Trong tổng số 391 ca chó được mang đến khám và điều trị có đến 86 ca chó mắc
bệnh về da chiếm tỷ lệ (21,99%). Trong đó có 30 ca nhiễm nấm (34,88%), bệnh
viêm da do vi khuẩn chiếm 24 ca (27,9%), có 16 ca nhiễm ve, rận, bọ chét ký sinh
(18,6%), bệnh viêm tai ngoài chiếm 8 ca ( 9,30%), 4 ca nhiễm Demodexcanis
(4,65%), bệnh khối u ngoài da chiếm 3 ca (3,49%), 1 ca nhiễm Sarcoptes scabiei
var Canis (1,16%).
Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh trên da, chúng tôi ghi nhận được: về
hình thái lông đối với chó có bộ lông dài mắc bệnh trên da cao hơn (58,13%) chó
có bộ lông ngắn (41,86%), về độ tuổi chó từ 3 năm tuổi trở lên mắc bệnh về da
cao nhất (36,63%), chiếm tỷ lệ thấp nhất là chó nhỏ hơn 1 năm tuổi (11,66%),
xem xét ảnh hưởng của giống đến tỷ lệ bệnh trên da chó cho thấy chó ngoại dễ
mắc bệnh hơn (62,79%) chó nội (37,20%).
Hiệu quả điều trị nhóm bệnh da đạt tỷ lệ cao (82,55%). Trong đó bệnh da chiếm
tỷ lệ khỏi hoàn toàn thuộc nhóm bệnh do ngoại ký sinh (ve, rận, bọ chét ký sinh,
Sarcoptes Scabiei var Canis), khối u ngoài da, kế đến là bệnh viêm da do vi
khuẩn (83,33%), bệnh nấm da (80%), bệnh viêm tai ngoài (62,5%), tỷ lệ khỏi
bệnh thấp nhất là bệnh da do Demodex Canis (50%).
vii
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, phong trào nuôi chó đặc biệt là nuôi chó kiểng đang phát triển ở
nhiều nơi của Việt Nam. Chó là con vật được thuần hóa rất sớm, nó luôn gắng
liền với các thành viên trong gia đình, là một phần không thể thiếu trong đời sống
tinh thần của người dân. Vì thế, vấn đề chăm sóc sức khỏe thú nuôi ngày càng
2.1 Đặc điểm của da
2.1.1 Hình thái của da
Da ở lưng, bụng, các chi dày hơn da ở môi, mí mắt; các lỗ tự nhiên (miệng,
hậu môn, âm hộ...) da rất bền nên bảo vệ cơ ở bên trong, vì thế trong nhiều trường
hợp cơ ở bên trong bị tổn thương mà da không bị rách.
Da có màu sắc khác nhau do có tế bào sắc tố. Ngoài ra, da còn có lông, màu
lông cũng khác nhau tùy loài gia súc (Nguyễn Đình Nhung và Nguyễn Minh Tâm
, 2005).
2.1.2 Chức năng của da
Mọi động vật đa bào đều được bao phủ một màng bao bọc gọi là da, gồm
một hay nhiều lớp tế bào. Đó là một cơ quan quan trọng của cơ thể và đảm nhận
nhiều chức năng:
Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài: cơ học như cọ
xát, đè nén, các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, hóa chất, tia tử ngoại...
Duy trì tính chất không đổi của môi trường bên trong cơ thể nhờ da có tính
không thấm nước và ngăn cản sự thoát hơi nước từ bên trong cơ thể ra môi trường
bên ngoài. Nhờ có lớp mỡ dưới da, da sẽ hoạt động như một tác nhân điều hòa
thân nhiệt.
Da tham gia quá trình trao đổi chất: hô hấp và bài xuất nhờ mạng lưới mao
mạch, các tuyến nằm ở da.
Da chứa những đầu dây thần kinh cảm giác giúp cơ thể nhận cảm được áp
lực nhiệt độ, cảm giác đau (Lâm Thị Thu Hương, 2005).
2
2.1.3 Cấu tạo da
Hình 2.1: cấu tạo da
trạng nuôi dưỡng ở lớp hạ bì có thể có những thùy mỡ tạo thành những lớp mỡ
dày hay mỏng.
Trong hạ bì chứa những tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch và mạch bạch huyết,
dây thần kinh, đầu thần kinh trần và đầu thần kinh bọc như tiểu thể Ruffini.
2.2 Sản phẩm của da:
Theo tác giả Lâm Thị Thu Hương (2005), sản phẩm của da gồm các thành phần
sau:
2.2.1 Lông
Là sự biến dạng của lớp biểu bì. Biểu bì chạy lồng vào lớp bì và tế bào của
nó bị hóa sừng. Lông có hình trụ dài, cắm sâu vào trong da và gồm có hai phần
thân lông và chân lông.
Thân lông: chồi lên trên mặt da, gồm ba lớp
+Tủy lông: ở chính giữa trục lông, chứa những tế bào chưa hóa sừng, còn
nhân, nếu ở gia súc lông lớn và có màu sắc thì tế bào có những hạt sắt tố. Giữa
những tế bào có khoang chứa không khí, nhờ vậy lông có tính không dẫn nhiệt.
+Màng vỏ lông: cấu tạo bởi những tế bào dẹp xếp thành lớp đã hóa sừng,
không có nhân, không có sắc tố. Hình thái và cách sắp xếp của màng này tùy loại
gia súc.
+Áo ngoài: là một lớp tế bào sinh ra từ những tế bào nằm trên sườn của nhú
lông, ngay ở ngoài những tế bào sinh vỏ lông.
Chân lông: nằm sâu trong da, đó là vùng sinh trưởng dinh dưỡng của lông. Phần
tận cùng của chân lông phình to gọi là củ lông, cắt dọc chân lông thì ngoài cùng
là bao sợi liên kết, trong là bẹ lông là phần kéo dài của biểu bì da. Lớp sừng của
da sẽ tạo thành màng vỏ bẹ.
2.2.2 Nang lông
Nang lông gồm biểu mô trong, biểu mô ngoài và bao xơ.
4
Streptococcus là những loài vi khuẩn chủ yếu sống cư trú trên da. Các loài vi
khuẩn này có khả năng tạo ra chất kháng khuẩn nhằm ngăn cản các vi khuẩn khác
xâm nhập vào da bằng tác nhân gây bệnh của chúng và giúp duy trì hệ sinh vật
cân bằng trên da. Hệ vi khuẩn sống tạm thời xuất hiện khi môi trường sống của
con vật hoặc da lông bị nhiễm khuẩn. Chúng có thể gây ra các bệnh kế phát sau
những tổn thương trên da hoặc do các nguyên nhân khác. Staphylococcus
5
intermedius, Staphylococcus aureus có thể phát triển gây bệnh lên đến 90% trên
da lông chó. Các loài vi khuẩn sống tạm thời chủ yếu tìm thấy trên da chó bao
gồm: Escherichia ecoli, Proteus mirabilis, Pseudomonas spp và các loài Bacillus
(P.J. Quinn et al.,, 1997).
2.3.2 Một số bệnh da do vi khuẩn
Bệnh viêm mủ nếp gấp
Theo Nguyễn Văn Biện (2007)
Viêm da nếp gấp thường xảy ra ở những chổ có nếp gấp sâu như nếp môi
sâu, hay nếp gấp âm hộ ở những chó quá mập. Các trường hợp này thường do
viêm da ở bề mặt.
Nguyên nhân:
Tùy vị trí môi hay ở âm hộ. Ở môi nếp gấp môi trên phủ sâu lớp môi dưới
hiện diện trên một số giống chó, làm cho thức ăn, nước dãi đọng lại, đồng thời
làm cho sự cọ xát giữa 2 nếp tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mà chủ yếu là
Staphylococcus intermedius và Staphylococcus aureus gây viêm.
Ở âm hộ: nếp gấp âm hộ bị hai bên háng đè lên thường thấy ở chó mập nhất
là chó cái thiến. Chỗ này thường xuyên đọng nước tiểu cũng tạo điều kiện cho vi
khuẩn phát triển gây viêm.
Triệu chứng:
Ở chỗ môi trên phủ môi dưới bị ẩm ướt, thức ăn, nước bọt đọng lại gây viêm
đỏ có mủ, có mùi hôi. Khi chỗ viêm sinh mủ sẽ kích thích con vật liếm, cọ, chà
sưng đỏ. Con vật bị ngứa nhẹ, nốt mủ dễ vở và khô, đôi khi có dịch màu vàng
chảy ra.
Điều trị
Dùng các dạng cream kháng khuẩn bôi lên vùng da tổn thương.
7
Dùng xà phòng tắm chó có chứa chlohexidine hoặc ethyl lactate tắm từ 1-2
tuần.
Bệnh viêm da mõm
Hình 2.4: bệnh viêm da mõm
( />Theo Nguyễn Văn Biện (2007) bệnh thường xảy ra ở dạng viêm da sâu
Nguyên nhân
Nguyên nhân chưa được biết rõ, nhưng người ta cho rằng thường có nhiễm
trùng thứ phát với Staphylococcus intermedius.
Triệu chứng
Bệnh thường xảy ra với những giống chó có sọ đầu dài. Bệnh xảy ra thình
lình, con vật thấy đau, nổi đỏ và sưng lên ở vùng giữa mũi. Bệnh có thể gây loét
và chảy nhiều dịch tiết.
Điều trị
Trước hết tắm rửa vùng bị viêm bằng xà bông sát trùng hexachlorophen, các
thao tác phải nhẹ nhàng. Các thuốc kháng sinh có thể dùng như :
Cloramphenicol với liều 33- 55 mg/kg P ngày uống ba lần.
Enrofloxacin với liều 2.5 mg/kg P ngày uống hai lần.
Viêm da chó con
Theo Nguyễn Văn Biện (2007).
Bệnh thường xảy ra ở chó con từ 3 đến 4 tháng tuổi, đặc biệt thường xảy ra
có mùi hôi, lớp da này có thể tróc ra.
Điều trị
Làm sạch vùng lông quanh vết thương, sử dụng các thuốc sau
Cephalosporin với liều 20mg/kg Pngày 2 lần
Prednisolone với liều 2,2 mg/kg P trong 3 ngày.
Dẩn lưu ổ áp xe bằng phẩu thuật.
2.4 Bệnh da do nấm
Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1978
Phân loại : ngành Ascomycota, lớp Ascomycetes, lớp phụ Pyrenomycetes, bộ
Plectascales, họ Gymnoasceae, giống Microsporum, Trichophyton, Achorion,
Epidermophyton.
9
2.4.1 Nguyên nhân
Theo R. Moraillon et al. (1997) chó bị bệnh nấm da do nhiều nguyên nhân, nhưng
chủ yếu là do những nguyên nhân sau :
Điều kiện chăm sóc kém vệ sinh, ẩm ướt.
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý.
Suy giảm miễn dịch trong thời kỳ nhiễm bệnh.
Lây nhiễm từ thú bệnh sang thú lành bệnh.
Sử dụng kháng sinh lâu dài làm giảm sức đề kháng của cơ thể như làm giảm
sự thực bào, giảm khả năng tạo kháng thể...
Những giống chó lông dài cũng là điều kiện thuận lợi cho nấm da phát triển.
Khi gặp điều kiện chăm sóc kém, khí hậu nóng ẩm, ẩm độ của da tăng thì tỷ lệ
nhiễm nấm da ở những giống chó lông dài rất cao.
Khoảng 70% bệnh nấm da ở chó được gây ra bởi Microsporum canis, 20%
bởi M. gypseum, và 10% bởi Trichophyton mentagrophytes (C.M. Fraser, 1986).
2.4.2 Cách sinh bệnh
Rụng lông toàn thân kèm theo da nhờn, xếp li da, cũng có thể thấy những
vết viêm loét do phụ nhiễm trùng.
2.4.4 Điều trị
Theo Nguyễn Văn Biện (2007) có thể trị tại chổ hay trị toàn thân.
Cắt lông xung quanh bệnh tích, làm sạch chổ bệnh, dùng một trong các loại
thuốc như :
Miconazole 2% bôi ngày 2 lần
Ketoconazole dạng kem 2% bôi ngày 2 lần.
Nếu bị nhiều thì dùng 0.5% nước vôi lưu huỳnh để rửa 2 lần/tuần.
Giseofulvin (Gricin, Fugivin) 20mg/kg/ngày, uống 4-6 tuần.
Ketoconazole 10mg/kg, ngày uống 2 lần.
2.5 Bệnh da do ngoại ký sinh trùng
Theo Nguyễn Văn Biện (2007)
2.5.1 Bệnh ve ký sinh
Ký sinh Trùng
Hình 2.5: Ve Boophilus microplus
(http:// www.google.com.vn/images?)
11
Hình 2.6: Ve Rhipicephalus sanguineus
( />Ve ký sinh trên chó có nhiều loài nhưng thường thấy nhất là Rhipicephalus
sanguineus, có hình quả lê và màu nâu đen. Chu kỳ phát triển từ 7 tháng đến 1
năm. Ve có thể nhịn đói 19 tháng. Ve phát triển qua các giai đoạn trứng, ấu trùng,
thiếu trùng và ve trưởng thành. Ve cái và ve đực giao phối trên cơ thể ký chủ, sau
khi giao phối ve cái hút máu no rồi rời khỏi cơ thể ký chủ, đẻ trứng trên mặt đất.
Mỗi giai đoạn phát triển là sau khi ve hút no máu lại rời ký chủ, biến thái trên mặt
Bọ chét có thể có nhiều loài: Ctenocephalides canis, C. Felis felis, C. Felis
orientis. Bọ chét có thân hình dẹp, chân dài nên có thể bò rất nhanh trên da cũng
như búng nhảy rất xa. Bọ chét hút máu ký chủ, trong điều kiện thuận lợi có thể
hoàn thành vòng đời trong vòng 3 tuần, bọ chét trưởng thành có thể nhịn đói 2
tháng. Nguy hiểm nhất là bọ chét có thể truyền những bệnh khác như sán dây
Dipyllidium canium, vi trùng bệnh dịch hạch.
Triệu chứng
Có thể dễ dàng nhìn thấy chúng ở vùng ít lông hoặc không có lông như
bụng, háng. Gây ngứa, viêm da, mụn loét, rụng lông ở chó. Chó nhiễm nhiều bọ
chét thì gầy yếu nếu nặng có thể chết.
Điều trị
Các loại thuốc có thể dùng: Program (lufenuron) mỗi tháng uống 1 viên,
Frontline dùng xịt lên toàn thân thú bệnh.
Bofo, Bayticol (flumethrin 6%), vòng đeo cổ Kilti
Để tăng hiệu quả ta nên kết hợp dọn vệ sinh và xịt thuốc sát trùng định kỳ
chỗ ở của chó.
2.5.3 Bệnh rận ký sinh
Ký sinh trùng
Rận ký sinh ở chó có 2 loại: rận ăn lông (Trichodectes canis, Heterodoxus
spineger) và rận hút máu (Linognathus selosus), toàn bộ đời sống của nó được
hoàn thành trên ký chủ trong vòng 3 tuần, Trichodectes canis còn ký chủ trung
gian cho sán dây Dipylidium caninum.
Triệu chứng
Con vật ngứa ngáy không thể nghỉ ngơi, kém ăn, chậm lớn, vết cắn gây viêm
biểu bì, bao lông, gây ngứa ngáy, rụng lông lỗ chỗ.
13
Điều trị
Các loại thuốc có thể dùng: Bofo, Sebacil, Bayticol (flumethrin 6%)
Trị ký sinh trùng: các loại thuốc có thể dùng.
Amitraz 0,025% dạng nước bôi lên da chổ có ghẻ.
Ivermectin với liều 0,2 mg/kg thể trọng, tiêm 2-4 lần, mỗi lần cách nhau 14
ngày.
DEP (Diethyl- phthalate) bôi lên chỗ có ghẻ.
Trị nhiễm trùng thứ phát: các loại thuốc có thể dùng
Penicillin V với liều 10mg/kg thể trọng, ngày uống 3 lần.
Cloramphenicol với liều 50mg/kg thể trọng, ngày uống 3 lần.
2.5.5 Bệnh mò bao lông
Ký sinh trùng
Ký sinh trùng gây bệnh là Demodex canis sống trong nang bao lông của chó,
thân dài 0,25mml. Có thể tìm thấy trên da con vật khỏe (Nguyễn Văn Biện,
2007).
Demodex canis có sức sống dai, rời khỏi vật chủ trong điều kiện thuận lợi có thể
sống 5-7 ngày. Những điều kiện thuận lợi cho bệnh này phát ra rõ rệt ở loài chó
là: chó tuổi còn non, loài chó lông ngắn, dinh dưỡng kém, súc đề kháng suy yếu
vì bệnh tật, nhất là trạng thái chó bị nhiễm bệnh, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
kém, tắm rửa bằng nước xà phòng có nhiều chất kiềm làm giảm sức đề kháng của
lớp da ngoài (Phạm Ngọc Thạch, 2006).
Hình 2.8: Demodex canis
( />Triệu chứng
Theo Phạm Ngọc Thạch (2006) có thể chia thành hai loại:
15