KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PET CARE, QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ
GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PET CARE, QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN NGỌC NHÃ PHƯƠNG
Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2002-2007

Tháng 11 năm 2007


KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ
GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PET CARE, QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

NGUYỄN NGỌC NHÃ PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú y

Giáo viên hướng dẫn:

Trong thời gian thực tập từ ngày 1/4/07 đến ngày 1/8/07, chúng tôi đã khảo sát
và điều trị 592 ca bệnh, chia làm 9 nhóm bệnh chính với 514 ca điều trị khỏi bệnh.
Trong đó, bệnh ở hệ tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (28,72%), kế đến là bệnh ở hệ hô
hấp (14,70%) và bệnh ở hệ lông da (13,34%), tiếp theo là bệnh ở hệ niệu dục
(11,66%), bệnh ở tai mắt (10,81%), bệnh truyền nhiễm (7,43%), bệnh ở hệ vận động
(2,70%), bệnh ở hệ tuần hoàn (1,52%), các trường hợp khác (9,12%). Bệnh chiếm tỷ lệ
cao trong các nhóm bệnh là Carré (72,72%), rối loạn tiêu hóa (35,29%), viêm phổi
(75,86%), đẻ khó (26,02%), chấn thương phần mềm (68,75%), viêm da (51,90%),
viêm mắt (53,12%), viêm tuyến hậu môn (38,89%).
Chó nhóm giống ngoại được mang đến khám và điều trị nhiều hơn nhóm giống
chó nội.
Kết quả điều trị khỏi bệnh tại Bệnh viện Thú y Pet Care đạt bình quân 86,82%.
Bên cạnh những bệnh đạt kết quả điều trị 100% như ký sinh trùng đường ruột,
táo bón, viêm bàng quang, rối loạn kích thích tố, đẻ khó, chấn thương phần mềm, viêm
da, ve, mộng mắt, viêm tai, tụ máu vành tai, abscess, viêm tuyến hậu môn, sốt không
rõ nguyên nhân, còn có những bệnh có kết quả điều trị thấp, nhất là bệnh giun tim
(22,22%) và bệnh truyền nhiễm (6,82%).

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa........................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh sách các bảng và biểu đồ......................................................................................vii
Danh sách các hình ...................................................................................................... viii
Chương 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1

3.3.2 Chẩn đoán bệnh trên chó ......................................................................................17
3.3.3 Điều trị bệnh .........................................................................................................20
3.3.4 Phân loại bệnh ......................................................................................................20
3.3.5 Tổng kết kết quả ...................................................................................................20
3.3.6 Xử lý số liệu ........................................................................................................21
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................22
4.1 BỆNH TRUYỀN NHIỄM .......................................................................................24
4.1.1 Bệnh Carré ............................................................................................................24
4.1.2 Bệnh do Parvovirus ..............................................................................................27
4.1.3 Bệnh do Leptospira ..............................................................................................28
4.2 BỆNH Ở HỆ THỐNG TIÊU HÓA .........................................................................29
4.2.1 Viêm dạ dày ruột ..................................................................................................30
4.2.2 Rối loạn tiêu hóa ...................................................................................................31
4.2.3 Ký sinh trùng đường ruột .....................................................................................32
4.2.4 Ngộ độc.................................................................................................................34
4.2.5 Chứng táo bón ......................................................................................................35
4.3 BỆNH Ở HỆ THỐNG HÔ HẤP .............................................................................35
4.3.1 Viêm thanh khí quản ............................................................................................36
4.3.2 Viêm phổi .............................................................................................................37
4.4 BỆNH Ở HỆ TUẦN HOÀN ...................................................................................38
4.5 BỆNH Ở HỆ THỐNG NIỆU DỤC .........................................................................40
4.5.1 Viêm bàng quang ..................................................................................................40
4.5.2 Sạn bàng quang.....................................................................................................41
4.5.3 Viêm thận .............................................................................................................43
4.5.4 Viêm tử cung ........................................................................................................44
4.5.5 Rối loạn kích thích tố ...........................................................................................44
v


4.5.6 Chứng đẻ khó........................................................................................................45

Bảng 4.2: Số lượng và tỷ lệ chó bệnh truyền nhiễm theo dõi và điều trị khỏi ..............24
Bảng 4.3: Tỷ lệ nhiễm bệnh Carré theo tuổi, giới tính, nhóm giống ............................25
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính, nhóm giống ........27
Bảng 4.5: Tỷ lệ chó nhiễm bệnh Leptospira theo tuổi, giới tính, nhóm giống .............28
Bảng 4.6: Số lượng và tỷ lệ các bệnh ở hệ thống tiêu hóa theo dõi và điều trị .............30
Bảng 4.7: Tỷ lệ bệnh viêm dạ dày ruột theo tuổi, giới tính và nhóm giống..................30
Bảng 4.8: Tỷ lệ nhiễm bệnh rối loạn tiêu hóa theo tuổi, giới tính, nhóm giống ...........32
Bảng 4.9: Tỷ lệ nhiễm bệnh ký sinh trùng đường ruột theo tuổi, giới tính, nhóm giống...33
Bảng 4.10: Số lượng và tỷ lệ các bệnh ở hệ hô hấp được theo dõi và điều trị ..............36
Bảng 4.11: Tỷ lệ bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giới tính, nhóm giống..............36
Bảng 4.12: Tỷ lệ chó bệnh viêm phổi theo tuổi, giới tính, nhóm giống .......................37
Bảng 4.13: Số lượng, tỷ lệ chó bệnh giun tim theo tuổi, giới tính, nhóm giống ...........39
Bảng 4.14: Số lượng và tỷ lệ các bệnh ở hệ niệu dục ...................................................40
Bảng 4.15: Tỷ lệ chó bệnh sạn bàng quang theo tuổi, giới tính, nhóm giống ...............42
Bảng 4.16: Số lượng và tỷ lệ các bệnh ở hệ vận động ..................................................47
Bảng 4.17: Số lượng và tỷ lệ các bệnh ở hệ lông da .....................................................49
Bảng 4.18: Tỷ lệ bệnh trên hệ thống lông da theo tuổi, giới tính, nhóm giống ............49
Bảng 4.19: Số lượng và tỷ lệ các bệnh ở tai mắt ...........................................................52
Bảng 4.20: Số lượng và tỷ lệ các bệnh bất thường khác ...............................................55

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sừng hóa gan bàn chân ..................................................................................... 5
Hình 2.2 Hình 3D canine Parvovirus .............................................................................. 7
Hình 2.3 Chó bị tiêu máu ................................................................................................ 8
Hình 2.4 Thận chó bị hủy hoại sau bệnh do Leptospira................................................ 10
Hình 2.5 Tim chứa đầy giun tim ................................................................................... 13

Trước tình hình đó, nhiều phòng mạch thú y, trung tâm chẩn đoán và điều trị
bệnh cho thú ra đời với những trang thiết bị hiện đại. Trên tinh thần học hỏi và đúc kết
những kinh nghiệm về chẩn đoán và điều trị bệnh trên chó, được sự đồng ý của khoa
Chăn nuôi Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn
của Tiến sĩ Nguyễn Như Pho, Thạc sĩ Huỳnh Thanh Ngọc, Bác sĩ thú y Nguyễn Thị
Quỳnh Hoa, tôi tiến hành đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi
nhận kết quả điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care, quận 2, thành phố Hồ Chí
Minh”.
1.2 MỤC ĐÍCH
Tìm hiểu tình trạng bệnh lý, triệu chứng và nâng cao hiểu biết trong chẩn đoán
điều trị một số bệnh trên chó.
1.3 YÊU CẦU
- Khảo sát các bệnh trên chó đem đến khám và điều trị
- Theo dõi, ghi nhận và đánh giá kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên
chó trong suốt quá trình thực tập

1


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ
2.1.1 Thân nhiệt
Thân nhiệt chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
- Tuổi (thú non có thân nhiệt lớn hơn thú già)
- Phái tính: chó cái thân nhiệt lớn hơn chó đực
- Sự hoạt động
- Nhiệt độ môi trường,…
Thông thường chó lớn: 380C đến 390C (đo ở trực tràng)
chó non: 35,60C đến 36,10C trong hai tuần đầu sau khi sinh vì

động dục từ 4 - 4,5 tháng (Bunch và ctv, 1992; trích dẫn từ Vũ Thị Ngọc Hạnh, 2002).
Giai đoạn thuận tiện cho phối giống là 9 – 13 ngày kể từ khi có biểu hiện động dục đầu
tiên.
2.1.6 Số con trong một lứa đẻ và tuổi cai sữa
Số lượng chó đẻ ra tùy theo giống lớn nhỏ, thông thường khoảng 3 – 15 con/
lứa
Tuổi cai sữa: 8 – 9 tuần tuổi (thường thì 3 – 5 tuần tuổi)
Tuổi cai sữa diễn ra sớm hay trễ tùy vào giống và từng cá thể
2.2 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN CHÓ
Trị theo cơ chế gây bệnh: từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến khi gây
bệnh, cơ thể trải qua nhiều thời kỳ. Điều trị theo cơ chế gây bệnh là dùng các biện
pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy
ra.
Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: liệu pháp này hiệu quả rất cao nhưng đòi
hỏi phải chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh thật chính xác.
Điều trị theo triệu chứng: nhằm can thiệp và ngăn chặn các triệu chứng nguy
kịch có khả năng đe dọa đến tính mạng của con vật.
Liệu pháp hỗ trợ: là biện pháp vô cùng quan trọng được áp dụng trong điều trị
bệnh (nhất là những bệnh do virus) nhằm nâng cao sức đề kháng và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho thú vượt qua cơn bệnh.
3


Trên thực tế, để điều trị bệnh hiệu quả phải phối hợp nhiều liệu pháp điều trị
cùng một lúc. Do đó, cần nắm vững đặc điểm của từng bệnh, từng cá thể, cách sử dụng
các loại dược phẩm để tránh tình trạng kháng thuốc gây bất lợi cho thú và giá thành
điều trị cao
2.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
TRÊN CHÓ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ
2.3.1 Bệnh Carré

viêm kết mạc mắt, chảy nhiều ghèn.
- Triệu chứng tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể kèm niêm mạc ruột bong tróc
và viêm dạ dày do chó có biểu hiện ói.
Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh, đi xiêu vẹo, co giật
trào nước bọt, hôn mê. Các biểu hiện này thường xuất hiện sau các xáo trộn về hô hấp
và tiêu hoá.
- Thể bệnh trung bình: thời gian mắc bệnh kéo dài 2 – 3 tuần, trong thời gian này
chó suy nhược, biếng ăn, chảy nước mũi hoặc tiêu chảy nhẹ, kèm theo triệu chứng sốt.
- Sau đó xuất hiện triệu chứng sừng hóa gan bàn chân hoặc da vùng gương mũi
và biểu hiện thần kinh: co giật, động kinh, đi không vững, nhai giả. Trước khi chết có
triệu chứng trào nước bọt, hôn mê.

Hình 2.1 Sừng hóa gan bàn chân
- Thể thần kinh: trên chó già thường thể hiện thể viêm não, đối tượng là những
chó từ vài tuổi trở lên với biểu hiện mất thăng bằng, đi lắc lư. Bệnh có thể kéo dài 3 –
4 tháng mới gây chết.
Bệnh tích
Đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chỉ thị bệnh
Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế quản, phổi, viêm
ruột, mụn mủ da.
Vi thể: hoại tử mô bạch huyết
Thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosin
Viêm não tủy không mủ
5


Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng: chảy nhiều chất tiết ở mắt, mũi
Xáo trộn hô hấp: ho, hắt hơi, rale phổi
Xáo trộn tiêu hóa: ói, tiêu chảy

Phân loại học
Thuộc họ Parvovirus, giống Parvovirus type 2.

Hình 2.2 Hình 3D canine Parvovirus
(Nguồn www.ncbi.nlm.nih.gov/ICTVdb/ICTVdB/50110000.htm)
Chất chứa căn bệnh: thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất.
Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường miệng, hoặc trực tiếp từ chó này sang chó
khác, hoặc gián tiếp qua tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh.
Sinh bệnh học
Khi xâm nhập 2-4 ngày, virus vào máu gây nhiễm trùng máu, đồng thời kèm
theo sự phát triển của virus trong mô lympho của vùng hầu họng. Virus phát triển
trong những khe của tế bào ruột non và xuất hiện trong phân 3-4 ngày sau khi bị
nhiễm, đạt mức cao nhất khi dấu hiệu lâm sàng đầu tiên được phát hiện, lúc này ruột
non bị phá hủy. Virus còn nhân lên ở tế bào cơ tim gây viêm cơ tim cấp tính và cũng
phát triển ở tế bào lympho, tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu tế bào bạch cầu làm
cơ thể thú bị suy giảm miễn dịch.
Triệu chứng
- Thể viêm dạ dày ruột:
Thời gian nung bệnh 3-5 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao ở chó 6-12 tuần tuổi.
Chó ủ rũ, bỏ ăn, sốt vừa. Thông thường sốt kéo dài đến khi triệu chứng tiêu
chảy nặng xuất hiện. Thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy nhược.
Ói mửa, tiêu chảy nặng, phân lúc đầu lỏng, thối, sau đó phân có màu hồng hoặc
đỏ tươi tùy theo vị trí tổn thương ở ruột. Tiếp theo, phân thối và tanh, có lẫn niêm mạc
ruột lẫn keo nhầy.
7


Hình 2.3 Chó bị tiêu máu
Bạch cầu giảm mạnh, thiếu máu, chó suy nhược rất nhanh, mất nước dữ dội và
phụ nhiễm vi trùng.

chảy nhiều nước, có thể có nhiều chất nhầy hoặc máu.
- Bệnh Carré: sốt kèm theo triệu chứng viêm phổi, viêm kết mạc mắt, tiêu chảy
ra máu nhưng mức độ tiêu chảy ít hơn. Thời gian mắc bệnh kéo dài hơn bệnh Parvo.
Sừng hoá gan bàn chân, mụn mủ ở vùng da mỏng, giai đoạn cuối có triệu chứng thần
kinh.
Điều trị
Bệnh này chưa có thuốc đặc trị nên việc điều trị chỉ nhằm tăng cường sức
chống chọi với bệnh, chữa triệu chứng và chống nhiễm trùng kế phát.
Chống mất nước và cân bằng chất điện giải: lactate ringer và NaCl, electroject.
Chống ói: primperan.
Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: smecta, actapulgite.
Cầm tiêu chảy: imodium
Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: ampicillin, streptomycin.
Trợ sức, trợ lực: vitamin nhóm B, vitamin C.
Phòng bệnh
Cách ly chó khỏe với chó bệnh
Không cho chó khỏe tiếp xúc phân chó bệnh
Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh
Phòng bệnh bằng vaccine: mũi đầu tiên bắt đầu lúc 7-8 tuần tuổi, tiêm lần 2 sau
3-5 tuần, sau đó mỗi năm tái chủng 1 lần
Chó mẹ nên chủng ngừa 2 tuần trước khi phối để tạo kháng thể mẹ truyền sang
con

9


2.3.3 Bệnh do Leptospira
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và gia súc do Leptospira interrogan
gây nên với biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất huyết, thường ói ra máu và phân sậm
màu, hoàng đản, nước tiểu sậm màu.

Phòng bệnh
Diệt chuột, côn trùng xung quanh khu vực nuôi chó, cần nuôi chó trong môi
trường sạch sẽ, dụng cụ ăn uống, thức ăn, nước uống cũng phải sạch sẽ.
Phòng bệnh bằng vaccine vào lúc 2 tháng tuổi và tái chủng vào lúc 3 tháng tuổi,
lặp lại hằng năm.
2.3.4 Bệnh dại
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và hầu hết các loài hữu nhũ do
Rhabdoviridae Lyssavirus hướng thần kinh gây nên.
Bệnh truyền chủ yếu qua vết cắn.
Triệu chứng
Bệnh dại có các đặc điểm sau:
Thời gian nung bệnh: dài và biến đổi trung bình 15-60 ngày (tùy mỗi loài,
nhưng có thể kéo dài vài tháng đến vài năm).
Virus hướng thần kinh gây nên những xáo trộn thần kinh.
Có 2 thể: điên cuồng và bại liệt, ngoài ra còn có thể trầm lặng.
- Thể điên cuồng: Giai đoạn hưng phấn: con vật thay đổi tính tình, những thói
quen thông thường. Thú trở nên buồn bã, ủ rũ, bứt rứt, hoặc vồn vã, quấn quít thái quá.
Giai đoạn kích thích: chó thể hiện rối loạn về cơ năng sinh lý: khó nuốt, sủa khan,
đôi khi rú, dần dần có những biểu hiện kích động như rùng mình, ngứa ngáy, ớn lạnh.
Giai đoạn điên cuồng: thè lưỡi, chảy dãi, bỏ nhà đi, chạy rong, cắn bậy, biến đổi
tiếng kêu.
Giai đoạn cuối: đứng không vững, liệt bắt đầu từ phần sau hay hàm dưới, hô
hấp khó khăn, suy nhược hoàn toàn, thú chết.
Sự phát triển bệnh nhanh, kéo dài từ 2-4 ngày.
11


- Thể bại liệt (dại câm): Triệu chứng chủ yếu là bại liệt nhẹ, pha kích thích thì
rất ngắn, đôi khi không có. Bại liệt trước hết là ở vùng đầu và ót (hàm xệ), chảy dãi
nhiều, ẩn vào tối, sợ kích thích bên ngoài, dần dần liệt tứ chi đến toàn thân và chết. Sự



Muỗi là vật môi giới truyền lây bệnh
Cách sinh bệnh
Cần có sự tham gia của vật trung gian là muỗi, ve và bọ chét. Muỗi (ve, bọ
chét) hút máu, Dirofilaria vào Malpighi, sau 10 ngày trở thành ấu trùng cảm nhiễm L3
sau đó chuyển lên vòi của muỗi. Khi muỗi hút máu thú khác, Dirofilaria xâm nhập vào
động mạch chủ, di chuyển về tim và động mạch phổi sau 85-120 ngày. Sự phát triển
thành giun trưởng thành trong động mạch mất khoảng 8-9 tháng.
Triệu chứng
Chó nhiễm giun có thể gây nên rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến tuần hoàn,
phổi, tim, gan và thận với biểu hiện: khó thở, kiệt sức, thiếu máu, viêm thận, viêm
bàng quang, nước tiểu có máu, ho khạc khi vận động, ói mửa, liệt chân, phù thũng và
rối loạn hệ thống tim ( Lương Văn Huấn & Lê Hữu Khương, 1997).
Bệnh tích
Mổ khám tử thi thấy giun ở tâm thất phải của tim hoặc động mạch phổi. Tâm
nhĩ phải nở to, viêm cơ tim gây tắc mạch. Nhiều khối u, xơ hoá cứng ở tổ chức xung
quanh thực quản.

Hình 2.5 Tim chứa đầy giun tim
(Nguồn: www.greatlakesbcrescue.org/.../Heartworm.htm)
Chẩn đoán
Lâm sàng: ho dai dẳng, thở mệt, báng bụng, ho ra máu, tim đập nhanh.
Phi lâm sàng: soi tươi tìm ấu trùng, test nhanh (Witness Canine Heartworm).
Điều trị
Trong quá trình điều trị cần lưu ý đến độc tính của thuốc và những biến chứng
do giun chết gây nên. Ở thể nặng khả năng xảy ra biến chứng và tử số cao sau khi diệt
giun trưởng thành.
13


- Dạng Demodex có mủ: Da bị bội nhiễm vi trùng sinh mủ, tàn phá cấu trúc da
dẫn đến tiết dịch, rỉ máu và huyết thanh. Vi trùng sinh mủ chủ yếu như Staphylococcus
14


aureus, S.intermedius. Vùng vi trùng sinh mủ lông rụng từng mảng, thú ngứa nhiều,
lan nhanh, mùi rất tanh.
Da tăng sừng hóa, đóng vảy khô cứng dày cộm, thú gầy, mất nước và có thể
chết trong vài tuần nếu không chăm sóc thích hợp.
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với cạo da rồi xem dưới
kính hiển vi sau khi được làm trong bằng dung dịch lactophenol.
- Điều trị: Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1999), Demodex ở dạng
toàn thân điều trị ít có hiệu quả, dạng cục bộ có thể lành sau 4-8 tuần.
Dùng Amitraz tắm 1tuần/lần, liên tục 2-4 tháng.
Nếu có nhiễm trùng kế phát vi trùng sinh mủ cần cắt lông, sát trùng sạch sẽ,
dùng kháng sinh tác động lên cả Gram- và Gram+ (ampicillin, amoxcillin).
2.3.6.2 Bệnh do Sarcoptes
Đây là bệnh do ký sinh trùng da Sarcoptes scabiei var canis gây ra, ký sinh ở
dưới lớp biểu bì, lấy dịch lâm ba và dịch tế bào làm chất dinh dưỡng.
- Triệu chứng: Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1999), chó bệnh có
3 biểu hiện chính: ngứa, rụng lông và đóng vảy. Tổn thương xuất hiện sau 4-8 tuần,
sớm hay muộn tùy thuộc vào số lượng ghẻ, vị trí ký sinh, sự sinh sản của ghẻ và sự
mẫn cảm của ký chủ.
Ghẻ thường thấy ở đầu, quanh mắt, mũi, bụng và gốc đuôi. Thú ngứa ngáy, hay
cào gãi gây xay xát, tổn thương, rất dễ làm viêm nhiễm da.
- Chẩn đoán:
Dựa vào biểu hiện lâm sàng và ngứa nhiều, nhất là vào ban đêm, lúc trời nóng,
da tăng sừng hóa, rụng lông nhiều.
Cạo da vùng nghi ngờ cho rướm máu rồi xem dưới kính hiển vi.
- Điều trị:

Chó được cầm cột đúng cách sẽ giúp cho việc tiếp xúc, chăm sóc, khám và điều
trị dễ dàng hơn, ngăn ngừa sự tấn công hay những cử động bất ngờ trong quá trình
khám và điều trị.
Có nhiều phương pháp cầm cột khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể mà
ta chọn phương pháp thích hợp.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status