BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
∗∗∗∗∗∗
NGUYỄN MỸ TUYẾT HẠNH
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM
THÚ Y QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y
chuyên ngành Dược
Giáo viên hướng dẫn:
TS. ĐỖ HIẾU LIÊM
Tháng 08/2011
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Mỹ Tuyết Hạnh
Tên luận văn: “KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ”.
Sinh viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp
khoa Chăn nuôi – thú y.
Ngày …… tháng…… năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Đề tài “ Khảo sát một số bệnh đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả
điều trị tại Trạm thú y Quận 10 thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ
tháng 01/2011 đến tháng 05/2011. Kết quả ghi nhận được như sau:
Trong thời gian thực hiện đề tài, Trạm đã tiếp nhận 896 ca bệnh, trong đó có
179 ca bệnh đường hô hấp chiếm 19,98 % bao gồm 74 ca bệnh viêm phổi, 61 ca
viêm phế quản, 18 ca viêm mũi, viêm xoang, 13 ca bệnh Carré, 8 ca viêm khí quản,
3 ca viêm amidan, 2 ca chảy máu mũi chiếm tỷ lệ lần lượt là 41,34 % ; 34,08 % ;
10,06 % ; 7,26 % ; 4,47 % ; 1,67 % ; 1,12 %. Bệnh viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất
41,34 %.
Bệnh lý trên đường hô hấp khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê giữa
nhóm giống, tuy nhiên về nhóm tuổi và nhóm phái tính thì sự khác biệt có ý nghĩa
về mặt thống kê.
Phân lập được 4 loại vi khuẩn từ 15 mẫu dịch mũi, trong đó Staphylococcus
spp. chiếm tỷ lệ cao nhất (73,33 %). Kết quả kháng sinh đồ thấy vi khuẩn đề kháng
với một số kháng sinh điều trị ở Trạm.
Phân tích chỉ tiêu sinh lý của 10 mẫu máu thấy đa số chó bệnh đường hô hấp
thường có số lượng hồng cầu giảm và số lượng bạch cầu tăng.
Tỷ lệ khỏi bệnh đường hô hấp ở Trạm 79,89 %, trong đó viêm phổi 75,68 %,
viêm phế quản 88,52 %, viêm mũi, viêm xoang 88,89 %, bệnh Carré 53,85 %, viêm
khí quản 75 %, viêm amidan 100 %, chảy máu mũi 50 %.
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ..................................................................................................................... i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ............................................................................ ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
Tóm tắt luận văn........................................................................................................ iv
2.3.6 Bệnh chảy máu mũi ..........................................................................................14
2.3.7 Bệnh viêm phổi ................................................................................................15
2.3.8 Bệnh viêm phổi do dị ứng ................................................................................16
2.3.9 Bệnh ve mũi .....................................................................................................18
2.4 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI ......................................................................................................................19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................20
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT .........................................................20
3.1.1 Thời gian ..........................................................................................................20
3.1.2 Địa điểm ...........................................................................................................20
3.2 VẬT LIỆU ..........................................................................................................20
3.2.1 Dụng cụ ............................................................................................................20
3.2.2 Hóa chất ...........................................................................................................20
3.2.3 Đối tượng khảo sát ...........................................................................................21
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT ....................................................................................21
3.3.1 Nội dung 1: Tỷ lệ và tần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh
đường hô hấp theo giống, tuổi, giới tính ...................................................................21
3.3.2 Nội dung 2: Ghi nhận một số kết quả phân lập, định danh, thử kháng sinh đồ
một số vi khuẩn từ các mẫu dịch mũi; xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh lý máu trên
chó bệnh đường hô hấp. ............................................................................................25
3.3.3 Nội dung 3: Nhận định phác đồ điều trị và kết quả điều trị .............................27
3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ...........................................................................28
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................28
3.4.2 Phương pháp xác định nhóm bệnh lý trên đường hô hấp ................................29
vi
3.4.3 Phương pháp xác định giống và tuổi của chó ..................................................29
3.4.4 Phương pháp xác định hiệu quả điều trị ...........................................................29
7
Bảng 3.1 Số chó được chẩn đoán lâm sàng
24
Bảng 3.2 Số chó được chẩn đoán cận lâm sàng
26
Bảng 3.3 Số chó theo dõi điều trị ở các trường hợp bệnh lý
27
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh đường hô hấp
30
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh đường hô hấp theo giống, tuổi, giới tính
31
Bảng 4.3 Tần suất các dấu hiệu lâm sàng trên chó mắc bệnh đường hô hấp
35
Bảng 4.4 Các trường hợp bệnh lý đường hô hấp dựa vào chẩn đoán lâm sàng
39
34
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Cấu tạo hệ thống hô hấp trên chó
3
Hình 1.2: Cấu tạo hệ thống hô hấp trên của chó
5
Hình 1.3: Cấu tạo phổi của chó
6
Hình 4.1 Chó đổ ghèn nặng
36
Hình 4.2 Chó chảy dịch mũi đục, đổ ghèn
37
Hình 4.3 Chó thở khó, suy nhược nặng trong bệnh viêm phổi
đoán dựa vào khám lâm sàng thì phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng cũng rất cần
thiết hỗ trợ cho điều trị đạt hiệu quả hơn.
Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi – Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh và Trạm Thú Y Quận 10 Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự
1
hướng dẫn của TS. Đỗ Hiếu Liêm, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ VÀ GHI
NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 10 THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH”
1.2 MỤC ĐÍCH
Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó theo giống, tuổi, giới tính dựa vào chẩn
đoán lâm sàng và cận lâm sàng, đồng thời nhận định các liệu pháp điều trị bệnh
đường hô hấp được thực hiện tại Trạm thú y Quận 10.
1.3 YÊU CẦU
• Khảo sát bệnh đường hô hấp trên chó theo giống, tuổi, giới tính dựa vào chẩn
đoán lâm sàng và cận lâm sàng
• Ghi nhận tần suất các triệu chứng lâm sàng trên chó nghi ngờ bệnh đường hô
hấp
• Phân lập, định danh và thử kháng sinh đồ các vi khuẩn trong mẫu dịch mũi
chó bệnh đường hô hấp nặng
• Xét nghiệm máu
• Ghi nhận phương thức và kết quả điều trị bệnh đường hô hấp
2
Chương 2
có nhiều mạch máu và tăng độ ẩm cho không khí nhờ các tuyến (Lâm Thị Thu
Hương, 2005).
2.1.2 Yết hầu
Yết hầu là ngã tư thông thương giữa xoang miệng, xoang hốc mũi, thực quản
và thanh quản bằng nắp tiểu thiệt. Phân tiết chất nhầy trong xoang miệng và vùng
hầu do tế bào biểu mô giả kép phân tầng có đặc tính đề kháng với sự bong tróc hơn
so với biểu mô trụ đơn ở các nơi khác của đường hô hấp (Dương Nguyên Khang,
2007).
2.1.3 Thanh quản
Thanh quản là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương
Thiệt cốt. Ngoài chức phận là một bộ phận của đường hô hấp, còn là một cơ quan
chánh để phát âm. Thanh quản có chức năng bảo vệ đường hô hấp từ khí quản vào
đến phổi, không cho thức ăn tràn vào khí quản nhờ một miếng sụn đặc biệt là sụn
tiểu thiệt, hay còn gọi là nắp thanh quản (Phan Quang Bá, 2010).
2.1.4 Khí quản
Khí quản là một ống dẫn khí, bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến ngã ba
4
phế quản (nơi nó chia làm hai nhánh phế quản phải và trái cho hai lá phổi). Cấu trúc
chính của khí quản là các vòng sụn hình chữ C ghép liên tục với nhau. Phần miệng
của hình chữ C hướng lên trên, là nơi tựa với mặt dưới của thực quản (Phan Quang
Bá, 2010).
Hình 1.2: Cấu tạo hệ thống hô hấp trên của chó
(Nguồn: College of Veterinary Medicine, 2011)
2.1.5 Phế quản
Phế quản là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh
phổi tương ứng. Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ thành một
2.2.1 Thân nhiệt
Thân nhiệt của chó trưởng thành khoảng 37,5 – 39oC. Nhiệt độ cơ thể chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố như: loài (loài nhỏ vóc thân nhiệt cao), tuổi (thú non cao hơn
thú già), giới tính ( thú cái cao hơn thú đực), nhiệt độ môi trường, mùa, làm việc…
(Nguyễn Như Pho, 2000).
2.2.2 Tần số hô hấp
Tần số hô hấp của chó trưởng thành là 10 – 30 lần/phút và chó con là 15 – 35
lần/phút. Nhịp hô hấp chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: tuổi (thú non cao hơn
thú già), thể vóc (thú có thể vóc nhỏ cao hơn thú có thể vóc lớn), giống (giống ngoại
cao hơn giống địa phương), giới tính (đực thấp hơn cái), nhiệt độ bên ngoài (thời
tiết quá nóng thú thở nhanh để thải nhiệt), thời gian trong ngày (ban đêm và buổi
sáng, thú thở chậm, buổi trưa và xế chiều thú thở nhanh) (Trần Thị Dân và Dương
Nguyên Khang, 2007).
2.2.3 Nhịp tim
Nhịp tim của chó trưởng thành khoảng 70 – 120 lần/phút và chó con trung
bình là 200 – 220 lần/phút. Nhịp tim bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: loài, tuổi,
giới tính, tầm vóc, nhiệt độ bên ngoài và thân nhiệt, chế độ làm việc, dinh dưỡng
(Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007).
2.2.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu của chó
Chỉ tiêu
Thông số
Chỉ tiêu
Hồng cầu (triệu/mm3)
5,5 – 8,5
45 – 70
Phosphore (mg/dl)
4–8
7
Thông số
Lymphocyte (%)
Monocyte
30 – 60
Urea (g/l)
0,2 – 0,5
2–7
(Nguồn: R. Morailon và ctv., 1989 – trích dẫn của Nguyễn Khắc Trí, 2006)
2.3 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ Ở ĐƯỜNG HÔ HẤP CHÓ
2.3.1 Bệnh Carré
a. Nguyên nhân
Do virus thuộc họ Paramyxoviridae gây nên với đặc điểm là gây chết với tử số
cao trên thú ăn thịt, đặc biệt là chó.
Trên chó non bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt, viêm phổi,
viêm ruột, nổi những nốt mụn ở vùng da ít lông… ở giai đoạn cuối, thường có triệu
Tiêu chảy (74% trường hợp)
Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân (24% trường hợp)
Xáo trộn thần kinh (45% trường hợp)
Bệnh kéo dài trên 3 tuần (60% trường hợp)
d. Điều trị
Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp
chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh.
Sử dụng kháng sinh như kanamycin, ampicillin, gentamycin.
Thuốc hạ sốt: anagine
Thuốc chống khó thở eucalyptol, thuốc chống co giật, trợ lực bằng vitamin C,
B – complex (Trần Thanh Phong, 2010).
2.3.2 Bệnh viêm khí phế quản truyền nhiễm
a. Nguyên nhân
Adenovirus type 2 có thể là tác nhân gây bệnh chính hay duy nhất. Ngoài ra
nhóm Reovirus type 1, 2, 3, Herpesvirus và Adenovirus type 1 cũng có liên quan
đến bệnh này.
Bordetella bronchiseptica có thể là tác nhân gây bệnh, đặc biệt trên chó dưới
6 tháng tuổi, tuy nhiên, nó và các vi khuẩn khác như Pseudomonas sp, Escherichia
9
coli, Klebsiella pneumoniae có thể gây nhiễm trùng thứ phát sau tổn thương do
virus đường hô hấp làm bệnh trầm trọng hơn (Merck, 2006).
b. Triệu chứng
Triệu chứng nổi bật của bệnh là ho khan (ho dễ dàng khi sờ nhẹ vào thanh
quản hoặc khí quản), thân nhiệt vẫn bình thường. Nếu bệnh tiến triển nặng hơn sẽ
xuất hiện các triệu chứng như sốt, chảy nước mũi mủ, ho nhiều, trầm cảm, chán ăn.
c. Chẩn đoán
Chủ yếu căn cứ triệu chứng lâm sàng. Chẩn đoán xét nghiệm phân lập virus, vi
Niêm mạc mũi có hiện tượng viêm như xung huyết. Lúc đầu, nước mũi trong
và nhiều, sau đó đặc lại, đó là kết quả của sự nhiễm khuẩn thứ cấp.Nếu các tế bào
viêm nhiễm xâm nhập vào niêm mạc thì sẽ có hiện tượng chảy mũi mủ.
Thở khó, mở miệng thở, hít vào khó xảy ra khi đường mũi bị thu hẹp do niêm
mạc bị viêm, hoặc do sự tiết các tuyến.
Bệnh khối u hoặc nấm sẽ thấy chảy nước mũi mãn tính ban đầu một bên,
nhưng sau đó cả hai bên mũi, hoặc từ chảy mũi mủ sang xuất huyết.
c. Chẩn đoán
Chủ yếu dựa vào triệu chứng thở khó, hắt hơi, chảy nước mũi, niêm mạc mũi
sưng, xung huyết.
X – quang thấy mờ hết các xoang.
d. Điều trị
Trong trường hợp nhẹ, cấp tính, hỗ trợ điều trị có thể có hiệu quả.
Viêm xoang mãn tính do vi khuẩn thứ cấp có thể được điều trị bằng hóa trị liệu
kháng sinh trong 3 – 6 tuần.
Viêm xoang do nấm đòi hỏi phải điều trị kháng nấm dựa trên nhận dạng nấm
gây bệnh (Merck, 2006).
Nguyên tắc điều trị là loại bỏ nguyên nhân gây viêm mũi, cho thú nghỉ ngơi, ở
chỗ ấm áp.
Dùng kháng sinh: tetracyclin, streptomycine, sulfamid. Nếu quá nhiều nước
mũi tiết ra, có thể dùng atropin làm giảm sự tiết dịch của các tuyến nhầy.
Nếu bệnh viêm mũi kế phát từ các bệnh truyền nhiễm, ngoài việc chữa trị viêm
11
mũi phải chữa trị bệnh chính (Nguyễn Như Pho, 2000).
2.3.4 Bệnh viêm amidan
a. Nguyên nhân
Trên chó, tình trạng viêm amidan hiếm khi là căn bệnh nguyên thủy, thường
định khác cho cắt amidan như bướu, hoặc amidan sưng to làm cản trở đường không
khí (Merck, 2006).
2.3.5 Bệnh viêm khí quản và phế quản
a. Nguyên nhân
Viêm khí quản có thể là viêm thứ cấp của bệnh hầu họng hoặc ho mãn tính
liên quan đến bệnh tim hoặc phổi. Các nguyên nhân khác có thể do những thay đổi
đột ngột của thời tiết, hít phải không khí dơ bẩn, khói bụi, các hóa chất độc hại.
Viêm phế quản mãn tính thường gặp nhiều trên những giống chó nhỏ với đặc
điểm là ho kéo dài ít nhất 2 tháng, giãn phế quản có thể xảy ra trong giai đoạn cuối
của viêm phế quản mãn tính ở loài chó.
Nguyên nhân khác của viêm khí phế quản bao gồm kí sinh trùng như
Aelurostrongylus abstrusus, Capillaria aerophila….
b. Triệu chứng
Những cơn co thắt ho là dấu hiệu nổi bật. Nghe bệnh có thể thấy âm hô hấp
được trở về cơ bản bình thường. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể nghe được
âm ran khi hít vào và tiếng khò khè khi thở ra.
Nhiệt độ cơ thể có thể tăng nhẹ. Giai đoạn cấp tính của viêm phế quản kéo dài
trong 2 – 3 ngày với những cơn ho, tuy nhiên có thể kéo dài trong 2 – 3 tuần.
Viêm phế quản và viêm phổi nặng rất khó phân biệt, viêm phế quản thường
mở rộng đến nhu mô phổi và dẫn đến viêm phổi.
Tổn thương
Trong giai đoạn cấp tính và bán cấp tính, đường dẫn khí chứa đầy bọt, huyết
thanh và mủ. Trong viêm phế quản mãn tính chứa nhiều chất nhầy. Lớp trong biểu
mô xù xì và mờ đục, kết quả của chứng xơ hóa tràn lan, phù nề và sự xâm nhiễm
của bạch cầu đơn nhân. Có sự phù và tăng sản của các tuyến nhầy thuộc khí quản
phổi và các tế bào hình ly. Ho là phản xạ để loại bỏ chất nhầy được tiết ra và tích tụ
13
bên lỗ mũi.
Nếu do viêm niêm mạc mũi thì máu chảy ra có lẫn dịch nhầy.
Nếu do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tươi và có lẫn bọt khí, chó có hiện
tượng khó thở.
Nếu do say nắng, cảm nóng thì ngoài hiện tượng chảy máu mũi, gia súc còn có
hiện tượng hoảng sợ, khó thở, niêm mạc mắt sung huyết, tĩnh mạch cổ phồng to.
c. Điều trị
Để thú ở tư thế đầu cao hơn đuôi.
Dùng nước đá chườm lên vùng mũi và vùng trán.
Dùng bông thấm vào dung dịch adrenaline 0,1% hoặc dung dịch formol 10%
nhét vào lỗ mũi.
Tùy theo nguyên nhân gây chảy máu mà dùng biện pháp can thiệp cho phù
hợp.
Nếu do viêm mũi xuất huyết thì phải điều trị bệnh viêm mũi.
Ngoài ra còn dùng thuốc làm tăng tốc độ đông máu và bền vững thành mạch.
Thuốc làm tăng tốc độ đông máu trong cơ thể: vitamin K, thuốc làm bền vững thành
mạch: calcium chloride 10%, vitamin C 5%.
Dùng thuốc phá vỡ tiểu cầu để tăng tốc độ đông máu trong cơ thể: dung dịch
NaCl 10% (Phạm Ngọc Thạch, 2008).
2.3.7 Bệnh viêm phổi
a. Nguyên nhân
Do nuôi dưỡng và chăm sóc kém, dẫn đến sức đề kháng của thú giảm, vi sinh
vật có thể từ bên ngoài xâm nhập vào, hoặc có sẵn trong cơ thể có điều kiện sinh sôi
nảy nở gây bệnh.
Do sự lan tràn của bệnh viêm phế quản, nhất là viêm phế quản nhỏ nếu không
chữa trị đúng mức.
Do kế phát từ các bệnh truyền nhiễm, bệnh nội khoa, bệnh kí sinh trùng. Bệnh
có thể phát ra sau hoặc cùng lúc với bệnh chính như bệnh Carré, bệnh do giun đũa,
ở chó. Type I hay mẫn cảm ngay lập tức có thể là cơ chế phổ biến nhất. Các tế bào
xâm nhập thường là tế bào ưa acid, tuy nhiên có thể tìm thấy sự xen lẫn các tế bào
16