BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y
**********
DƯƠNG HỒNG OANH
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU
CHẢY TRÊN CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM
THÚ Y QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN THỊ THU NĂM
Tháng 8/2011
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Dương Hồng Oanh.
Tên luận văn: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó
được khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 Tp.Hồ Chí Minh”.
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y
ngày… tháng … năm ….
Giáo viên hướng dẫn
Th.S. NGUYỄN THỊ THU NĂM
Chó ở nhóm tuổi 2 - 6 tháng tuổi mắc bệnh có tỷ lệ cao nhất (63,22%).
Có sự khác biệt về tuổi, giống trong các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu
chảy.
Có 41 con nghi bệnh Carré, với tỷ lệ khỏi bệnh là 78,05%.
Có 36 con nghi bệnh do Parvovirus, với tỷ lệ khỏi bệnh là 69,44%.
Có 12 con nghi bệnh do Leptospira, với tỷ lệ khỏi bệnh là 66,66%.
Có 106 con nghi bệnh do giun sán, với tỷ lệ khỏi bệnh là 97,17%.
Có 82 con nghi bệnh do vi khuẩn, với tỷ lệ khỏi bệnh là 96,34%.
Có 5 ca nghi bệnh do ngộ độc, với tỷ lệ khỏi bệnh là 100%.
Có 2 ca nghi bệnh do Parvovirus ghép với giun sán, với tỷ lệ khỏi bệnh là
0%.
Kết quả điều trị: có 250 chó khỏi bệnh trong tổng số chó bệnh có triệụ chứng
ói mửa, tiêu chảy; chiếm tỷ lệ 88,65%.
Nghi bệnh do Carré có tỷ lệ chết cao nhất trong nhóm bệnh truyền nhiễm.
iv
MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................. ii
LỜI CẢM TẠ ....................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...................................................................................... iv
MỤC LỤC ..............................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH .................................................... ix
Chương 1 MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề.........................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu.........................................................................................2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...............................................................................3
2.5.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh .......................................................................... 26
2.5.3 Liệu pháp hỗ trợ ................................................................................................. 27
2.6 Phòng bệnh .....................................................................................................27
2.6.1 Biện pháp vệ sinh............................................................................................... 27
2.6.2 Tiêm chủng ......................................................................................................... 27
2.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan .........................................................27
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ..........................28
3.1 Thời gian và địa điểm .....................................................................................28
3.2 Đối tượng.......................................................................................................28
3.3 Nội dung .........................................................................................................28
3.4 Phương pháp khảo sát ....................................................................................28
3.4.1 Lập bệnh án theo dõi ......................................................................................... 28
3.4.2 Chẩn đoán lâm sàng........................................................................................... 28
3.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm ........................................................................... 29
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát và cách tính ..................................................................30
3.6 Xử lý số liệu ..................................................................................................31
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..........................................................32
4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ...........................................32
vi
4.1.1 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong các bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu
chảy…………………………………………………………………... ................ 33
4.1.2 Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu
chảy………………………………………………………………… ................... 34
4.2 Một số nguyên nhân gây triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó ..................37
4.2.1 Các trường hợp nghi bệnh Carré...................................................................... 38
4.2.2 Các trường hợp nghi bệnh do Parvovirus....................................................... 42
4.2.3 Các trường hợp nghi bệnh do Leptospira ....................................................... 45
Bảng 4.10 Kết quả xét nghiệm máu.........................................................................41
Bảng 4.11 Hiệu quả điều trị chó nghi bệnh Carré ...................................................42
Bảng 4.12 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giống ...................43
Bảng 4.13 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus ...................................................45
Bảng 4.14 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống, giới tính...............45
Bảng 4.15 Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Leptospira .......................................47
Bảng 4.16 Tỷ lệ chó nghi bệnh do giun sán theo tuổi, giống, giới tính ..................48
Bảng 4.17 Kết quả xét nghiệm giun .......................................................................49
Bảng 4.18 Kết quả điều trị chó nghi bệnh do giun sán ...........................................49
Bảng 4.19 Tỷ lệ chó nghi bệnh do vi khuẩn theo tuổi, giống, giới tính .................50
Bảng 4.20 Kết quả kháng sinh đồ E. coli ...............................................................51
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh do Parvovirus trên chó ................................ 9
Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira trên chó ....................................14
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong các bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu
chảy .........................................................................................................................34
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Canine Distemper virus ..........................................................................3
Hình 2.2 Parvovirus ...............................................................................................8
Hình 2.3 Leptospira interrogans ............................................................................13
Hình 2.4 Ấu trùng giun móc chó .............................................................................17
Hình 2.5 Ấu trùng Toxocara Canis - giun đũa chó ................................................18
Hình 4.1 Sừng hóa gan bàn chân và gương mũi khô, bong tróc .............................40
Hình 4.2 Chó nổi mụn mủ .......................................................................................40
1.2 Mục đích và yêu cầu
Mục đích
Tìm hiểu bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy xảy ra trên chó nhằm nâng
cao sự hiểu biết về bệnh.
Yêu cầu
• Ghi nhận các ca bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy được khám và điều trị
tại Trạm Thú y Quận 10.
• Khảo sát các yếu tố có liên quan đến bệnh (tuổi, giống, giới tính, tiêm phòng,
tẩy giun).
• Thu thập mẫu phân của chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy để xét
nghiệm bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun.
• Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập vi khuẩn, thử kháng sinh đồ.
• Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị.
2
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thường gặp trên chó
2.1.1 Bệnh Carré (Canine Distemper)
Đây là bệnh truyền nhiễm gây ra do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Morbillivirus có đặc điểm gây chết với tử số cao trên chó, đặc biệt là trên chó non.
Đặc điểm của bệnh là lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt hai pha, viêm
phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn mủ ở vùng da ít lông, …; ở giai đoạn cuối của
bệnh thường có triệu chứng thần kinh.
Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi có sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc
đường hô hấp, tiêu hóa, ….
Hình 2.1 Canine Distemper virus
máu và lan rộng đến các cơ quan sinh lympho (lách, hạch bạch huyết, hung tuyến,
tủy xương) rồi đến những cơ quan khác và những tế bào biểu mô.
+ Nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm
thì biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ quan thú.
Nếu không có kháng thể, virus sẽ xâm lấn tất cả cơ quan, nhất là não, tạo những
biểu hiện lâm sàng và gây chết.
4
2.1.1.2 Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh biến đổi từ 3 - 8 ngày có thể xuất hiện những triệu
chứng như viêm kết mạc, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều dịch lỏng sau đặc dần
rồi có mủ. Ở thời kỳ này có thể thấy giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu lympho
(Trần Thanh Phong, 1996).
Thể cấp tính
Thường biểu hiện bằng sốt hai pha. Chó bắt đầu sốt 40 - 40,5oC vào ngày thứ
3 đến thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo dài trong 2 ngày. Sau đó sốt giảm dần sau vài
ngày trước khi xuất hiện đợt sốt thứ hai xảy ra và kéo dài cho đến chết (Trần Thanh
Phong, 1996).
Triệu chứng hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, dịch mũi có lẫn cả máu cùng
với biểu hiện viêm phổi, chảy nước mũi đục như mủ, ho, viêm kết mạc mắt chảy
nhiều ghèn, ….
Triệu chứng tiêu hóa: đi phân lỏng, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị
bong tróc, nôn mửa do viêm dạ dày ruột.
Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh như đi xiêu vẹo, mất
định hướng, co giật, trào nước bọt, hôn mê. Những biểu hiện này thường xuất hiện
sau các triệu chứng hô hấp và tiêu hóa (Nguyễn Như Pho, 2003).
Thể bán cấp tính
Dựa vào các triệu chứng như: sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi,
ho, khó thở, viêm phổi, ói mửa, tiêu chảy có thể có máu, sừng hóa ở mõm và gan
bàn chân, có thể nổi mụn ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh ở giai đoạn
cuối của bệnh (liệt hoặc co giật).
Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các bệnh có triệu chứng tiêu hóa khác
như: bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira, bệnh viêm gan truyền nhiễm, hoặc do
ngộ độc, ….
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Theo Trần Thanh Phong (1996), thì việc chẩn đoán phòng thí nghiệm vẫn
còn nhiều hạn chế.
6
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: chẩn đoán kháng nguyên chuyên
biệt từ vết phết máu, tế bào thần kinh, ….
Phân lập virus bằng cách nuôi cấy trên đại thực bào phổi.
Dùng test chẩn đoán nhanh bệnh Carré trên chó (Test Antigen Rapid CDV
Ag).
Kiểm tra chỉ tiêu sinh lý máu, sinh hóa (kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch
cầu, công thức bạch cầu, …).
2.1.1.4 Điều trị và phòng bệnh
Điều trị
Việc điều trị chỉ nhằm hạn chế sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung
cấp chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh (Trần Thanh Phong,
1996).
Chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải bằng các dung dịch
như: Lactate ringer, Glucose 5%.
Chống ói: metoclopramide (Primperan) 0,1 - 0,5 mg/kg thể trọng (uống, tiêm
bắp hay duới da) trong 3 ngày, atropine sulphate 1ml/ 10-15 kg thể trọng,
2.1.2.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh
Dịch tễ học
Nguồn bệnh: thú bệnh thải virus qua phân là nguồn lây nhiễm chủ yếu.
Loài vật mắc bệnh: chỉ gây nhiễm họ chó (chó nhà, chó sói, …).
Đường xâm nhập: phổ biến là qua đường miệng.
Cách lây lan
+ Trực tiếp: từ chó bệnh lây cho chó khỏe.
+ Gián tiếp: chó khỏe tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh.
Tính cảm thụ
+ 100% đối với quần thể chó chưa nhiễm.
+ Bệnh thường biểu hiện trên chó con 6 tuần đến 6 tháng tuổi. Trong những
tuần lễ đầu của đời sống miễn dịch từ mẹ truyền qua sữa đầu, giúp thú chống được
8
bệnh, nhưng sau đó kháng thể mẹ truyền sẽ giảm hết trong 6 - 10 tuần tuổi, lúc này
chó con sẽ cảm thụ với bệnh mạnh nhất. Người ta cũng biết rằng sự giảm dần kháng
thể từ mẹ truyền qua cũng liên quan trực tiếp tới tốc độ tăng trưởng của chó con.
Những chó con “đẹp nhất”, tăng trưởng tốt nhất thường bị nhiễm đầu tiên (Trần
Thanh Phong, 1996).
+ Chó sau khi tiêm chủng hoặc cảm nhiễm tự nhiên được miễn dịch. Bên
cạnh đó, chó mắc bệnh nếu được chữa khỏi cũng được miễn dịch và ngưng bài thải
virus 2 tuần sau khi khỏi bệnh.
Cách sinh bệnh
Đầu tiên, virus sẽ nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và vào
máu gây nhiễm trùng máu từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi cảm nhiễm. Theo
tuần hoàn, virus đến nhiều mô và cơ quan. Virus nhân lên trong những tế bào
lympho và tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm
suy giảm miễn dịch. Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột,
Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
Lách có dạng không đồng nhất.
Hạch màng treo ruột: triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết.
Ruột nở rộng, xung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng. Thành ruột non
mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ niêm
mạc ruột.
10
Gan có thể sưng và túi mật căng.
Bệnh tích vi thể
Hoại tử và tiêu hủy tế bào lympho trong những mảng payer, trong các hạch
bạch huyết màng treo ruột.
Trong những thể cấp tính có sự tái thiết biểu mô và nang tuyến khá rõ nét.
Tùy theo giai đoạn phát triển ở bệnh trên chó con còn bú: viêm, thủy thủng,
hoại tử, hóa sợi, những thể vùi ái kiềm có thể xuất hiện trong nhân của sợi cơ tim.
2.1.2.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Cần lưu ý những đặc điểm sau: viêm dạ dày ruột xuất huyết thường ở độ tuổi
6 tuần - 6 tháng tuổi, sốt không cao, giảm bạch cầu, có thể chết nhanh hoặc khỏi
bệnh sau 5 - 6 ngày.
Chẩn đoán phân biệt: có thể phân biệt với các bệnh viêm ruột do
Coronavirus, viêm ruột do virus Carré, viêm ruột do Salmonella, Shigella,
Campylobacter, Leptospira.
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phát hiện virus trong phân: bằng cách nuôi cấy trên môi trường tế bào nhưng
cần thời gian dài và tốn kém.
Kiểm tra số lượng bạch cầu: đòi hỏi phải lấy mẫu hai lần kế tiếp nhau, để
Là một bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều dã thú, bệnh
do L. iterrogans, L. canicola, L. pomona, … gây nên. Bệnh lây lan sang người và
nhiều loại động vật như heo, ngựa, bò, cừu, dê. Bệnh xuất hiện khắp nơi trên thế
giới dưới dạng lẻ tẻ hay dịch địa phương trong một số vùng đặc biệt như ẩm nóng,
vùng xung quanh trung tâm thực phẩm, có nhiều chuột.
12
Hình 2.3 Leptospira interrogans
(http://www.phongkhamthuyac.com/thuy/tintuc_chitiet.asp?id=58)
Trong thể cấp tính, chó bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất
huyết, thường ói ra máu và đi phân sậm màu hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng
sậm (thể hoàng đản), tỷ lệ tử vong có thể lên đến 60-90%.
2.1.3.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh
Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh: chó mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, trên chó đực thường mẫn
cảm hơn.
Chất chứa căn bệnh: máu, dịch não tủy, gan, thận, .…
Đường xâm nhập: qua niêm mạc (đường tiêu hóa, mắt) hay qua vết thương ở
da.
Cách lây lan được trình bày ở sơ đồ 2.2.
13
Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira trên chó
(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
Cách sinh bệnh
Sau khi xâm nhiễm Leptospira vào trong máu, nhân lên mạnh mẽ và gây bại
Thể thương hàn: viêm dạ dày ruột xuất huyết, chất tiết có thể lẫn máu, xuất
huyết da và niêm mạc, gan có thể sưng, hạch bạch huyết xuất huyết.
Thể hoàng đản: da vàng ở bụng, gan bàn chân, lỗ tai, niêm mạc vàng, bàng
quang chứa nhiều nước tiểu màu vàng sậm và có thể xuất huyết.
Thể bán cấp tính và mãn tính: viêm thận kẽ hay viêm thận mãn tính. Trên
chó ure huyết có thể thấy vết lở ở miệng và lưỡi.
2.1.3.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào triệu chứng lâm sàng.
Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các trường hợp ói mửa, tiêu chảy
phân có lẫn máu với bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, .…
15
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Lấy nước tiểu đem ly tâm, lấy cặn và xem kính hiển vi tụ quang nền đen.
Phản ứng huyết thanh học: ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay),
MAT (Microscopic Agglutination test), phản ứng ngưng kết trên phiến kính, miễn
dịch huỳnh quang,… để chẩn bệnh do Leptospira.
2.1.3.4 Điều trị và phòng bệnh
Điều trị
Có thể dùng kháng huyết thanh phù hợp với những chủng Leptospira mà chó
bị nhiễm.
Chống mất nước bằng cách truyền dịch: Lactated ringer, Glucose 5%.
Kháng sinh: penicilline, tetracycline, erythromycine.
Trợ sức, trợ lực: vitamine nhóm B, C.
Chống ói: atropine sulfate, Primperan.
Chống tiêu chảy: Bio - Sone 1ml/5 kg, tiêm bắp.
Trong trường hợp loét ở miệng có thể dùng các chất sát trùng như: thuốc tím,