KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH Họ - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÙA LUAÄN TOÁT NGHIEÄP

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA,
TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : PHẠM THỊ NGUYỆT ÁNH
Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2002-2007

Tháng 11/2007


KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY
TRÊN CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

Tác giả

PHẠM THỊ NGUYỆT ÁNH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó
được khám và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ
Chí Minh”.
Thời gian khảo sát từ ngày 02/04/2007 đến ngày 02/08/2007
Chúng tôi tiến hành khảo sát 742 chó mang đến khám và điều trị tại Bệnh Viện
Thú Y, có 354 chó bị bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy chiếm tỷ lệ 47,71% trong
đó:
Có 3 loại triệu chứng xuất hiện trong bệnh có biểu hiện ói mửa tiêu chảy là: ói
mửa (20,62%), tiêu chảy (38,70%), ói mửa và tiêu chảy (40,68%).
Chúng tôi đã theo dõi tổng số 742 chó theo 3 yếu tố: tuổi, giống, giới tính và
ghi nhận kết quả cụ thể như sau:
Lứa tuổi gồm: dưới 2 tháng tuổi (58,00%), từ 2 – 6 tháng tuổi
(64,14 %), trên 6 – 12 tháng tuổi (58,62%), trên 12 tháng tuổi (26,24 %).
Giống gồm: giống chó nội (53,90%), chó ngoại (44,44%).
Giới tính: đực (50,50%), cái (44,48%).
Có 8 nhóm nguyên nhân bệnh có triệu chứng ói mửa tiêu chảy: nghi bệnh Carré
(21,47%), nghi bệnh do Parvovirus (14,97%), nghi bệnh do Leptospira (3,95%), nghi
bệnh do vi khuẩn (20,06%), bệnh do trúng độc (0,85%), nghi bệnh do giun sán
(32,20%), nghi bệnh Carré ghép giun sán (3,95%), nghi bệnh do Parvovirus ghép giun
sán (2,54%).
Hiệu quả điều trị: Tỷ lệ khỏi bệnh nghi Carré (68,42%), nghi bệnh do
Parvovirus (56,60%), nghi bệnh do Leptospira (35,71%), bệnh do trúng độc (100%),
nghi bệnh do vi khuẩn (87,32%), nghi bệnh giun sán (100%), nghi bệnh Carré ghép
giun sán (57,14%), nghi bệnh do Parvovirus ghép giun sán (55,56%).

iii


MỤC LỤC

iv


2.3.2.2 Khám hệ tim mạch...............................................................................................5
2.3.2.3 Khám hệ hô hấp ...................................................................................................5
2.3.2.4 Khám hệ tiêu hóa .................................................................................................6
2.3.2.5 Khám hệ tiết niệu.................................................................................................6
2.3.2.6 Khám mắt, tai và phản xạ thần kinh ....................................................................6
2.4 Chẩn đoán phòng thí nghiệm .....................................................................................6
2.4.1 Kiểm tra máu ..........................................................................................................6
2.4.2 Kiểm tra nước tiểu ..................................................................................................6
2.4.3 Kiểm tra phân .........................................................................................................6
2.4.4 Các chẩn đoán đặc biệt khác ..................................................................................7
2.5 Đặc điểm của nôn và tiêu chảy ..................................................................................7
2.5.1 Nôn .........................................................................................................................7
2.5.2 Tiêu chảy ................................................................................................................7
2.7 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa và tiêu chảy trên chó ........................................7
2.7.1 Bệnh do virus ..........................................................................................................7
2.7.1.1 Bệnh Carré ...........................................................................................................7
2.7.1.2 Bệnh do Parvovirus ...........................................................................................11
2.7.1.3 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó...............................................................14
2.7.1.4 Bệnh do Leptospira ...........................................................................................17
2.7.2 Bệnh do vi khuẩn ..................................................................................................19
2.7.2.1 Bệnh xuất huyết dạ dày ruột do nội độc tố của E.coli, độc tố đường ruột của
Clostridium ............................................................................................................19
2.7.2.2 Bệnh viêm kết tràng do Salmonella spp ............................................................19
2.7.2.3 Bệnh viêm ruột do Campylobacter jejuni .........................................................20
2.7.3 Ngộ độc.................................................................................................................20
2.7.4 BỆNH DO GIUN SÁN ........................................................................................21
2.7.4.1 Bệnh do giun đũa ...............................................................................................21

4.4 Ngộ độc....................................................................................................................45
4.5 Nghi bệnh do Leptospira .........................................................................................46
4.6 Bệnh ghép ................................................................................................................48
4.7. Nghi bệnh do vi khuẩn ...........................................................................................49
4.8 Hiệu quả điều trị ......................................................................................................52
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................54
5.1 Kết luận....................................................................................................................54
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................55
PHỤ LỤC .....................................................................................................................57
vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một vài chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu chó .................................................3
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ..........................................27
Bảng 4.2: Tỷ lệ các loại triệu chứng xuất hiện trong bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu
chảy ................................................................................................................28
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi ...................................29
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giống ................................30
Bảng 4.5: Tỷ lệ chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính ............................32
Bảng 4.6: Tỷ lệ các nhóm bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ................................33
Bảng 4.7: Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính ...................................34
Bảng 4.8: Vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh Carré ...............................................35
Bảng 4.9: Kết quả điều trị nghi bệnh Carré ...................................................................37
Bảng 4.10: Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giống, giới tính ..................38
Bảng 4.11: Vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó bệnh Parvovirus.....................................41
Bảng 4.12: Kết quả điều trị nghi bệnh do Parvovirus ...................................................43
Bảng 4.13: Tỷ lệ chó bệnh do giun sán theo tuổi, giống, giới tính ...............................43

Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy......................................27
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các loại triệu chứng xuất hiện trong bệnh có biểu hiện ói mửa,
tiêu chảy.................................................................................................................28
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi ...............................29
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giống ............................31
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính ........................32
Sơ đồ 2.1: Cách lây lan Leptospira ...............................................................................17

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển, đời sống nhân dân
ngày càng được cải thiện, phong trào nuôi chó ngày càng gia tăng tại các thành phố và
những khu vực đông dân cư, nhất là các loại chó cảnh. Bởi vì chó vừa biết giữa nhà,
trung thành, tinh khôn, vừa là người bạn gần gũi thân thiết với mọi thành viên trong
gia đình và luôn được mọi người yêu mến. Không những thế chó còn được nuôi để
làm thú tiêu khiển: chó săn bắt, chó đua, chó nghiệp vụ, giải trí… nên số lượng chó
được nuôi ngày càng gia tăng.
Vì thế chúng ta không chỉ quan tâm đến số lượng và chủng loại chó, mà còn
quan tâm đến sức khoẻ và bệnh tật của chúng. Với việc du nhập nhiều giống chó quý,
sự phong phú đa dạng về chủng loại, nếu trong quá trình nuôi dưỡng không có những
biện pháp phòng chống tích cực, sẽ gây ra các bệnh trên đường tiêu hóa với các triệu
chứng ói mửa, tiêu chảy và có thể lẫn máu làm chúng chết nhanh, gây tổn thương và
thiệt hại không nhỏ về mặt tình cảm cũng như kinh tế cho con người.
Để giảm bớt sự lo lắng của người dân nuôi chó và góp phần vào việc nghiên cứu
các bệnh đường tiêu hóa trên chó, được sự đồng ý của khoa chăn nuôi thú y Trường

2.1.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu chó
Bảng 2.1: Một vài chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu chó
Chỉ tiêu

Đơn vị

Hồng cầu

Trị số

6

3

5,57 – 7,98

3

3

10 /mm

Bạch cầu

10 / mm

6 – 18

Tiểu cầu


%

43 – 87,9

+ Ưa base

%

0,1 – 0,26

+Ưa acid

%

2 – 10

ALP(Alkaline phosphatase)

UI/L

0 – 85

ALT(SGPT) Alanine aminotransferase

UI/L

13 – 92

AST(SGOT) Aspartate aminotransferase


mg/dl

0,4 – 1,2

Bilirubin

mg/dl

0–1

Bạch cầu đa nhân

(Harold Tvedten, 1989 - trích dẫn Phạm Hoàng Yến, 2006)

3


2.1.2 Thân nhiệt
Thân nhiệt trung bình đo ở trực tràng: 37,50C – 390C (Nguyễn Như Pho, 2000).
2.1.3 Nhịp thở
Chó trưởng thành: 10 - 40 lần/ phút (Nguyễn Như Pho, 2000).
2.1.4 Nhịp tim
Chó trưởng thành: 70 - 120 lần/ phút (Nguyễn Như Pho, 2000).
2.1.5 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai
Chó đực: 7 - 10 tháng tuổi.
Chó cái: 9 - 10 tháng tuổi.
Sự trưởng thành sinh dục thường xuất hiện sớm ở những giống chó nhỏ con và
muộn ở những chó lớn con. Thời gian mang thai khoảng 58 - 63 ngày.
2.1.6 Chu kỳ lên giống
Chó có 2 mùa động dục mỗi năm.

Ghi lại tên thú, tên chủ, địa chỉ, giống, giới tính, trọng lượng, độ tuổi,… để
tiện cho việc theo dõi, chẩn đoán và điều trị.
Hỏi về nguồn gốc thú, điều kiện chăm sóc, nuôi duỡng, đã tiêm phòng vaccine
hay chưa, những triệu chứng đã thấy, thuốc đã dùng điều trị… để có hướng chẩn đoán
đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp.
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng
2.3.2.1 Khám chung
Đo thân nhiệt
Quan sát thể trọng
Kiểm tra niêm mạc
Khám lông da
Khám các hạch bạch huyết
Khám mắt, tai, mũi, miệng… để biết thêm thông tin về sức khoẻ cũng như độ
tuổi.
2.3.2.2 Khám hệ tim mạch
Nghe nhịp tim: từ khoảng gian sườn 3 – 4 bên trái.
Tính chất của tiếng tim.
Sờ nắn vùng tim.
2.3.2.3 Khám hệ hô hấp
Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp, tính cân đối khi thở.
Kiểm tra mũi, gương mũi, dịch mũi.
5


Kiểm tra thanh khí quản bằng cách sờ nắn, quan sát ho.
Nghe âm phổi, quan sát sờ nắn vùng phổi.
2.3.2.4 Khám hệ tiêu hóa
Khám miệng, răng, lưỡi, lợi, mùi ở miệng, các rối loạn về nhai, nuốt, ói, tiêu
chảy.
Quan sát, sờ nắn vùng bụng, quan sát phân về màu sắc, độ đặc lỏng, mùi.

Siêu âm
2.5 Đặc điểm của nôn và tiêu chảy
2.5.1 Nôn
Đây là hiện tượng không bình thường, xảy ra mạnh và đột ngột. Nó bảo vệ cơ
thể khỏi bị ngộ độc bởi thức ăn. Điều hòa hoạt động này do trung khu nôn nằm ở
hành não.
Nôn bao gồm nhiều nguyên nhân:
Nếu nôn một lần thú vẫn ăn bình thường và sau đó không nôn nữa là do
thú ăn quá nhiều.
Sau khi ăn mà nôn ngay thường là do các bệnh về dạ dày.
Sau khi ăn một thời gian mới nôn có thể là do bệnh tắc ruột.
Ruột già bị tắc thì chất nôn lẫn phân, mùi thối.
Nôn nhiều lần là do những nguyên nhân kích thích lâu ngày trong trường
hợp ngộ độc, các bệnh truyền nhiễm
2.5.2 Tiêu chảy
Tiêu chảy là đi tiêu nhiều lần, nhanh và trong phân chứa nhiều nước do ruột
tăng cường nhu động và tiết dịch.
Có nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy:
Thay đổi thức ăn đột ngột
Do các bệnh truyền nhiễm
Nơi ở của chó kém vệ sinh
Thức ăn kém phẩm chất: ôi thiu, lên men, thức ăn khó tiêu, thức ăn có
chứa chất độc.
2.7 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa và tiêu chảy trên chó
2.7.1 Bệnh do virus
2.7.1.1 Bệnh Carré (Canine Distemper)
Bệnh Carré là một bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae gây
nên với đặc điểm là gây chết với tử số cao trên thú ăn thịt, đặc biệt là loài chó. Trên
chó non, bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện bệnh sốt, viêm phổi, viêm
7

Thể cấp tính
Thường biểu hiện bằng sốt 2 pha. Sốt cao đầu tiên xuất hiện ngày thứ 3 sau
khi nhiễm kéo dài trong 2 ngày. Sau đó sốt giảm, vài ngày sau xuất hiện sốt lần thứ
2 kéo dài cho đến chết.
8


Sự giảm thiểu bạch cầu (leucopenia) đặc biệt là lympho bào đi cùng với
biểu hiện lâm sàng. Vài chó biểu hiện xáo trộn hô hấp (thở khò khè, rale ướt, khoé
mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi…). Một số khác có biểu hiện xáo
trộn tiêu hóa (đi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bong
tróc) hoặc những biểu hiện viêm não (như co giật, bại liệt) nổi những mụn mủ ở da.
Thể bán cấp tính
Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng (không rõ) kéo dài 2 – 3
tuần trước khi xuất hiện các triệu chứng thần kinh, có khi xuất hiện các triệu chứng
sừng hóa da gan bàn chân (“hardpad” disease) (Trần Thanh Phong, 1996).
* Bệnh tích:
Bệnh tích đại thể:
Không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh (Trần Thanh
Phong, 1996). Người ta lưu ý sự teo hung tuyến (giảm kích thích) thường thấy khi
khám tử. Có thể gặp sừng hóa ở mõm và gan bàn chân. Tuỳ theo mức độ phụ nhiễm vi
trùng, có thể thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da.
Bệnh tích vi thể:
Mô bạch huyết bị hoại tử.
Viêm não tuỷ không mủ với sự thoái hóa nơron, tăng sinh tế bào thần kinh
đệm, huỷ myeline.
* Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng: chảy nhiều chất tiết ở mắt, mũi, xáo trộn hô hấp cùng với
ho, tiêu chảy nốt sừng hóa ở mõm và gan bàn chân, xáo trộn thần kinh, bệnh kéo dài
từ 2 - 3 tuần.

Dùng kháng huyết thanh (homoserum), truyền tĩnh mạch dung dịch glucose ưu
trương, trợ lực, trợ lực bằng vitamine B - complex, vitamine C.
Với bệnh Carré không có cách chữa trị chuyên biệt nào thành công hoàn toàn.
Việc chăm sóc tốt và cẩn thận là căn bản nhất (Trần Thanh phong, 1996).
Trên thực tế để phòng bệnh Carré cho chó ta cần tiến hành song song hai biện
pháp: tiêm phòng vaccine và giữ gìn vệ sinh cho chó. Cần tiến hành tiêm phòng sớm
cho chó bằng vaccine đa giá như Eurican L vào lúc 7 tuần tuổi va Eurican L cách lần
đầu tiên 3 - 5 tuần. Sau đó cứ mỗi năm chủng nhắc lại một lần.
10


2.7.1.2 Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây nên với đặc điểm là triệu chứng phân
lẫn máu (do gây viêm dạ dày ruột cấp tính) giảm thiểu số lượng bạch cầu (dẫn đến suy
giảm miễn dịch), tử số cao trên chó con còn bú (Trần Thanh Phong. 1996).
* Dịch tễ học
Bệnh thường xảy ra trên chó con 6 tuần đến 6 tháng tuổi. Trong những tuần lễ
đầu tiên của đời sống, chó con nhận được kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu, giúp
chúng phòng được bệnh. Những kháng thể này sẽ được loại thải hết trong khoảng 6 – 10
tuần tuổi, lúc này chó con dễ thụ cảm nhất (Trần Thanh Phong, 1996).
Nguồn bệnh: thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất.
Loài nhạy cảm: chỉ gây nhiễm họ chó (chó, chó sói, chó ăn cua,…)
Đường xâm nhập: phổ biến qua đường miệng
Phương thức lây lan:
Trực tiếp: từ chó này đến chó khác
Gián tiếp: tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân thú bệnh.
* Sinh bệnh học:
Đầu tiên virus sẽ nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và vào
máu gây viremia, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi cảm nhiễm. Virus nhân lên
trong những tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu

Lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột: triển dưỡng, thủy
thũng và xuất huyết.
Niêm mạc ruột:
Ruột nở rộng, sung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng
Thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, bong tróc niêm
mạc ruột. Toàn bộ khúc ruột có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ của niêm mạc ruột.
Niêm mạc dạ dày sung huyết toàn bộ.
Gan có thể sưng và túi mật căng.
Trong thể viêm cơ tim, thường thấy thủy thũng ở phổi.
Bệnh tích vi thể:
Cơ quan lympho: Hoại tử và tiêu hủy những tế bào lympho trong những mảng
Peyer, trong trung tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những hạt bạch
huyết ở lách.
Ruột: thể cấp tính có sự tái thiết biểu mô và nang tuyến khá rõ nét.
12


Tim: trên chó non còn bú, tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh mà có các
bệnh tích: viêm, thủy thũng, hoại tử, hóa sợi với sự có mặt hay không có mặt một
lượng lớn những thể vùi ái kiềm trong nhân của sợi cơ tim.
* Chẩn đoán:
Chẩn đoán lâm sàng: viêm dạ dày ruột rất lây, thường có xuất huyết trên chó
tuổi từ 6 tuần đến 6 tháng, phát triển cấp tính đi kèm với sốt (không cao) và giảm bạch
cầu và kết thúc bằng cái chết hay khỏi bệnh sau 5 ngày mắc phải.
Chẩn đoán phân biệt: với bệnh viêm ruột ruột do Coronavirus, viêm ruột do
virus Carré, hoặc viêm ruột do Salmonella, Shigella, Leptospira.
Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
Lấy máu kiểm tra số lượng bạch cầu; lấy máu 2 lần kế tiếp nhau để phát
hiện được sự biến đổi trong máu (Trần Thanh Phong, 1996).
Sử dụng test chẩn đoán nhanh bệnh do Parvovirus: dùng tăm bông vô trùng

Cách ly những chó khoẻ mạnh với những con mắc bệnh
Chăm sóc tốt, chủng ngừa bằng vaccine khi chó khoẻ mạnh. Sử dụng Eurican
L, tiêm mũi 1 vào lúc 7 – 8 tuần tuổi, mũi thứ 2 cách mũi thứ 1 một tháng và mỗi năm
tái chủng một lần.
2.7.1.3 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó
Là bệnh chỉ xảy ra trên loài chó do Adenovirus ái lực với hệ thống võng nội và
tế bào gan. Bệnh có đặc điểm sau: sốt 2 pha, giảm mạnh lượng bạch cầu, viêm kết
mạc, đục giác mạc và gan sưng to. Bệnh này gây thương tổn trên nhiều cơ quan khác
như dạ dày, ruột, hô hấp… tử số cao trên chó non.
* Dịch tể học:
Loài vật mắc bệnh: chó mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng chó non
thường cảm nhiễm nhiều hơn, chó lớn hơn 2 năm tuổi ít khi chết.
Chất chứa căn bệnh: chất tiết ở mũi, phân, nước tiểu, máu, những mô bị thương
tổn (gan, hung tuyến, thận, lách).
Đường xâm nhập: chủ yếu là đường tiêu hóa. Theo Trần Thanh Phong (1996)
thì việc truyền qua đường không khí không được ghi nhận.
Phương thức lây lan:
Trực tiếp: do nuôi nhốt chung.
14


Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc,
cầm cột, chuồng nhốt, qua tay và chân, quần áo chăm sóc.
Chó mẹ nhiễm virus có thể truyền kháng thể qua sữa cho chó con (theo Chu Thị
Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó).
* Sinh bệnh học:
Sau khi virus xâm nhập qua đường tiêu hóa, sẽ nhân lân đầu tiên ở hạch
amygdale và mảng Peyer ở ruột. Sau đó chúng vào máu và đến gây nhiễm những tế
bào nội mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng (gan, thận, lách, phổi...).
* Triệu chứng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status