BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA,
TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 1
Sinh viên thực hiện
: HỒ THỊ MỸ HẠNH
Lớp
: DH06DY
Ngành
: Dược Thú Y
Niên khóa
: 2006 - 2011
Tháng 08/2011
Ngày…….tháng…….năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. NGUYỄN VĂN KHANH
ii
LỜI CẢM TẠ
∗ Kính dâng cha mẹ
Những cố gắng phấn đấu của con, niềm kính yêu và biết ơn vô hạn trước những
khó khăn, vất vả của cha mẹ để cho con yên tâm học tập có được ngày hôm nay.
∗ Thành kính ghi ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y cùng toàn thể quý Thầy Cô trong
khoa đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong suốt khóa học.
∗ Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Nguyễn Văn Khanh
BSTY. Lê Hoàng Nhiệm
Đã hết lòng chỉ bảo, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập
và hoàn thành khóa luận này.
∗ Chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo Trạm Thú y Quận 1, TP. HCM.
Quý cô chú, anh chị đang công tác tại Trạm Thú y Quận 1, TP. HCM.
Đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt
nghiệp.
Cám ơn các bạn trong và ngoài lớp DH06DY đã gắn bó, chia sẻ vui buồn cùng
tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
ghép giun sán (1,59 %).
- Hiệu quả điều trị chung: có 422 chó khỏi bệnh trong tổng số 566 chó bệnh
có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 74,56 %. Trong đó, đạt hiệu quả điều
trị cao nhất là nghi bệnh do giun sán (97,28 %) và thấp nhất là nghi bệnh do
Parvovirus ghép giun sán (21,43 %).
iv
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ...................................................................................................................... i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn .................................................................... ii
Lời cảm tạ................................................................................................................... iii
Tóm tắt ....................................................................................................................... iv
Mục lục........................................................................................................................ v
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................ viii
Danh sách các bảng .................................................................................................... ix
Danh sách các hình...................................................................................................... x
Danh sách các sơ đồ, biểu đồ ..................................................................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................... 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích............................................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu............................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
2.1 CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ TRÊN CHÓ .......................................................... 3
2.1.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh .................................................................. 3
2.1.2 Điều trị theo cách sinh bệnh ............................................................................... 3
2.1.3 Điều trị theo triệu chứng .................................................................................... 4
3.5 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ........................................................................... 28
3.5.1 Hỏi bệnh sử và lập bệnh án .............................................................................. 28
3.5.2 Phân loại chó đến khám ................................................................................... 28
3.5.3 Chẩn đoán lâm sàng ......................................................................................... 29
3.5.3.1 Khám chung .................................................................................................. 29
3.5.3.2 Khám hệ tim mạch ........................................................................................ 29
3.5.3.3 Khám hệ hô hấp ............................................................................................ 29
3.5.3.4 Khám hệ tiêu hóa .......................................................................................... 29
3.5.4 Chẩn đoán cận lâm sàng ................................................................................... 30
3.5.4.1 Trường hợp chó nghi bệnh Carré .................................................................. 30
vi
3.5.4.2 Trường hợp chó nghi bệnh do Parvovirus .................................................... 30
3.5.4.3 Trường hợp chó nghi bệnh do Leptospira .................................................... 31
3.5.4.4 Trường hợp chó nghi bệnh do giun sán ........................................................ 31
3.5.4.5 Trường hợp chó nghi bệnh do vi khuẩn khác ............................................... 31
3.6 CÔNG THỨC TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT .......................................... 31
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................................................... 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 33
4.1 TỶ LỆ CHÓ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY. ................. 33
4.1.1 Tỷ lệ các triệu chứng trong bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy................. 34
4.1.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm tuổi. ................... 34
4.1.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nguồn gốc giống ......... 36
4.1.4 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính ...................... 37
4.2 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN BỆNH TRÊN CHÓ.. ......................... 37
4.2.1 Trường hợp chó nghi bệnh Carré ..................................................................... 39
4.2.2 Trường hợp chó nghi bệnh do Parvovirus ....................................................... 43
4.2.3 Trường hợp chó nghi bệnh do Leptospira ....................................................... 47
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó bệnh Carré theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống, giới tính dựa trên
kết quả thử test Anigen Canine Distemper ............................................................... 40
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống, giới
tính ............................................................................................................................. 44
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó bệnh do Parvovirus theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống, giới tính
dựa trên kết quả thử test Anigen Canine Parvovirus................................................. 45
Bảng 4.10 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống,
giới tính ..................................................................................................................... 48
Bảng 4.11 Tỷ lệ chó nghi bệnh do giun sán theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống, giới
tính ............................................................................................................................. 51
Bảng 4.12 Tỷ lệ nhiễm trứng giun và đốt sán dây .................................................... 52
Bảng 4.13 Tỷ lệ chó nghi bệnh do vi khuẩn khác theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống,
giới tính .................................................................................................................... 53
Bảng 4.14 Kết quả thử kháng sinh đồ của E.coli và Streptococcus spp. ................. 55
Bảng 4.15 Tỷ lệ chó nghi ngộ độc theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống, giới tính. ..... 57
Bảng 4.16 Kết quả điều trị từng nhóm bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ........ 59
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Sơ lược bộ máy tiêu hóa của chó................................................................. 4
Hình 2.2 Hình dạng virus gây bệnh Carré trên chó .................................................... 8
Hình 2.3 Chó chảy nước mũi nhầy trong bệnh Carré................................................. 9
Hình 2.4 Chó sừng hóa ở gan bàn chân trong bệnh Carré ....................................... 10
Hình 2.5 Hình dạng Parvovirus trên chó ................................................................. 12
Hình 2.6 Chó tiêu chảy nhiều máu tươi trong bệnh do Parvovirus ......................... 13
Hình 2.7 Hình dạng Leptospira trên chó .................................................................. 16
Hình 2.8 Trứng và hình dạng giun móc Ancylostoma caninum ............................... 19
trở nên phổ biến trong nhiều gia đình, trong đó chó là con vật đã được chọn nuôi
nhiều nhất.
Cùng với sự tăng nhanh về số lượng và chủng loại chó là sự gia tăng tỷ lệ
nhiễm các bệnh, đặc biệt là những bệnh tác động trên đường tiêu hóa. Chó nhiễm
bệnh trên đường tiêu hóa có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy hoặc cả hai sẽ làm cho
chúng bị suy yếu nghiêm trọng. Bệnh có thể do: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, ...
Bệnh chiếm tỷ lệ cao và gây nên những tác hại nhất định về kinh tế cũng như giá trị
tinh thần cho chủ nuôi khi chó bị tử vong. Do đó, biện pháp vệ sinh thú y đóng vai
trò quan trọng không kém trong việc góp phần cải thiện và nâng cao tình trạng sức
khỏe của chó. Để chẩn đoán nhanh, chính xác và chủ động trong việc phòng và điều
trị bệnh trên chó, việc theo dõi về mặt dịch tễ đối với nhóm bệnh này là rất cần
thiết.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về một số bệnh trên đường tiêu hóa, đặc
biệt là các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy xảy ra trên chó, được sự cho phép
của Bộ môn Bệnh Lý - Ký Sinh, khoa Chăn Nuôi - Thú Y Trường Đại Học Nông
Lâm TP. HCM, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Văn Khanh phối
hợp với Trạm Thú y Quận 1, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT
MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ
ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 1”.
1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy xảy ra trên chó nhằm
nâng cao sự hiểu biết về bệnh và ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Thú y Quận 1.
1.2.2 Yêu cầu
- Ghi nhận thông tin về những ca bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên
chó theo nhóm tuổi, nguồn gốc giống, giới tính.
giai đoạn kế tiếp.
Điều trị theo cách sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở
một khâu nào đó, ngăn chặn hậu quả sẽ xảy ra tiếp theo.
Ví dụ: cung cấp nước và chất điện giải đầy đủ cho chó trong trường hợp tiêu
chảy nặng nhằm chống lại hậu quả do mất nước và chất điện giải khi các triệu
chứng này chưa xảy ra.
3
2.1.3 Điều trị theo triệu chứng
Đây là cách điều trị phổ biến trong thú y, điều trị dựa trên biểu hiện lâm sàng
mà không biết được chính xác tác nhân gây bệnh. Mục đích của liệu pháp điều trị là
nhằm kịp thời ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch, có khả năng đe dọa tính mạng
của chó. Ví dụ: dùng thuốc cầm tiêu chảy trong trường hợp tiêu chảy nhiều hoặc
dùng thuốc an thần khi chó bị co giật.
2.1.4 Liệu pháp hỗ trợ
Thức ăn phải ngon miệng và dễ tiêu hoá.
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể.
Bổ sung kịp thời các chất cơ thể đang thiếu như: vitamine, khoáng.
Có chế độ ăn uống thích hợp cho từng loại bệnh. Các trường hợp cắt ruột
phải cho chó nhịn ăn vài ngày. Sau đó cho chó uống sữa, nước cháo lỏng rồi chuyển
dần sang thức ăn dễ tiêu hóa, khoảng 2 ngày sau mới cho ăn bình thường trở lại.
2.2 ĐẶC ĐIỂM ÓI MỬA, TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ
2.2.1 Sơ lược bộ máy tiêu hóa của chó
Hình 2.1 Sơ lược bộ máy tiêu hóa của chó
(Nguồn: www.vetmed.wsu.edu/cliented/anatomy)
4
màu đục. Ruột già bị tắc: chất, dịch ói ra có lẫn phân, mùi thối.
5
2.2.3 Tiêu chảy
Tiêu chảy là đi tiêu nhiều lần, nhanh và trong phân có chứa nhiều nước do
ruột tăng nhu động và tiết dịch. Cần quan sát số lượng, độ cứng, màu sắc và mùi
phân.
Số lượng phân
Tùy thuộc vào số lượng thức ăn, loại thức ăn và chất lượng thức ăn.
Chó bị tiêu chảy thì lượng phân nước nhiều hơn bình thường.
Chó bị táo bón thì phân bón, số lượng ít. Hầu hết các bệnh sốt cao đều
gây bón, số lượng ít.
Độ cứng phân
Do chất lượng thức ăn, tỷ lệ nước và chức năng tiêu hóa quyết định.
Phân nhão hơn bình thường là do nhu động ruột tăng, lượng nước trong
phân nhiều.
Phân khô và cứng hơn bình thường do nhu động ruột giảm.
Màu sắc phân
Phụ thuộc vào thức ăn. Ngoài ra, màu sắc của phân còn phụ thuộc vào
độ tuổi của chó.
Phân có lẫn máu đỏ tươi: do đoạn ruột sau chảy máu.
Phân có lẫn máu đỏ thẫm: do đoạn ruột trước chảy máu.
Chó bị táo bón thì phân có màu đen hơn bình thường.
Mùi phân
Phân của loài ăn thịt thối hơn loài ăn cỏ.
Phân lỏng thối là triệu chứng viêm ruột nặng.
Các chất lạ có trong phân: niêm dịch, mủ, máu, … là dấu hiệu bệnh lý.
Phân có lẫn mủ hay các tổ chức nhỏ là do loét hay ổ mủ ở thành niêm
giống Morbillivirus gây nên với đặc điểm gây chết với tử số cao trên các loài thú ăn
thịt, đặc biệt là loài chó.
Trên chó con, bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt, viêm phổi,
viêm ruột, nổi những mụn mủ ở vùng da ít lông, … Ở giai đoạn cuối thường xuất
hiện triệu chứng thần kinh.
7
Hình 2.2 Hình dạng virus gây bệnh Carré trên chó
(Nguồn: marvistavet.com/html/canine_distemper.html)
2.3.1.2 Dịch tễ học
Loài thú mắc bệnh: tất cả giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là
chó chăn cừu, chó berger, …, chó bản xứ ít mắc bệnh hơn. Bệnh hầu hết xảy ra ở
chó 2 - 12 tháng, nhiều nhất là chó 3 - 4 tháng. Những chó đang bú sữa mẹ thì ít
mắc bệnh hơn.
Chất chứa căn bệnh: dịch tiết ở mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân, …
Thông thường, chó bệnh bài thải virus vào ngày thứ bảy sau khi cảm nhiễm.
Đường xâm nhập: trong tự nhiên, virus chủ yếu xâm nhập qua đường hô hấp
dưới dạng những giọt khí dung hay giọt nước nhỏ. Trong phòng thí nghiệm, có thể
gây bệnh cho chó bằng đường tiêm tĩnh mạch, dưới da, bắp thịt, não, …
Cách lây lan: lây lan trực tiếp thường xảy ra qua đường khí dung hoặc gián
tiếp qua thức ăn, nước tiểu. Theo Trần Thanh Phong (2010), việc truyền bệnh qua
nhau thai đã được ghi nhận.
2.3.1.3 Sinh bệnh học
Sau khi xâm nhập bằng đường khí dung, virus sẽ nhân lên đầu tiên trong
những đại thực bào, những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch
huyết vệ tinh. Sáu đến chín ngày sau khi cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến
tất cả cơ quan sinh lympho (lách, hung tuyến, hạch bạch huyết, tuỷ xương) rồi đến
những cơ quan khác và những tế bào biểu mô.
9
vùng (chân, mặt, ngực,…) và đau cơ, liệt nhất là ở phần sau, chó mất thăng bằng, co
giật, chảy nước bọt, … hôn mê, sau thời gian ngắn thì chết.
Một con chó có thể có tất cả các triệu chứng trên hoặc chỉ có một vài biểu
hiện. Bệnh có thể ngắn 10 ngày nhưng cũng có thể kéo dài vài tuần hay vài tháng.
Sự phục hồi thường xảy ra rất chậm (Clarence M.Fraser và các cộng sự, 1991).
2.3.1.5 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh. Có
thể gặp sừng hóa ở mõm và gan bàn chân. Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có
thể thấy viêm phế quản - phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da, …
Bệnh tích vi thể: hoại tử mô bạch huyết, viêm não tủy không mủ với thoái
hóa nơron, tăng sinh tế bào thần kinh đệm, …
Hình 2.4 Chó sừng hóa ở gan bàn chân trong bệnh Carré
(Nguồn: agriviet.com/nd/2801-benh-carre-(ca-re)--o-cho-meo)
2.3.1.6 Chẩn đoán
Chủ yếu dựa vào các triệu chứng sau:
Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi (93 % trường hợp).
Xáo trộn hô hấp cùng với ho (81 % trường hợp).
Tiêu chảy (74 % trường hợp).
Sừng hóa ở mõm và gan bàn chân (24 % trường hợp).
Xáo trộn thần kinh (45 % trường hợp).
Bệnh kéo dài hơn 3 tuần (60 % trường hợp).
10
Chẩn đoán lâm sàng: cần phân biệt với các bệnh viêm gan truyền nhiễm,
(Nguồn: marvistavet.com/html/canine_parvovirus.html)
2.3.2.2 Dịch tễ học
Loài nhạy cảm: chỉ gây nhiễm ở họ chó (chó nhà, chó sói, …). Bệnh thường
biểu hiện trên chó con từ 6 tuần - 6 tháng.
Nguồn virus: thú bệnh và phân là nguồn virus căn bản nhất.
Đường xâm nhập: phổ biến là qua đường miệng.
Phương thức lây lan: trực tiếp từ chó này sang chó khác hoặc gián tiếp khi
chó tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân chó bệnh.
2.3.2.3 Sinh bệnh học
Sơ đồ 2.1 Sinh bệnh học của bệnh do Parvovirus trên chó
(Trần Thanh Phong, 2010)
12
2.3.2.4 Triệu chứng
Thể đường ruột: thời gian nung bệnh: 3 - 5 ngày.
- Triệu chứng dạ dày - ruột: ói mửa xuất hiện, khoảng 12 - 40 giờ sau thì
tiêu chảy, phân lúc đầu xám hay vàng, sau đó chứa một lượng máu nhất định. Trong
những ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu tươi trong phân.
Hình 2.6 Chó tiêu chảy nhiều máu tươi trong bệnh do Parvovirus
(Nguồn: antaresvet.com)
- Triệu chứng chung: mất nước cực nhanh trên chó con còn bú, suy nhược
nặng nề, đôi khi sốt nhưng không bao giờ quá cao ở lúc bắt đầu bệnh (hầu hết trên
chó con còn bú), giảm bạch cầu.
Thể viêm cơ tim: thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi, có thể dẫn đến chết
một cách đột ngột. Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rỉ
và kiệt sức. Sự chết có thể đến trong vài giờ hoặc vài phút.
2.3.2.5 Bệnh tích