BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN
TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 5
TP. HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: Lê Ngọc Diệp
Lớp: DH05DY
Ngành: Dược Thú Y
Niên khóa: 2005 - 2010
THÁNG 08/2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************
LÊ NGỌC DIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN
TIÊU HÓA Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 5
TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Ngọc Diệp
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Khảo sát một số bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa ở chó và
ghi nhận kết quả điều trị tại Trạm Thú Y Quận 5, Tp. HCM”.
Trong thời gian từ: 01/01/2010 đến ngày 30/5/2010, chúng tôi ghi nhận trong
492 ca chó bệnh được khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 5, Tp. HCM có 226 ca
chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa chiếm tỉ lệ 45,93%.
Qua phân tích 226 ca chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa chúng tôi
có được kết quả như sau:
- Về tuổi: Tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa < 2 tháng tuổi là 57,63%,
từ 2 - 6 tháng tuổi là 62,28%, > 6 - 12 tháng tuổi là 55%, > 12 tháng tuổi là 33,98%.
- Về giới tính: Tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa ở chó đực là
44,22% và chó cái là 48,68%.
- Về giống: Tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa nhóm chó nội
là 36,19% và chó ngoại là 56,6%.
- Xét nghiệm chỉ tiêu sinh lý máu: Trong 9 mẫu máu nghi bệnh Carré, 8 mẫu
có số lượng bạch cầu tăng và 8 mẫu giảm số lượng hồng cầu. Trong 7 mẫu máu
nghi bệnh do Parvovirus, có 7 mẫu có số lượng bạch cầu giảm và 4 mẫu có số
lượng hồng cầu giảm.
- Xét nghiệm kí sinh trùng phân: Trong 23 mẫu nhiễm kí sinh trùng gồm:
giun móc (9 mẫu), giun tóc (2 mẫu), giun đũa (4 mẫu), sán dây (2 mẫu), giun móc
ghép với giun tóc (3 mẫu), nang noãn cầu trùng (3 mẫu).
* Tỉ lệ bệnh từng loại bệnh trên tổng số chó bệnh có triệu chứng trên đường
tiêu hóa: nghi bệnh Carré 10,65%, nghi bệnh do Parvovirus 5,75%, nghi bệnh do
giun sán 29,65%, nghi bệnh viêm dạ dày ruột 9,73%, nghi rối loạn tiêu hóa 40,27%,
ngộ độc 1,85% và táo bón 2,75%.
2.1.6 Chu kì lên giống ..................................................................................................... 4
2.1.7 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa ...................................................................... 4
2.2 Phương pháp cố định chó .......................................................................................... 4
2.2.1 Khớp mõm.............................................................................................................. 4
2.2.2 Túm chặt gáy .......................................................................................................... 5
2.2.3 Buộc chó trên bàn................................................................................................... 5
2.3 Các liệu pháp điều trị trên chó .................................................................................. 5
iv
2.3.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh ...................................................................... 5
2.3.2 Điều trị theo cách sinh bệnh ................................................................................... 5
2.3.3 Điều trị theo triệu chứng ........................................................................................ 5
2.3.4 Điều trị hỗ trợ ......................................................................................................... 6
2.4 Các triệu chứng bệnh thường thấy ở đường tiêu hóa ................................................ 6
2.4.1 Nôn mửa ................................................................................................................. 6
2.4.2 Tiêu chảy ................................................................................................................ 6
2.4.3 Táo bón................................................................................................................... 7
2.5 Một số bệnh có triệu chứng đường tiêu hóa ở chó.................................................... 8
2.5.1 Bệnh Carré (Canine Distemper) ............................................................................. 8
2.5.2 Bệnh do Parvovirus.............................................................................................. 11
2.5.3 Bệnh do giun sán .................................................................................................. 15
2.5.3.1 Bệnh do giun móc ............................................................................................. 15
2.5.3.2 Bệnh do giun đũa .............................................................................................. 15
2.5.3.3 Bệnh do sán dây ................................................................................................ 16
2.5.4 Bệnh viêm dạ dày ruột ......................................................................................... 17
2.5.5 Ngộ độc ................................................................................................................ 18
2.5.6 Táo bón................................................................................................................. 19
2.7 Lược duyệt các công trình nghiên cứu .................................................................... 20
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 57
5.1 Kết luận ................................................................................................................... 57
5.2 Đề nghị .................................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 59
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 61
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về sinh lý, sinh hóa máu chó ............................................... 3
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa.................................... 26
Bảng 4.2 Tỉ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa theo tuổi, giới tính và
nhóm giống ................................................................................................................ 26
Bảng 4.3 Tỉ lệ các bệnh nghi có triệu chứng trên đường tiêu hóa ............................. 29
Bảng 4.4 Tỉ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giới tính và nhóm giống ................... 30
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu sinh lý máu trong nghi bệnh Carré ......................................... 34
Bảng 4.6 Hiệu quả điều trị bệnh Carré ...................................................................... 36
Bảng 4.7 Tỉ lệ nghi bệnh Carré có hoặc không có tiêm phòng theo tuổi .................. 37
Bảng 4.8 Tỉ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính và nhóm giống ..... 37
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu sinh lý máu trong nghi bệnh do Parvovirus ........................... 39
Bảng 4.10 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus ...................................................... 41
Bảng 4.11 Tỉ lệ nghi bệnh do Pavovirus có hoặc không có tiêm phòng theo tuổi ........... 42
Bảng 4.12 Tỉ lệ chó nghi bệnh do giun sán theo tuổi, giới tính và nhóm giống ....... 43
Bảng 4.13 Tỉ lệ chó nhiễm kí sinh trùng đường tiêu hóa .......................................... 44
Bảng 4.14 Hiệu quả điều trị chó nghi bệnh do giun sán ............................................ 45
Bảng 4.15 Tỉ lệ nghi bệnh do giun sán có (không) tẩy giun sán theo tuổi ................ 45
Bảng 4.16 Tỉ lệ chó nghi bệnh viêm dạ dày ruột theo tuổi, giới tính và nhóm
giống .......................................................................................................................... 46
ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
L: Lymphocyte (lâm ba cầu)
M: Monocyte (bạch cầu đơn nhân)
E: Eosinophil (bạch cầu ưa acid)
B: Basophil (bạch cầu ưa base)
N: Neutrophil (bạch cầu đa nhân trung tính)
P: thể trọng.
SC: Subcutaneous (tiêm dưới da)
IM: Intramuscular (tiêm bắp)
IV: Intravenous (tiêm vào tĩnh mạch)
Hg: Hemoglobin
Hct: Hematocrit
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Chó là con vật khôn ngoan, thông minh là bạn trung tín của con người. Từ thời
xa xưa người ta đã nuôi chó để giữ nhà, để đi săn, nhưng những năm gần đây, với
sự phát triển của kinh tế, đời sống xã hội vật chất con người ngày một nâng cao
song song đó đời sống tinh thần cũng nâng lên đa dạng và phong phú. Hiện tại
phong trào nhập và nuôi chó ngoại rất nhiều, nhất là tập trung ở các khu đô thị. Vì
vậy việc nuôi chó không còn bó hẹp trong mục tiêu giữ nhà nữa, mà nó trở thành
thú tiêu khiển của nhiều gia đình trong xã hội ngày nay.
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Một số đặc điểm sinh lý trên chó
2.1.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về sinh lý, sinh hóa máu chó
Chỉ tiêu
Thông số lý thuyết
Hồng cầu (triệu/mm3)
5,2 - 8,4
Hemoglobin (g/dL)
11 - 17
Hematocrit (%)
37 - 55
Tiểu cầu (ngàn/ mm3)
190 - 560
Bạch cầu (ngàn/mm3)
8,5 - 10,5
Chó con: 200 - 220 lần/phút.
2.1.5 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai
Chó đực: 7 - 10 tháng tuổi.
Chó cái: 9 - 10 tháng tuổi.
Sự trưởng thành sinh dục thường xuất hiện sớm ở giống chó nhỏ con và
muộn ở giống chó lớn con. Thời gian mang thai khoảng 58 - 63 ngày.
2.1.6 Chu kì lên giống
Chó có 2 mùa động dục mỗi năm.
Chu kì động dục: 120 - 135 ngày.
Thời gian động dục trung bình: 12 - 20 ngày.
Thời gian phối giống có hiệu quả vào ngày 9 - 13 kể từ khi có biểu hiện lên
giống đầu tiên.
2.1.7 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
Tùy theo giống chó lớn hay nhỏ, thông thường chó đẻ từ 3 - 15 con trong một lứa.
Chó mẹ ở độ tuổi 2 - 3,5 năm tuổi có số con đẻ và nuôi sống con tốt nhất.
Chó con thường được cai sữa vào khoảng 8 - 9 tuần tuổi.
2.2 Phương pháp cố định chó
2.2.1 Khớp mõm
Dùng sợi dây vải mềm với một nút giữ chặt cho vào mõm chó, đặt nút cột
nằm ở trên mũi. Tiếp theo đưa hai đầu dây xuống hàm dưới vẫn làm thêm một nút
đơn giản ở dưới cằm. Sau đó đưa đầu dây lên cổ, làm nút cố định ở ngay sau tai.
Ngoài ra còn dùng dụng cụ khớp mõm.
4
2.2.2 Túm chặt gáy
Được thực hiện trong lúc khám, đo thân nhiệt, tiêm thuốc… để tránh chó
quay lại cắn.
2.2.3 Buộc chó trên bàn
Tạo môi trường sống thoải mái, dễ chịu cho thú. Cho thú ăn thức ăn có đầy
đủ dinh dưỡng, ngon miệng, dễ tiêu hóa. Bổ sung vitamin, khoáng. Trong trường
hợp bệnh nặng cần truyền dịch. Dùng thuốc hỗ trợ hô hấp. Nhằm trợ lực trợ sức
giúp thú vượt qua bệnh tật.
2.4 Các triệu chứng bệnh thường thấy ở đường tiêu hóa
Bệnh ở hệ thống tiêu hóa chiếm tỉ lệ lớn trong các bệnh nội khoa. Khi thú bị
bệnh thì thường có các biểu hiện sau: Đau bụng, bỏ ăn, táo bón, tiêu chảy, khó ăn,
chảy nước dãi, hôi miệng, ăn vật lạ, ợ thức ăn, ói mửa, tiêu không kiểm soát, tiêu ra
máu tươi, máu đen, sụt cân.
2.4.1 Nôn mửa
Nôn mửa là phản ứng có tính bảo vệ cơ thể, làm cho những chất có hại đi
vào trong dạ dày được thải ra ngoài, giúp cơ thể khỏi bị ngộ độc bởi thức ăn. Tuy
nhiên, trong vài trường hợp là hiện tượng bệnh lý. Nôn mửa bao gồm nhiều nguyên
nhân:
- Nếu nôn một lần mà thú vẫn bình thường và sau đó không nôn nữa là do
thú ăn quá nhiều.
- Sau khi ăn mà nôn ngay thường là do các bệnh về dạ dày.
- Sau khi ăn một thời gian mới nôn có thể là do bệnh tắc ruột.
- Ruột già bị tắc thì chất nôn lẫn phân và có mùi thối.
- Nôn nhiều lần là do kích thích lâu ngày trong trường hợp ngộ độc, các bệnh
truyền nhiễm.
2.4.2 Tiêu chảy
Theo Văn Đình Hoa (2003) tiêu chảy là tình trạng phân chứa nhiều nước,
phân ở dạng nhão (không thành khuôn) hay dạng lỏng tùy thuộc vào tỷ lệ nước
trong phân người ta chia tiêu chảy lỏng cấp và tiêu chảy lỏng mãn. Tiêu chảy bình
thường là một phản ứng có lợi cho cơ thể để tống nhanh chất độc ra ngoài nhưng
nếu tiêu chảy quá mức, cơ thể mất quá nhiều nước sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Có
nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy trên chó:
6
Dịch tễ học
Loài thú mắc bệnh: Trong tự nhiên hầu hết tất cả thú ăn thịt đều có thể
nhiễm. Tất cả giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là chó chăn cừu, chó
Berger… Chó bản xứ ít mắc bệnh hơn. Bệnh hầu hết xảy ra ở chó 2 - 12 tháng tuổi,
nhiều nhất là chó 3 - 4 tháng. Những chó đang bú sữa mẹ ít mắc bệnh có lẽ do được
miễn dịch thụ động qua sữa đầu.
Chất chứa căn bệnh: Dịch tiết nước mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu,
phân…
Đường xâm nhập: Chủ yếu là qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí
dung hay giọt nước nhỏ.
Cách lây lan: Trực tiếp thường xảy ra qua đường khí dung. Gián tiếp qua
thức ăn, nước tiểu thì rất hiếm. Việc truyền bệnh qua đường nhau thai đã được ghi
nhận.
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh thường biến đổi 3 - 8 ngày, có thể xuất hiện các triệu
chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi, chảy nhiều dịch lỏng, lúc đầu đặc về
sau có mủ…
8
Thể cấp tính: thường biểu hiện bằng sốt 2 pha, giảm thiểu bạch cầu, vài chó
biểu hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, ho, âm ran ướt do viêm phổi, chảy nước
mũi đục như mủ, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều ghèn. Một số có biểu hiện triệu
chứng tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hoặc niêm mạc ruột bị bong
tróc, viêm dạ dày, chó có biểu hiện ói, có khi có những biểu hiện thần kinh như: co
giật, bại liệt hoặc nổi những mụn mủ ở da.
Thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng kéo
dài 2 - 3 tuần, trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên
những chó có triệu chứng sừng hóa gan bàn chân. Những biểu hiện thần kinh bao
cấp chất điện giải và kiểm soát các biểu hiện thần kinh.
Dùng một trong những loại kháng sinh sau đây để điều trị phụ nhiễm:
ampicilline, norfloxacine, Multibio (ampicillin + colistin + dexamethasone) liều
1ml/10kg thể trọng tiêm bắp. Ngày tiêm 1 lần.
Trợ lực với vitamin C liều 1ml/5kg thể trọng, B complex liều 1ml/10kg thể
trọng. Tiêm bắp.
Truyền dịch với Lactate Ringer liều 50ml/kg thể trọng/24 giờ, truyền tĩnh
mạch.
Chống khó thở với Eucalyptol (camphor) liều 1ml/5kg thể trọng (Lê Văn
Thọ, 2007).
Phòng bệnh
Trên thực tế chỉ có biện pháp tiêm phòng vaccine tiến hành song song với
giữ gìn vệ sinh là có hiệu quả (Trần Thanh Phong, 1996).
Vệ sinh phòng bệnh : Cách ly thú khỏe với thú bệnh. Chó mới mua về cần
được cách ly theo dõi, nếu sức khỏe tốt sẽ tiến hành xổ giun và tiêm phòng cho thú.
Cần phải tiêu độc, sát trùng nơi nuôi nhốt khi có chó bệnh. Cải thiện điều kiện nuôi
dưỡng chăm sóc phù hợp.
Phòng bệnh bằng vaccine : Có thể sử dụng một trong các loại vaccine để tiêm
ngừa như Tetradog, Hexadog, Eurican DHPPi2, Eurican DHPPi2-L, Eurican DHPPi2-LR.
Tetradog: phòng ngừa được 4 bệnh bao gồm bệnh Carré, bệnh viêm gan,
bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira.
Hexadog: phòng được 5 bệnh bao gồm bệnh Carré, bệnh viêm gan, bệnh do
Parvovirus, bệnh do Leptospira và bệnh Dại.
10
Mũi thứ 1 tiêm lúc 8 tuần tuổi với Tetradog, mũi thứ 2 tiêm vào lúc 12 tuần
tuổi với Hexadog. Tiêm nhắc lại hằng năm với Hexadog (Lê Văn Thọ, 2007).
2.5.2 Bệnh do Parvovirus
+ Triệu chứng dạ dày ruột: ói mửa khoảng 12 - 40 giờ sau thì tiêu chảy. Phân
lúc đầu xám hay vàng, sau đó chứa một lượng máu nhất định. Trong ca bệnh nặng
chó tiêu chảy rất nhiều máu tươi trong phân.
+ Triệu chứng chung: mất nước cực kì nhanh trên chó non còn bú, suy nhược
nặng nề. Đôi khi sốt (khoảng 50% trường hợp) nhưng không bao giờ quá cao ở lúc
12
bắt đầu bệnh (hầu như trên chó non còn bú). Giảm bạch cầu (60 - 70% trường hợp)
cùng với sốt.
Sự phát triển của bệnh: đột ngột, chết trong vài giờ hoặc chết sau 2 ngày với
biểu hiện suy sụp trước đó (thể quá cấp) hoặc chết sau 5 - 6 ngày, với sự giảm
lượng máu, tiêu chảy, phụ nhiễm vi trùng (thể cấp tính).
Thể viêm cơ tim
Thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi (từ 3 tuần đến 7 tuần), có thể dẫn đến chết
một cách đột ngột. Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rĩ và
kiệt sức sự chết có thể đến trong vài giờ hoặc vài phút (Trần Thanh Phong, 1996).
Chẩn đoán
Cần chú ý các biểu hiện đặc trưng: bệnh phát triển nhanh trên chó từ 6 tuần
đến 6 tháng tuổi với đặc điểm là nôn mửa, viêm ruột cấp tính, tiêu chảy lẫn máu
tươi có mùi tanh rất đặc trưng.
Chẩn đoán phân biệt
Bệnh Carré: thường sốt cao trong vài ngày kèm viêm phổi, chảy ghèn mắt,
tiêu chảy ra máu nhưng mức độ rất ít, nổi mụn ở vùng da mỏng, sừng hóa gan bàn
chân và da vùng mũi, giai đoạn cuối có triệu chứng thần kinh.
Bệnh viêm ruột do Coronavirus: cũng rất lây nhưng thường phát triển chậm
(6 - 14 ngày) và rất nhẹ (hiếm khi chết).
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Dùng test thử nhanh bệnh do Parvovirus.
Phòng bệnh bằng vaccine : Có thể sử dụng một trong các loại vaccine để tiêm
ngừa như Tetradog, Hexadog, Eurican DHPPi2, Eurican DHPPi2-L, Eurican DHPPi2-LR.
Tetradog: phòng ngừa được 4 bệnh bao gồm bệnh Carré, bệnh viêm gan,
bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira.
Hexadog: phòng được 5 bệnh bao gồm bệnh Carré, bệnh viêm gan, bệnh do
Parvovirus, bệnh do Leptospira và bệnh Dại.
Mũi thứ 1 tiêm lúc 8 tuần tuổi với Tetradog, mũi thứ 2 tiêm vào lúc 12 tuần
tuổi với Hexadog. Tiêm nhắc lại hằng năm với Hexadog (Lê Văn Thọ, 2007).
Vệ sinh phòng bệnh: việc chăm sóc tốt là biện pháp phòng ngừa quan trọng
nhất, không cho chó ăn thức ăn ôi thiu, nước uống không sạch. Cách ly chó bệnh,
14