BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH CÓ BIỂU HIỆN TRÊN ĐƯỜNG TIÊU
HÓA CỦA CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG
KHÁM THÚ Y KIM THANH, QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn :
ThS. Nguyễn Thị Thu Năm
Tháng 8/2012
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Đặng Quỳnh Như.
Tên đề tài: “Khảo sát bệnh có biểu hiện trên đường tiêu hóa của chó được
khám và điều trị tại phòng khám Thú y Kim Thanh, quận 9, Thành phố Hồ
Chí Minh”.
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận
xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày
/
/ 2012.
đem đến khám và điều trị tại phòng khám. Qua chẩn đoán lâm sàng chúng tôi ghi
nhận có 560 trường hợp chó có biểu hiện bệnh trên đường tiêu hóa, chiếm tỷ lệ
53,08%. Qua kết quả khảo sát chúng tôi ghi nhận được:
Về nghi bệnh chia làm 6 nhóm nghi bệnh chính với tỷ lệ như sau: nghi bệnh
do Carré 24,82%; nghi bệnh do Parvovirus chiếm 11,25%; nghi bệnh do vi khuẩn
20,53%, nghi bệnh do kí sinh trùng 30,72%, ngộ độc 3,57%, nghi do bệnh ghép
9,1%.
Tần suất các triệu chứng bệnh thường gặp: chỉ có ói 22,85%, chỉ có tiêu chảy
30,17%, ói + tiêu chảy 46,96%.
Yếu tố tiêm phòng và tẩy giun: có tiêm phòng 11,04%, không tiêm phòng
71,13%, có tẩy giun sán 19,4%, không tẩy giun sán 68,75%.
Biểu hiện bệnh theo tuổi: dưới 2 tháng 36,19%, từ 2-6 tháng 68,62%, từ 6-12
tháng 45,94% và trên 12 tháng 36,41%.
Biểu hiện bệnh theo giống: chó nội 58,57%, chó ngoại 46,13%
Hiệu quả điều trị: tỷ lệ chó khỏi bệnh có triệu chứng bệnh trên đường tiêu hóa
là 76,25%. Trong đó: nghi bệnh Carré 64,74%; nghi bệnh do Parvovirus 53,96%;
nghi bệnh do vi khuẩn 97,39%; nghi do kí sinh trùng 98,25%; ngộ độc 45%, nghi
bệnh ghép 25,49%.
iv
MỤC LỤC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP................................................................................. i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................... ii
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ................................................................................ ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................... xi
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .................................................................................. xii
2.2.6 Cố định chó bằng vòng đeo cổ ................................................................... 6
2.3 Phương pháp điều trị bệnh ............................................................................ 6
2.3.1 Điều trị triệu chứng .................................................................................... 6
2.3.2. Điều trị dựa vào nguyên nhân gây bệnh ................................................... 6
2.3.3 Các biện pháp bổ trợ điều trị ...................................................................... 7
2.4 Sơ lược về hệ tiêu hóa ................................................................................... 7
2.4.1 Một vài triệu chứng bệnh trên đường tiêu hóa ........................................... 7
2.4.1.1 Ói mửa ..................................................................................................... 7
2.4.1.2 Tiêu chảy ................................................................................................. 8
2.5 Một số bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa .......................................... 8
2.5.1 Bệnh Carré ................................................................................................. 8
2.5.1.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh ................................................................. 9
2.5.1.2 Triệu chứng và bệnh tích....................................................................... 10
2.5.1.3 Chẩn đoán.............................................................................................. 11
2.5.1.4 Điều trị và phòng bệnh .......................................................................... 12
2.5.2 Bệnh do Parvovirus.................................................................................. 12
2.5.2.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh ............................................................... 13
2.5.2.2 Triệu chứng và bệnh tích....................................................................... 13
2.5.2.3.Bệnh tích ............................................................................................... 14
2.5.2.4 Chẩn đoán.............................................................................................. 14
2.5.2.5 Điều trị và phòng bệnh .......................................................................... 15
2.5.3 Bệnh do vi khuẩn ..................................................................................... 16
2.5.3.1 Bệnh do Salmonella spp ........................................................................ 16
2.5.3.2 Bệnh do Escherichia coli....................................................................... 17
vi
2.5.4 Bệnh do ký sinh trùng đường ruột ........................................................... 19
2.5.4.1 Bệnh do giun móc ................................................................................. 19
4.4.1 Yếu tố tiêm phòng và tẩy giun sán định kì .............................................. 43
4.4.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng bệnh trên đường tiêu hóa theo tuổi ......... 44
4.4.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa theo giống ............... 46
4.5 Hiệu quả điều trị .......................................................................................... 48
Chương 5 ........................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 50
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 50
5.2 Đề nghị ........................................................................................................ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 52
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 55
viii
CÁC TỪ VIẾT TẮT
IV (intravenous): tiêm tĩnh mạch
IM (intramuscular): tiêm bắp
SC (subcutaneous): tiêm dưới da
PO: đường uống
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Chó tiêu chảy và chảy dịch mũi trong nghi bệnh Carré .................... 36
Hình 4.2 Chó nổi mụn mủ ở bụng và sừng hóa gan bàn chân trong nghi bệnh Carré
........................................................................................................................... 37
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề.
Chó là người bạn tuyệt vời. Tình yêu của nó đối với chúng ta là vô điều kiện
và tuyệt đối nên không có gì ngạc nhiên nếu chúng ta xem chó là người bạn thân
thiết, một thành viên trung thành của gia đình. Điều nhỏ nhất chúng ta có thể làm là
cho chó hưởng sự chăm sóc cần thiết mà nó xứng đáng được hưởng.
Chó không những là một trong những động vật trung thành mà còn rất thông
minh, tình cảm. Chó không chỉ được nuôi để giữ nhà mà còn là người bạn thân thiết
chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống cùng với con người. sau một ngày làm việc
căng thẳng hay học tập, nghiên cứu mệt mỏi và đón bạn khi trở về nhà là chú chó
đáng yêu đang vẫy chiếc đuôi xinh xắn để chào mừng bạn, đó là khoảnh khắc mà
mệt mỏi lo âu được giảm đi rất nhiều.
Một nghiên cứu mới đây vào năm 2010 đã chỉ ra rằng khi tiếp xúc và “nói
chuyện” với một con thú cưng nuôi trong nhà, chúng ta có điều kiện để phát triển
khả năng quan tâm chăm sóc đến người khác trong xã hội.
Ngoài là thú cưng trong gia đình, chúng còn được huấn luyện với các chuyên
gia để phục vụ trong y học như dẫn dắt người khiếm thị; trong an ninh như phát
hiện thuốc nổ, ma túy, hàng cấm; là diễn viên trong các bộ phim.
Trong những thập niên trước đây do đời sống vật chất của đất nước còn nhiều
khó khăn, khoa học kỹ thuật lạc hậu nên việc quan tâm đến sức khoẻ vật nuôi trong
nhà chưa được chú trọng và chăm sóc sức khỏe của thú cưng còn rất hạn chế.
Ngày nay kinh tế đất nước đã phát triển hơn, đời sống người dân được nâng
cao thì nhu cầu nuôi chó để làm cảnh, bầu bạn, huấn luyện cũng ngày một tăng lên,
1
TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý chó
2.1.1 Thân nhiệt đo ở trực tràng
Chó: 38-390C.
2.1.2 Tần số hô hấp
Chó: 10-40 lần/phút.
Chó con:15-35 lần/phút.
2.1.3 Mạch
Chó:60-160 lần/phút.
Chó con trên 200 lần/phút.
2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai.
Chó đực: 7-10 tháng.
Chó cái:6-15 tháng .
Thời gian mang thai trên chó: 57-63 ngày.
Sự thành thục sinh dục thường xuất hiện sớm ở những giống chó nhỏ và muộn
ở những giống chó lớn.
2.1.5 Số con trong lứa và tuổi cai sữa
Thông thường từ 3-14 con/lứa.
Chó mẹ từ 2-3,5 năm tuổI thường có số con đẻ ra trong lứa và số chó con nuôi
sống tốt nhất.
Cai sữa trên chó tốt nhất lúc 8-9 tuần tuổi.
2.1.6 Chu kì động dục và thời gian động dục.
Chó thường động dục 2 lần/năm và thời gian động dục từ 10-20 ngày.
Sự mọc răng sữa
Chó con mới sinh ra chưa mọc răng, 21 ngày tuổi mọc răng nanh, 25 ngày mọc
răng gốc, 28 ngày mọc răng giữa và 30 ngày mọc răng cặp.
Các răng cửa mòn rất nhanh, theo thứ tự từ trong ra ngoài. Các răng mòn có
mặt nhai bằng phẳng (thay vì có dạng hình nón như ban đầu).
Răng cặp mòn lúc 45 ngày tuổi.
Răng giữa mòn lúc 3 tháng tuổi.
Răng gốc mòn lúc 4 tháng tuổi.
Sự thay răng
Sự thay răng có thứ tự từ trong ra ngoài.
Răng cặp thay lúc 4 tháng tuổi.
Răng giữa thay lúc 4,5 tháng tuổi.
Răng gốc thay lúc 5 tháng tuổi.
Sau 7 tháng tuổi tất cả các răng của 2 hàm được thay thế bằng răng trưởng
thành.
Sự mòn răng
Một năm tuổi, các răng cửa hầu như chưa mòn.
15 tháng tuổi, các răng cặp hàm dưới bắt đầu mòn.
4
18 tháng tuổi các răng cặp hàm dưới mòn phẳng, các răng giữa hàm dưới bắt
đầu mòn.
2,5 – 3 tuổi, răng giữa hàm dưới mòn phẳng, các răng cặp hàm trên bắt đầu
mòn.
3,5 – 4 năm tuổi, các răng cặp hàm trên mòn phẳng, tất cả các răng trở nên
vàng.
4 – 5 tuổi, các răng giữa hàm trên mòn phẳng.
Sau 5 năm tuổi, các răng cửa rất thưa và ngắn.
Có thể dung vòng Elizabet hoặc làm bằng tấm bìa cứng ở giữa cắt một vòng tròn
băng cổ chó.
2.3 Phương pháp điều trị bệnh
2.3.1 Điều trị triệu chứng
Nhằm giảm kịp thời các triệu chứng có khả năng đe dọa tính mạng thú.
Ưu điểm: Chấm dứt triệu chứng.
Khuyết điểm: Không trị hết căn bệnh. Khi thuốc hết tác dụng, triệu chứng sẽ
xuất hiện trở lại.
Ví dụ khi chó tiêu chảy, ói mửa cần dung thuốc cầm tiêu chảy, se niêm mạc
ruột và thuốc giảm ói để tránh chó chết vì mất nước. Khi chó bị viêm phổi cần dùng
các thuốc giảm co thắt khí quản, long đờm, giảm tiết dịch để tránh chó chết vì ngạt
thở.
2.3.2. Điều trị dựa vào nguyên nhân gây bệnh
Ưu điểm: Hiệu quả điều trị rất cao, hiếm tái phát nhưng phải xác định nguyên
nhân gây bệnh chính xác.
Khuyết điểm: Rất khó chẩn đoán nguyên nhân. Do đó trong các trường hợp
phức tạp nên thu thập càng nhiều dữ kiện để có cơ sở loại trừ các nguyên nhân
không liên quan.
6
Ví dụ: giun tim Dirofilaria immitis (Leidy 1856) trên chó có thể xác định khi
dùng các test thử giun tim hay xét nghiệm máu tìm ấu trùng.Điều trị ấu trùng bằng
Levarmisol hoặc Ivermectin khá hiệu quả.
2.3.3 Các biện pháp bổ trợ điều trị
Các biện pháp bổ trợ rất quan trọng trong điều trị bệnh nhằm nâng cao khả
năng chống chịu đề kháng với bệnh đặc biệt trong các bệnh do virus.
Ví dụ: Bệnh Carré ở chó ngoài điều trị bằng kháng sinh cần phải cấp nước, các
chất điện giải, hạ sốt giảm co giật, trợ hô hấp,cung cấp các vitamin để nâng cao sức
2.4.1.2 Tiêu chảy
Tiêu chảy là đi tiêu nhiều lần và có nhiều nước trong phân. Đó là một phản
ứng có lợi cho cơ thể để tống nhanh chất độc ra ngoài nhưng nếu tiêu chảy quá mức
thì cơ thể sẽ bị mất nước nhiều và có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Nguyên nhân: thú ăn phải thức ăn không phù hợp khi thay đổi thức ăn hoặc
thức ăn bị nhiễm khuẩn, nấm, kí sinh trùng, thuốc và độc tố. Do lồng ruột hay tắc
nghẽn ruột, rối loạn trao đổi chất (trong trường hợp thú bị bệnh gan), viêm tụy tạng,
bệnh truyền nhiễm.
2.5 Một số bệnh có triệu chứng trên đường tiêu hóa
2.5.1 Bệnh Carré
Đây là bệnh truyền nhiễm gây ra do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Morbillivirus, kích thướt 100-300 nm, có vỏ với tua gai xù xì, ARN 1 sợi có đặc
điểm gây chết với tử số cao trên chó, đặc biệt là chó non.
Sức đề kháng: rất dễ bị phá hủy, vô hoạt ở môi trường ngoài, ở nhiệt độ 560C
vô
hoạt
2-3
phút,
450C
trong
10
phút,
Cách lây lan: chó có thể hít phải virus trực tiếp qua những hạt khí dung. Mặt
khác có thể nhiễm gián tiếp qua thức ăn, nước uống, phân nước tiểu,…nhưng hiếm
khi xảy ra vì virus không bền ở môi trường bên ngoài.
Cách sinh bệnh
Theo Trần Thanh Phong (1996):
Sau khi xâm nhập bằng đường khí dung, virus nhân lên đầu tiên trong những
đại thực bào và những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch huyết.
Sau 6 – 9 ngày sau khi cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất cả cơ quan
sinh lympho (lách, hung tuyến, hạch bạch huyết, tuỷ xương) rồi đến những cơ quan
khác và những tế bào biểu mô.
Nếu kháng thể trung hoà được tổng hợp trong vòng 10 ngày sau khi cảm
nhiễm thì biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán vào các cơ
quan. Nếu không có kháng thể, virus sẽ xâm lấn tất cả cơ quan, nhất là não, tạo
những biểu hiện lâm sàng và gây chết.
9
2.5.1.2 Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh biến đổi từ 3 – 8 ngày có thể xuất hiện những triệu chứng
như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều dịch lỏng sau đặc dần
rồi có mủ. Ở thời kỳ này có thể thấy giảm bạch cầu đặc biệt là bạch cầu lympho
(Trần Thanh Phong, 1996).
Thể cấp tính
Thường biểu hiện bằng sốt hai pha. Chó bắt đầu sốt 400C – 40,50C vào ngày
thứ 3 đến thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo dài trong 2 ngày. Sau đó sốt giảm dần sau
vài ngày trước khi xuất hiện đợt sốt thứ 2 xảy ra và kéo dài cho đến chết (Trần
Thanh Phong, 1996).
Triệu chứng hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, dịch mũi có khi lẫn cả máu,
2.5.1.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào các triệu chứng như: sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi.
Triệu chứng hô hấp: ho, khó thở, viêm phổi.
Triệu chứng tiêu hóa: ói mửa, tiêu chảy có thể có máu.
Sừng hoá ở mõm và gan bàn chân, có thể nổi mụn ở những vùng da mỏng,
xáo trộn thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh (co giật hoặc liệt).
Chẩn đoán phân biệt
Bệnh do Parvovirus: tiêu chảy ói mửa dữ dội, ít khi kèm theo triệu chứng hô
hấp. Viêm cơ tim, gây chết cao trên chó non.
Bệnh viêm gan truyền nhiễm: sốt, tiêu chảy, ói mửa, sung huyết niêm mạc, đặc
biệt ở vùng miệng, gan sưng to dễ vỡ, đục giác mạc, hoàng đản.
Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày ruột
nhưng ở mức độ thấp hơn, phân nâu, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết thấp.
Bệnh do Leptospira: viêm loét miệng hơi thở hôi thối và thường gây xuất
huyết, vàng da và niêm mạc.
Bệnh do giun: viêm dạ dày ruột xuất huyết ở thể cấp tính, thường không sốt,
bụng to, có khi ói ra giun hoặc tiêu chảy trong phân có giun.
11
Ngộ độc: miệng chảy nhiều nước bọt, khó thở, co giật toàn thân, không thể
đứng vững và chết nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
2.5.1.4 Điều trị và phòng bệnh
Điều trị
Việc điều trị chỉ nhằm hạn chế sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp
chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996).
Chống mất nước và duy trì sự cân bằng điện giải bằng các dung dịch như
Lactate Ringer’S, Glucose 5%.
nhiên với Parvovirus, nhiều con trong số này chỉ biểu hiện tiêu chảy thoáng qua.
Chó 1-2 năm tuổi có thể bị bệnh nhưng thường rất nhẹ và không đáng chú ý. Chó
con từ 6 đến 10 tuần tuổi dễ cảm thụ với bệnh nhất do lượng kháng thể mẹ truyền
qua sữa đầu đã giảm hết (Trần Thanh Phong, 1996).
Cách lây lan: chủ yếu là lây trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe hoăc do chó
khỏe tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân chứa căn bệnh qua đường miệng,
thức ăn, nước uống.
Cách sinh bệnh
Đầu tiên, virus sẽ nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và vào
máu gây nhiễm trùng huyết từ ngày 3 – 5 ngày sau khi cảm nhiễm. Theo tuần hoàn,
virus đến nhiều mô và cơ quan. Virus nhân lên trong những tế bào lympho và tế bào
tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn
dịch. Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột gây viêm ruột,
giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết (Trần Thanh Phong ,1996).
2.5.2.2 Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh: 3 – 5 ngày và chấm dứt bằng những triệu chứng ngủ lịm
hay liệt, đôi khi kết hợp với ói mửa. Chó ủ rũ, bỏ ăn, sốt vừa (39,50C), thông thường
sốt kéo dài đến khi triệu chứng tiêu chảy xuất hiện, thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy
nhược. Bệnh được chia làm 2 thể.
13