Tìm hiểu MYSQL và PHP, hiện thực ứng dụng quản lý xuất nhập tân dược cho công ty xuất nhập khẩu Y tế thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 18

Mục lục

Chương 1 DẪN NHẬP trang1

Chương 2 TÌM HIỂU CÁC CÔNG NGHỆ trang 4
2.1. Sử dụng các hệ quản trò cơ sở dữ liệu trang 4
2.2. Trình kết nối cơ sở dữ liệu trang 6
2.3. Sự hỗ trợ của Server đối với các ngôn ngữ kòch bản trang 7
2.4. Các ngôn ngữ kòch bản trên Server trang 8
2.5. Công nghệ MySQL và PHP trang 10

Chương 3 TÌM HIỂU VỀ MYSQL VÀ PHP trang 12
3.1. Tìm hiểu về MySQL trang 12
3.1.1. Giới thiệu về MySQL và cách cài đặt trang 12
3.1.2. Quản trò cơ sở dữ liệu trong MySQL trang 15
3.1.3. Lấy thông tin về cơ sở dữ liệu, bảng, cột, index trang 18
3.1.4. Các lệnh thao tác trên cơ sở dữ liệu trang 23
3.1.5. Các lệnh thao tác trên dữ liệu trang 28
3.1.6. Các tiện ích khác trang 36
3.2. Tìm hiểu về PHP trang 38
3.2.1. Giới thiệu về PHP trang 38
3.2.2. Sử dụng PHP trang 41
3.2.3. Các đặc điểm khác trong PHP trang 54
3.2.4. Các loại hàm trong PHP trang 60

Chương 4 HIỆN THỰC ỨNG DỤNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP TÂN
DƯC CHO CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ TP HỒ CHÍ
MINH trang 63
4.1. Tổng quan về hệ thống trang 63
4.1.1. Mục đích trang 63
4.1.2. Cách quản lý thuốc tại công ty trang 64

này hiện đang được phổ biến rất rộng rãi ở Việt Nam, bạn có thể dễ dàng đăng
ký học và nghiên cứu ASP và JSP bất cứ khi nào bạn muốn. Nhưng xu thế thiết
kế những trang Web động hiện nay trên thế giới lại nghiên về một công nghệ
khác, không phải ASP hay JSP mà chính là công nghệ MySQL và PHP.
Có rất nhiều ưu điểm của MySQL và PHP đáng để chúng ta lưu tâm đến
và sử dụng chúng, nhưng vấn đề khó khăn của các nhà lập trình Web tương lai
tại Việt Nam là cách thức tiếp cận với hai công nghệ này. Nếu nắm bắt kòp
công nghệ nêu trên, nghóa là chúng ta đã theo kòp tốc độ phát triển công nghệ
của thế giới và cùng hoà vào dòng chảy của các công nghệ tiên tiến nhất hiện
nay. Cũng giống như ASP và JSP, công nghệ MySQL và PHP sẽ được giảng
dạy rộng rãi trong các khoá học thiết kế Web động, sách viết về chúng sẽ được
dòch chuyển sang tiếng việt và bày bán trong nhà sách, … nhưng đó là trong
tương lai. Còn như hiện nay, công nghệ mới này vẫn còn đang xa lạ và mới mẻ
đối với giới sinh viên, những cử nhân, kỹ sư công nghệ thông tin tương lai.
Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài ‚Tìm Hiểu Công Nghệ MySQL và PHP ‚ để
làm Luận văn tốt nghiệp, mặt khác cũng là để nâng cao sự hiểu biết của mình,
mở ra một tầm nhìn mới về lónh vực tạo trang Web, hoà nhập vào sự tiến bộ
của thế giới.
MySQL là một hệ quản trò cơ sở dữ liệu quan hệ, PHP là ngôn ngữ kòch
bản trên máy chủ dùng để thiết kế trang Web. Để tạo dữ liệu động cho một
trang Web, chúng ta cần phải kết hợp giữa một hệ quản trò cơ sở dữ liệu với
một ngôn ngữ tạo Web. Sự kết hợp tuyệt vời giữa MySQL và PHP khiến cho
chúng ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn. Nghóa là công nghệ này đã tạo
được sự hỗ trợ tối đa cho các nhà lập trình Web. Cũng có nghóa là PHP hỗ trợ
tối đa các hàm để thao tác với dữ liệu của MySQL, kết nối cơ sở dữ liệu dễ
dàng, tương tác dữ liệu nhanh chóng và đơn giản.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 2
Luận văn này đề cập đến phần lý thuyết về cách thức hoạt động cũng

chính là phần dành cho khách truy cập và phần dành cho các nhân viên của
công ty truy cập để thực hiện các giao dòch của công ty, đó cũng chính là ý
nghóa chung của chương 4. Nội dung của chương 4 sẽ trình bày về hiện trạng
của ứng dụng, các bước phân tích thiết kế dữ liệu, phân tích thiết kế xử lý, sơ
đồ trang Web, hình ảnh của trang chủ cùng với một số trang cấp một.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 3
Phần cuối cùng của đề tài được trình bày trong chương 5 sẽ nêu lên một
số kết luận, các đánh giá ưu khuyết điểm của đề tài, hướng phát triển của đề
tài, các tài liệu tham khảo.


Khi lượng dữ liệu trở nên quá lớn, mọi thao tác trên dữ liệu đều có tốc
độ chậm hẳn đi, điều này khiến cho chúng ta gặp nhiều khó khăn hơn trong
công việc.
Thay vào những khuyết điểm trên, Access lại có khả năng tương thích
cao với các hàm gởi truy vấn dữ liệu của ODBC và ngay cả JDBC nữa. Chỉ cần
cung cấp một đường dẫn đến tập tin cơ sở dữ liệu cho trình điều khiển là bạn
đã có thể kết nối Access với một ngôn ngữ kòch bản tạo Web động như ASP,
JSP hay thậm chí với cả PHP và PERL nữa.
Tóm lại, chỉ nên chọn Access để quản lý dữ liệu cho các trang Web có
số lượng mẫu tin ít, dữ liệu không cần ràng buột chi tiết, và đặc biệt là dành
cho các trang sử dụng dữ liệu không đặt nặng vấn đề bảo mật và không có sự
phân bố dữ liệu trên mạng.

b. Hệ quản trò cơ sở dữ liệu SQL SERVER
Tương tự như Access, SQL Server là một hệ quản trò cơ sở dữ liệu sử
dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc chuẩn SQL, một hệ quản trò cơ sở dữ liệu
quan hệ rất mạnh.
Việc hỗ trợ tính phân bố dữ liệu và tính bảo mật dữ liệu cao làm cho
SQL Server ngày càng tiến xa hơn nữa và trở thành một trong những chọn lựa
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 5
hàng đầu khi cần một hệ thống quản lý dữ liệu an toàn. Nhưng SQL Server lại
không hề đơn giản chút nào trong việc cài đặt nó vào máy của bạn, nó không
tích hợp được với bất kỳ hệ điều hành nào khác ngoại trừ các hệ điều hành
Windows của Microsoft.
Ngoài ra, nếu khối lượng dữ liệu quá lớn từ khoảng 50 GB trở lên thì
SQL Server lại trở nên chậm chạp và không còn thích hợp nữa cho dù chúng ta
thực hiện một truy vấn dữ liệu không điều kiện.



Trang 6
quản trò cơ sở dữ liệu quan hệ RDBMS thì bạn sẽ không gặp rắc
rối gì khi sử dụng MySQLvà chúng cũng rất dễ cài đặt cấu hình.
 Tính linh động: MySQL tương thích với nhiều hệ điều hành khác
nhau như UNIX cũng như Microsoft Windows.
 Mã nguồn: Bạn có thể lấy mã nguồn của MySQL một cách dễ
dàng và sửa đổi chúng theo ý thích của bạn.

2.2. Trình kết nối cơ sở dữ liệu

a. ODBC
ODBC ” Open DataBase Connectivity - là một chương trình giao tiếp lập
trình chuẩn cho người phát triển ứng dụng và nhà cung cấp cơ sở dữ liệu của
Microsoft. Để truy xuất đến các cơ sở dữ liệu thông qua ODBC, ta phải cài đặt
Driver đến cơ sở dữ liệu đó. ODBC có nhiều Driver hỗ trợ cho các cơ sở dữ
liệu khác nhau, để chuyển các mẩu tin thành những dữ liệu nguồn (Data
Source). Hệ điều hành căn cứ vào các thông tin khai báo để xác đònh cấp của
ODBC Driver giao tiếp với Data Source. Việc nạp ODBC là ‚trong suốt‛ đối
với chương trình ứng dụng. Trong môi trường mạng, ODBC đảm nhận luôn cả
việc xử lý những vấn đề truy xuất dữ liệu trên mạng như việc truy cập đồng
thời, giải quyết các xung đột, …
Vì ODBC cung cấp sự truy xuất bất kỳ dạng cơ sở dữ liệu thông dụng có
sẵn nên tạo một sự uyển chuyển trong ứng dụng, từ đó giúp chúng ta đưa cơ sở
dữ liệu lên trang Web một cách dễ dàng. Nếu bạn có thể dùng ODBC với Web
Server, tức là bạn có thể lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và đưa lên trang Web bất
kể dữ liệu đó được lưu trữ trên môi trường nào.

b. JDBC
JDBC - Java Database Connectivity - tương tự như ODBC, là một giao


Bước đầu tiên bạn cần thực hiện khi bắt đầu thiết kế hay lập trình Web
là bạn phải cài một Web Server cùng với một ngôn ngữ kòch bản chạy trên
server mà bạn muốn sử dụng. Bạn cần cài đặt một trong bốn loại Web Server
thông dụng nhất hiện nay, sẽ được giới thiệu bên dưới đây, tuỳ theo cấu hình
máy của bạn.

a. Personal Web Server - PWS
Đây là loại Web server thường dùng trên hệ điều hành Win9x, NT
Workstation hay Win 2000 Workstation. Cấu hình này thường được dùng cho
các nhà lập trình Web trong thời gian thiết kế. Web server này sẽ nhận các yêu
cầu, tìm trang cần thiết, chạy kòch bản, liên kết với dữ liệu và trả về các trang
đáp ứng.
Ưu điểm của PWS là nó cung cấp một môi trường phát triển tiện lợi, chi
phí thấp và không cần phần cứng mạnh. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là có
độ tin cậy không cao và không thể mở rộng trang Web ra nhiều Server.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 8

b. Internet Information Server – IIS
Web server này dùng để cấu hình server trên nền hệ điều hành NT
Server và Win 2000 Server, cấu hình này được dùng để triển khai các hệ thống
trên qui mô lớn nên nó đòi hỏi nhiều tài nguyên của máy cũng như cấu hình
máy phải mạnh.
Ưu điểm của cấu hình NT Server/IIS là mang lại độ tin cậy cao và cho
phép mở rộng trang Web ra nhiều server, nhưng nhược điểm của nó là cần chi


Trang 9
a. Active Sserver Pages - ASP
ASP là một ngôn ngữ kòch bản chạy trên server, được hỗ trợ mặc đònh
trong trình duyệt IE 4.0. ASP thực sự là phần mở rộng cho Web server của bạn.
Nó cung cấp một tập hợp các thành phần và các đối tượng đặc trưng để quản lý
sự tương tác giữa Web server và trình duyệt.
Một khuyết điểm của ASP khiến cho nhiều người không thích sử dụng
ASP chính là khả năng bảo vệ mã nguồn của ASP (có nhiều người cho đây là
ưu điểm của nó) và sự tăng tải trên server. Nhưng bù lại, ASP có khả năng
thích ứng rộng, khả năng kết hợp với các phần mềm khác cao và tính dễ gỡ rối.

b. Java Server Pages – JSP
JSP là một kỹ thuật mới kết hợp ngôn ngữ đánh dấu HTML (hoặc XML)
với Java để tạo các trang Web động. Cũng như Java, JSP là ngôn ngữ lập trình
hướng đối tượng thuần tuý và tối ưu. Một trong những ưu điểm chính của JSP là
tính khả chuyển của mã nguồn giữa các server với nhau, và tính mã nguồn mở.

c. ColdFusion
ColdFusion cho phép server truy xuất cơ sở dữ liệu khi tạo Web. Trang
Web tạo bởi ColdFusion ( tập tin .cfm) có thể đọc được bởi mọi trình duyệt, tuy
nhiên nó sử dụng các thẻ của riêng nó. Điểm khác nhau cơ bản giữa
ColdFusion và các ngôn ngữ khác đó là nó sử dụng các thẻ riêng của nó thay vì
sử dụng các đối tượng và các ngôn ngữ kòch bản phía Client.

d. Personal Home Page – PHP
Tương tự như ASP và ColdFusion, PHP là ngôn ngữ dùng để tạo các
trang Web động từ server và gởi chúng tới trình duyệt. Tuy nhiên, PHP tương
thích với nhiều hệ điều hành hơn, và cũng tương thích với nhiều Web server
hơn các ngôn ngữ khác. Các điểm mạnh của PHP bao gồm:

 Linh hoạt: PHP thích hợp cho nhiều hệ điều hành khác nhau. Bạn có
thể viết mã trên hệ điều hành Unix, Linux và FreeBSD, phiên bản
Unix thương mại, Solaris và IRIX hay trên những phiên bản của
Microsoft Windows giống nhau.

 Mã nguồn: Bạn đã truy cập mã nguồn PHP. Không giống như trong
thương mại hay những sản phẩm mã nguồn đóng, bạn có thể tự do
sửa đổi hay thêm gì đó vào PHP và cũng không cần lo lắng về việc
nhà sản xuất ngừng hỗ trợ.

2.5. Công nghệ MySQL và PHP
Đây cũng chính là sự kết hợp tuyệt vời giữa hai công nghệ đang được ưa
chuộng nhất hiện nay trên thế giới. Một bộ đôi có nhiều điểm chung giống
nhau như độc lập với hệ điều hành, mã nguồn mở, tiết kiệm chi phí, …
Sự hỗ trợ tối đa các loại hàm trong PHP đối với MySQL làm cho mọi
thao tác trên dữ liệu trở nên nhanh chóng, phù hợp với xu thế thiết kế Web
hiện nay là ưu tiên cho tốc độ lấy dữ liệu. Sơ đồ làm việc giữa PHP và MySQL
thông qua trình duyệt Web được minh hoạ như hình dưới đây:
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 11

Sơ đồ làm việc giữa PHP và MySQL với trình duyệt Web

Có 6 bước làm việc bao gồm
Bước 1 : Khi một đòa chỉ Web được gọi thì trình duyệt Web sẽ gởi yêu
cầu cho Apache.
Bước 2 : Apache nhận yêu cầu đó và chuyển cho PHP xử lý.
Bước 3 : Ngôn ngữ kòch bản PHP gồm các câu lệnh PHP , chẳng hạn như
lệnh gọi kết nối cơ sở dữ liệu và truy xuất dữ liệu …

MySQL cho phép bạn lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và lấy dữ liệu rất hiệu quả và
nhanh chóng. Cơ sở dữ liệu chủ MySQL điều khiển việc truy cập dữ liệu, cho
phép nhiều người dùng cùng truy cập đồng thời mà an toàn và nhanh chóng. Do
đó MySQL trở thành một hệ quản trò cơ sở dữ liệu chủ đa người dùng và đa
luồng. Nó sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL, là ngôn ngữ truy vấn cơ
sở dữ liệu chuẩn trên thế giới hiện nay. MySQL trở nên phổ biến từ những năm
1996 nhưng lòch sử phát triển của nó đã bắt nguồn từ những năm 1979.
MySQL là phần mềm có mã nguồn mở, bạn có thể download phần mềm miễn
phí trên Internet từ đòa chỉ : http://mysql.com và bạn hoàn toàn có thể học mã
nguồn, thay đổi mã nguồn để sử dụng theo mục đích riêng của bạn. Nếu vẫn
chưa đáp ứng đủ, hay khi bạn cần nhúng MySQL vào một ứng dụng thương mại
nào đó thì bạn có thể mua một phiên bản thương mại từ công ty.

a. Cách cài đặt MySQL
 Cài đặt MySQL trên Windows 9x : Thư mục chính chứa MySQL
sau khi cài mặc đònh sẽ là c:\mysql. Sau khi chạy tập tin
setup.exe, chúng ta bắt đầu khởi động MySQL trên Windows
bằng cách vào Start -> Run và gõ lệnh:
c:\mysql\bin\mysql-opt
Hoặc chúng ta shut down MySQL bằng cách thực thi dòng lệnh
sau :
c:\mysql\bin\mysqladmin -u root shutdown
 Cài đặt MySQL trên Windows NT/Windows 2000 : Tùy thuộc vào việc
chúng ta chạy MySQL trên Windows NT hay trên Windows 2000 có
một số các vấn đề khác nhau không đáng kể. Khi cài đặt trên Windows
NT hay trên Windows 2000 thì tên server là mysqld-nt và nó không
được cài đặt bình thường giống như các service khác. Chúng ta có thể
cài đặt trên server như sau:
C:\mysql\bin\mysqld-nt -install
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Với vò trí username, bạn cần nhập vào tên tài khoản người sử dụng mà
người quản trò hệ thống thiết lập riêng cho ban. Nếu bạn đang sử dụng máy
riêng của mình, bạn có thể để trống phần này, MySQL server sẽ lấy giá trò
mặc đònh là tên tại khoản đã đăng ký với hệ điều hành.
Trong phần password, bạn cần nhập vào đúng mật khẩu được chỉ đònh đi
kèm với username. Vì lý do bảo mật, một lời khuyên dành cho bạn là không
nên nhập mật khẩu vào đây, vì mật khẩu của bạn sẽ hiện nguyên từng ký tự
một khi bạn gõ vao. Chính vì thế bạn nên bỏ trống phần này, MySQL server sẽ
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 14
tự động hỏi bạn mật khẩu với dòng hỏi và bạn hãy nhập mật khẩu vào. Nếu
thành công, bạn sẽ có một lời chào như sau:
Wellcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or \g.
Your MySQL connection id is 3 to server version : 3.23.47-nt
Type ‘help;’ or ‘\h’ for help. Type ‘\c’ to clear the buffer.
mysql> _
Nếu không có một đáp trả nào tương tự, bạn hãy xem lại cách cài đặt
MySQL của bạn hay xem lại bạn đã nhập đúng mật khẩu hay chưa.
Dấu nhắc dòng lệnh sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào hệ điều hành và môi
trường bạn sử dụng MySQL.
Chú ý : Bạn bắt buột phải dùng dấu chấm phẩy ( ; ) để kết thúc dòng lệnh
trong MySQL.

c. Đònh danh trong MySQL
Qui tắc đònh danh rất đơn giản, gồm một số qui tắc như sau:
 Không dùng ký tự có mã ASCII(0) và mã ASCII(255) để đònh danh
cho các loại đối tượng(như tên bảng, tên cột, tên database, tên
alias,…)
 Nếu trong đònh danh có khoảng trắng thì đònh danh phải được đặt

Không có
Mọi ký tự
Bí danh
255
Không có
Mọi ký tự

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 15
3.1.2. Quản trò cơ sở dữ liệu trong MySQL

a. Vấn đề phân quyền và người dùng
Mỗi hệ thống MySQL có thể có nhiều người sử sụng đồng thời. Vì lý do
bảo mật nên người quản trò hệ thống cần phải bảo vệ tài khoản và mật khẩu
truy cập vào root. Khi có một người dùng khác cần sử dụng hệ thống, người
quản trò cần cấp cho người dùng này một tài khoản và mật khẩu riêng để log
vào hệ thống. Ngoài ra cần phải cấp cho người này một số quyền tối thiểu để
thực hiện một vài thao tác. Các quyền này dùng để xác đònh những điều gì
người dùng này có thể làm được và những gì không thể làm được.
Hệ thống phân quyền của MySQL gồm các cấp độ như sau:
 Toàn quyền sử dụng
 Các quyền trên cơ sở dữ liệu
 Quyền trên các bảng (table)
 Quyền trên các cột
Các cấp độ phân quyền được chia thành hai nhóm quyền như : nhóm các quyền
cho người dùng và nhóm các quyền dùng để quản trò. Phần chi tiết về các cấp
độ phân quyền như sau:
 Phân quyền nhóm người dùng: Bạn chỉ nên cấp cho người dùng các
quyền trên cơ sở dữ liệu, trên các bảng (table) hoặc trên các cột

Cho phép lấy các mẫu tin trong cột
INSERT
Thêm một dòng mới vào cột
UPDATE
Cập nhật mới các giá trò trong cột
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 16
 Phân quyền nhóm quản trò hệ thống : Bạn có thể cấp các quyền này cho
một người dùng đặc biệt nào đó để người này có thể quản lý hệ thống.
Cấp quyền
Mô tả
RELOAD
Cho phép được Reload
SHUTDOWN
Cho phép một nhà quản trò có thể tắt hệ thống MySQL server
PROCESS
Cho phép một nhà quản trò có thể xem các tiến trình xử lý trên
server và ngăn chặn chúng.
FILE
Cho phép lấy dữ liệu từ các tập tin và đọc vào các bảng.
 Các quyền đặc biệt khác: người quản trò hệ thống có thể cấp các quyền
tổng quát này cho một người dùng mới để tiết kiệm thời gian phân
quyền chi tiết như:
Cấp quyền
Mô tả
ALL hay
ALL PRIVILEGES
Cho phép một người dùng có toàn quyền trên mọi cơ sở
dữ liệu, mọi bảng, mọi cột, kể cả nhóm quyền dùng để

dbname.tablename Chỉ đònh một bảng có tên dbname nằm trong cơ sở
dữ liệu có tên dbname.
 user_name : Chỉ đònh tên một người dùng được cấp các quyền mới này.
Nếu MySQL không tìm thấy tên user_name này trong danh sách các
user của hệ thống MySQL thì hệ thống sẽ tự động tạo ra một user mới
với tên user_name và cập nhật vào hệ thống.
 [ IDENTIFIED BY ‘password’] : Chỉ đònh mật khẩu đi kèm với tên
user_name trên (phần này có thể không cần cung cấp).
 [ WITH GRANT OPTION] : Nếu câu lệnh cấp quyền có phần này,
nghóa là người có tên user_name ở trên có thể cấp lại các quyền này cho
một người khác .
Ghi chú: Danh sách tên người dùng và các quyền đã cấp cho người dùng
sẽ được lưu trữ trong bốn bảng của cơ sỡ dữ liệu tên mysql. Bốn bảng này có
tên là mysql.user, mysql.db, mysql.tables_priv, mysql.columns_priv. Bốn bảng
này có quan hệ mật thiết với bốn cấp độ phân quyền như đã đề cập ở trên.
Chính vì thế, bạn có thế chỉnh sửa câu lệnh GRANT bằng cách chỉnh sửa trực
tiếp trên các bảng này.

c. Câu lệnh dùng để rút quyền
Để rút lại các quyền đã cấp cho một người dùng, bạn có thể dùng câu
lệnh REVOKE dưới dạng tổng quát như sau:
REVOKE priveleges [columns]
ON item
FROM user_name
Mô tả:
 priveleges : danh sách các quyền cần rút lại (các quyền đã được cấp
trước đó )
 [columns] : phạm vi các cột hay trên danh sách các cột cần rút quyền (đã
được cấp trước đó - phần này có thể không cần cung cấp) .
 item : cung cấp tên cơ sở dữ liệu hoặc tên bảng nằm trong phạm vi đã

b. Câu lệnh KILL
Mỗi kết nối vào MySQL đều được thực hiện bằng một tuyến kết nối
riêng biệt. Bạn có thể xem các tuyến đang thực hiện (đang chạy ) bằng câu
lệnh SHOW PROCESSLIST và ngăn chặn chúng lại bằng câu lệnh câu lệnh
KILL này. Nếu bạn được cấp quyền Process, bạn có thể thấy mọi tuyến và
ngăn chặn chúng, nếu không có quyền đó, bạn chỉ có thể thấy được tuyến của
mình và ngăn chặn nó. Cú pháp như sau :
KILL thread_id

c. Câu lệnh SHOW
Câu lệnh này được dùng để mô tả nội dung bên trong của một đối tượng
như cơ sở dữ liệu, các bảng, các cột ( tức là xem thông tin về cơ sở dữ liệu, các
bảng hay các cột ) với cú pháp như sau :
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 19
SHOW DATABASES [LIKE wild]
or SHOW [OPEN] TABLES [FROM db_name] [LIKE wild]
or SHOW COLUMNS FROM tbl_name [FROM db_name] [LIKE wild]
or SHOW INDEX FROM tbl_name [FROM db_name]
or SHOW TABLE STATUS [FROM db_name] [LIKE wild]
or SHOW STATUS [LIKE wild]
or SHOW VARIABLES [LIKE wild]
or SHOW LOGS
or SHOW [FULL] PROCESSLIST
or SHOW GRANTS FOR user
or SHOW CREATE TABLE table_name

 Show database: Xem danh sách các cơ sở dữ liệu có trong hệ thống cơ
sở dữ liệu của MySQL. Kết quả sau khi dùng câu lệnh này như sau:

 Show status: Câu lệnh này cho ta thông tin về một vài đặc điểm của hệ
thống, như số lượng các tuyến đang chạy, … . Mệnh đề LIKE theo sau
dùng để gắn tên của các đặc điểm của hệ thống cho ta dễ dàng theo dõi,
ví dụ như , LIKE ‘Threads%’ có nghóa kết quả sẽ là ‘Threads_catched’,
‘Threads_connected’, ‘Threads_running’, … . Dạng tổng quát của lệnh
này như sau:
SHOW STATUS [ LIKE status_item ]
 Show variables: Cung cấp cho ta danh sách tên và giá trò của các biến
trong hệ thống các biến của MySQL. Mệnh đề LIKE theo sau dùng để
gắn các tên các biến để ta dễ theo dõi như câu lệnh SHOW STATUS ở
trên.
SHOW VARIABLES [ LIKE variable_name ]
 Show processlist: Lệnh này dùng để hiển thò tất cả các tiến trình xử lý
đang thực hiện, như các câu truy vấn . Hầu hết mọi người dùng đều thấy
các tiến trình xử lý của mình, nhưng nếu được cấp quyền PROCESS (như
đả mô tả ở phần phân quyền ), một người dùng có thể thấy được mọi
tiến trình xử lý cuả mọi người khác, kể cả tên người dùng, mật khẩu, các
truy vấn đang thực thi, … bằng cách sử dụng phần mở rộng FULL, dạng
tổng quát như sau:
SHOW [ FULL ] PROCESSLIST
 Show table status: Cung cấp các thông tin về mỗi bảng trong cơ sở dữ
liệu hiện hành hoặc một cơ sở dữ liệu khác được chỉ ra trong phần mở
rộng database_name, các thông tin đi kèm là loại bảng và ở mỗi bảng có
các thông tin về lần cập nhật trước.
SHOW TABLE STATUS [ FROM database_name ]
 Show grants: Câu lệnh này chỉ được sử dụng từ phiên bản 3.23.4 trở lên,
nếu phiên bản MySQL của bạn cũ hơn thì bạn không thể dùng lệnh này
được. Mục đích của câu lệnh này là cung cấp cho ta danh sách các
quyền mà một người dùng có được trên cơ sở dữ liệu hiện hành, và
đương nhiên, người sử dụng lệnh phải có cấp quyền cao hơn người dùng

0

function

4 rows in set ( 0.06 sec )
 Nếu MySQL không tìm thấy tên bảng table_name trong cơ sở dữ liệu
hiện hành, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện:
mysql> describe tablename;
ERROR 1146 : Table ‘mysql.tablename’ doesn’t exist

e. Câu lệnh BEGIN / COMMIT / ROLLBACK
Mặc đònh, MySQL chạy trong chế độ autocommit. Nghóa là khi bạn thực
thi một câu lệnh cập nhật dữ liệu, MySQL sẽ thực hiện việc cập nhật dữ liệu
của bạn lên đóa ngay lập tức.
Để thiết lập lại chế độ autocommit, bạn sử dụng câu lệnh sau:
SET AUTOCOMMIT=0
Sau khi hoàn tất mọi công việc, bạn phải sử dụng lệnh COMMIT để lưu
mọi sự thay đổi trong cơ sở dữ liệu vào đóa, nếu không muốn lưu bạn có thể
dùng lệnh ROLLBACK. Ví dụ như :
mysql> USE thuoc_db;
mysql> SET AUTOCOMMIT=0;
mysql> SELECT @A:=SUM(soluong) FROM pn WHERE
msthuoc=1;
mysql> UPDATE thuoc SET soluong=@A WHERE msthuoc=1;
mysql> COMMIT; //hay ROLLBACK
Bạn cũng có thể dùng câu lệnh BEGIN hoặc BEGIN WORK để đặt huỷ
bỏ chế độ autocommit thay vì dùng lệnh SET AUTOCOMMIT = 0. Ví dụ:
mysql> BEGIN; //hay BEGIN WORK
mysql> SELECT @A:=SUM(soluong) FROM pn WHERE
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

một bảng đã có sẵn. Cú pháp như sau:
DROP INDEX index_name ON tbl_name

i. Câu lệnh CREATE FUNCTION / DROP FUNCTION
Bạn có thể tự tạo riêng cho mình các hàm để sử dụng bằng câu lệnh tạo
hàm giống như hàm nối chuỗi hay hàm tính tổng để tiện cho các công việc. Cú
pháp hàm :
CREATE [AGGREGATE] FUNCTION function_name
RETURNS {STRING|REAL|INTEGER}
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Trọng Hiếu

Trang 23
SONAME shared_library_name
Để xoá một hàm đã đònh nghóa trước đó, ta dùng câu lệnh sau :
DROP FUNCTION function_name
Lưu ý rằng mọi giá trò trả về từ hàm sẽ không bò thay đổi khi hàm bò xoá
đi bằng câu lệnh DROP FUNCTION.

3.1.4. Các lệnh thao tác trên cơ sở dữ liệu

a. Tạo cơ sở dữ liệu
Để tạo một cơ sở dữ liệu, bạn phải cung cấp cho hệ thống tên của cơ sở
dữ liệu (tham khảo thêm mục 5 ở trên: Đònh danh trong MySQL ) sau đó sử
dụng câu lệnh tạo cơ sở dữ liệu với cú pháp đơn giản như sau:
CREATE DATABASE [IF NOT EXISTS] dbname
Nếu trong hệ thống không tồn tại một cơ sở dữ liệu nào trùng tên
với cơ sở dữ liệu bạn vừa tạo, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện.
Nếu trong hệ thống đã tồn tại một cơ sở dữ liệu trùng tên với cơ sở dữ
liệu bạn vừa tạo, một dòng thông báo lỗi sẽ xuất hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status