KHẢO SÁT BỆNH TAI, DA VÀ MẮT TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y QUẬN 9 – TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT BỆNH TAI, DA VÀ MẮT TRÊN CHÓ ĐẾN
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y
QUẬN 9 – TP. HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện

: ĐỖ VĂN DÂN

Lớp

: DH06TY

Ngành

: Thú Y

Niên khóa

: 2006 – 2011

Tháng 08/2011


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO


LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn ba mẹ , người đã sinh thành , dưỡng dục, luôn là chỗ dựa
tinh thần, hy sinh tất cả để con có ngày hôm nay.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Khanh, ThS. Phạm
Ngọc Kim Thanh đã hết lòng hướng dẫn , chỉ bảo , giúp đỡ và đông viên tôi hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp

.

HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y , cùng toàn thể quí thầy cô đã tận
tình dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Chân thành cảm ơn cô và các bạn đang công tác tại phòng mạch Thú y Dr.
Kim Thanh – Quận 9 – Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
thực tập.
Chân thành cảm ơn những người thân và toàn thể các bạn Thú y K32 đã cùng
chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong những năm tháng học tập tại trường, cũng
như trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

Đỗ Văn Dân

i


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ ........................................................................................................................ i

2.2.4 Các bệnh thường gặp trên da chó ........................................................................ 12
2.2.4.1 Viêm da do Demodex ............................................................................... 13
2.2.4.2 Viêm da do Sarcoptes .............................................................................. 14
2.2.4.3 Viêm da do nấm ....................................................................................... 15
2.2.4.4 Dị ứng ...................................................................................................... 15
2.2.4.5 Tổn thương da do cơ học ......................................................................... 16
2.2.4.6 Các bệnh khác .......................................................................................... 16
2.3 Tổng quan về mắt ................................................................................................... 16
2.3.1 Sơ lược cấu tạo và chức năng của mắt chó ......................................................... 16
2.3.1.1 Áo ngoài của mắt ..................................................................................... 17
2.3.1.2 Áo giữa của mắt ....................................................................................... 17
2.3.1.3 Áo trong của mắt (võng mạc) .................................................................. 18
2.3.2 Các bệnh thường gặp trên mắt ............................................................................ 19
2.3.2.1 Chấn thương ở mắt .................................................................................. 19
2.3.2.2 Viêm kết mạc ........................................................................................... 19
2.3.2.3 Viêm loét giác mạc .................................................................................. 20
2.3.2.4 Viêm mí mắt ............................................................................................ 21
2.3.2.5 Bệnh xanh mắt (tăng nhãn áp, Glaucoma)............................................... 21
2.3.2.6 Sa tuyến lệ ................................................................................................ 21
2.3.2.7 Khối u ở hốc mắt...................................................................................... 21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm............................................................................................. 22
3.2 Đối tượng khảo sát ................................................................................................. 22
3.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 22
3.3.1 Nội dung 1 .................................................................................................. 22
3.3.2 Nội dung 2 .................................................................................................. 22
3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm .............................................................................. 23
3.5 Phương pháp tiến hành ........................................................................................... 23

iii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu tạo tai chó ................................................................................................. 3
Hình 2.2 Cấu tạo chung của da ...................................................................................... 9
Hình 2.3 Cấu tạo chung của mắt .................................................................................. 17
Hình 4.1 Chó bị viêm tai ngoài .................................................................................... 38
Hình 4.2 Viêm da do ve ............................................................................................... 42
Hình 4.3 Chó nhiễm Demodex toàn thân ..................................................................... 43
Hình 4.4 Chó nhiễm Demodex cục bộ trước khi điều trị ............................................. 43
Hình 4.5 Chó nhiễm Demodex cục bộ sau khi điều trị ................................................ 43
Hình 4.6 Chó bị viêm da có mủ ................................................................................... 44
Hình 4.7 Demodex canis (10x10)................................................................................. 45
Hình 4.8 Khuẩn lạc Microporium canis mọc trên thạch Sabouraud............................ 45
Hình 4.9 Chó bị đục giác mạc ...................................................................................... 47
Hình 4.10 Chó bị viêm loét giác mạc ........................................................................... 47
Hình 4.11 Chó bị sa tuyến lệ ........................................................................................ 48
Hình 4.12 Chó bị lồi nhãn cầu ..................................................................................... 48

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tỷ lệ từng nhóm bệnh tai, da và mắt ............................................................ 32
Bảng 4.2 Tỷ lệ các dạng bệnh về tai, hiệu quả điều trị và tái phát .............................. 37
Bảng 4.3a Các vi khuẩn phân lập được trong mủ tai chó bệnh ................................... 39
Bảng 4.3b Kết quả thử kháng sinh đồ .......................................................................... 39
Bảng 4.4 Tỷ lệ các dạng bệnh về da, hiệu quả điều trị và tái phát............................... 41
Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da trong tổng số chó được xét

+ Tỷ lệ chó nhiễm Demodex (50 %), Sarcoptes (0 %) và nấm da (26,67 %)
trên tổng số chó được xét nghiệm (n = 30).
+ Các bệnh thường thấy trên mắt : đục giác mạc (30,61 %), viêm loét giác
mạc (14,29 %), sa tuyến lệ (20,41 %), tổn thương cơ học (26,53 %).
+ Kết quả phân lập định danh vi khuẩn và thử kháng sinh đồ đối với 8 mẫu
mủ tai ở chó bệnh viêm tai ngoài có triệu chứng chảy mủ, có mùi hôi thối…:
Staphylococcus aureus (5 mẫu), Staphylococcus spp. (3 mẫu).
+ Kết quả điều trị các dạng bệnh v ề tai đạt 91,67 %, các dạng bệnh về da đạt
73,78 %, các dạng bệnh về mắt đạt 75,51 %.

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Một trong những thú vui của người dân thành phố hiện nay là nuôi chó vì
chúng là loài động vật nhạy bén, thông minh, dễ thương và trung thành. Ngoài ra,
chó còn được nuôi để phục vụ công tác an ninh quốc phòng, cứu hộ, làm xiếc….
Với sự gia tăng về số lượng và chủng loại chó thì các loại bệnh tật cũng tăng
theo. Đây không chỉ là nỗi lo của người chủ nuôi mà còn là mối quan tâm hàng đầu
của người làm công tác thú y. Một trong những nhóm bệnh hay gặp trên chó là
nhóm bệnh tai, da và mắt. Tuy những nhóm bệnh này chiếm tỷ lệ thấp và ít nguy
hiểm hơn so với nhóm bệnh trên đường tiêu hóa nhưng nó lại gây khó chịu, làm
thay đổi tính cách, làm mất tính thẩm mỹ, làm giảm sức đề kháng…. Do đó, chúng
ta cần phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho những nhóm bệnh này để tránh
các nhiễm trùng kế phát, hạn chế sự lây lan để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm
chi phí cho chủ nuôi.
Theo như nghiên cứu của Vũ Thành Long (2008) tỷ lệ chó ở nhóm bệnh tai:
2,77 %, da: 22,73 %, mắt: 6,58 %; Nguyễn Thị Kiều Nga (2008) tỷ lệ chó ở nhóm


Hình 2.1 Cấu tạo tai chó
(http://www.vetconline.cu.edu.eg/images/cd7.jpg)
Cấu tạo tai chó gồm ba phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong.
 Tai ngoài
Tai ngoài bao gồm loa tai, kênh tai dọc và kênh tai ngang có vai trò thu nhận
hướng sóng âm vào màng nhĩ . Loa tai được nâng đỡ bởi sụn nhĩ với nhiều hình

3


dạng và độ cứng khác nhau t ùy theo giống tạo nên hình dáng tai chó . Kênh tai tạo
bởi da có lông, tuyến bã nhờn và tuyến ráy tai có tác dụng giữ b ụi, cùng với sự tích
tụ của các mảnh vảy sừng , chất tiết của tuyến ráy tai và tuyến bã nhờn tạo nên ráy
tai bình thường của chó . Kênh tai ngang có đầu tận cùng tại màng nhĩ , chỉ có thể
thấy được một phần của kênh tai ngang khi kiểm tra tai bằng kính soi tai.
 Tai giữa
Tai giữa là một xoang hình trống lót bởi niêm mạc mỏng

. Một cấu trúc hệ

thống đòn bẩy gồm ba xương nhỏ : xương búa, xương đe và xương bàn đạp . Xương
búa đính vào giữa xương màng nhĩ, còn xương bàn đạp thì áp lên màng cửa sổ bầu
dục. Đòn dài của hệ xương tai nằm ở phía màng nhĩ, đòn ngắn nằm ở phía cửa sổ
bầu dục. Màng cửa sổ bầu dục chỉ rộng khoảng 3 mm2 nên khi sóng âm truyền qua
xương tai thì áp lực tăng lên giúp tai nghe được những tiếng động rất nhỏ. Giữa tai
ngoài và tai giữa là một lớp màng liên kết dày gọi là màng nhĩ , có tác dụng chuyển
những rung động của không khí cho xương tai. Thần kinh mặt và chuỗi giao cảm đi
ngang qua tai giữa, có thể hư hại nếu tai giữa bị viêm dẫn đến tình trạng liệt mặt.
 Tai trong

tai ngang dài và hẹp dốc xuống phía dưới sẽ làm chất tiết dễ bị ứ đọng gây viêm tai.
Môi trường trong tai : khí hậu nóng và ẩm hay thói quen của thú thích tắm
thường xuyên đều làm tăng ẩm độ trong tai , tạo cơ hội cho vi khuẩn và nấm gây
nhiễm trùng.
Nguyên nhân khác: khi cắt lông tai không cẩn thận, vệ sinh tai không đúng sẽ
làm tổn thương tai chó và tạo điều kiện cho sự nhiễm trùng. Sử dụng kháng sinh ,
chất sát khuẩn tuỳ tiện cũng là yếu tố mở đường cho bệnh viêm tai.
 Nguyên nhân khởi phát
Ký sinh trùng: ghẻ Otodectes cynotis có kích thước nhỏ, sống ký sinh ở kênh
tai ngoài. Chúng kích thích gây ngứa dữ dội làm con vật lắc đầu thường xuyên , cào
gãi hay chà tai tạo vết xước. Tai bị nhiễm ghẻ có sáp dày màu nâu đến đen.
Bệnh da dị ứng: vì tai ngoài là phần mở rộng của da do đó chúng thường liên
quan trong các bệnh da dị ứng. Chó có thể bị dị ứng với phấn hoa, thuốc điều trị,….
Ngoại vật: khi lọt vào tai chúng sẽ kích thích gây viêm. Ở một số trường hợp,
ngoại vật có thể gây tổn hại đến màng nhĩ thì tổn thương sẽ nghiêm trọng hơn.

5


Tăng tiết bã nhờn: khi tuyến bã nhờn bị tăng tiết quá mức sẽ làm tích tụ nhiều
chất bẩn đóng lỗ tai chó và gây viêm.
Các bệnh trên da: viêm da có mủ, bệnh nấm da có thể lan đến tai và gây viêm
tai kế phát.
 Nguyên nhân duy trì
Tai bình thường có thể bảo vệ tốt , ngăn cản sự nhiễm trùng của vi khuẩn và
nấm. Tai không được làm sạch thường tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển
gây viêm tai ngoài ở chó , tạo chất tiết mùi hôi th ối, thú đau đớn, thay đổi tính tình,
dễ bị kích thích sợ hãi hay hung dữ….
Vi khuẩn phổ biến trong viêm tai: Staphylococcus, Streptococcus và
Pseudomonas spp. Viêm tai ngoài do Pseudomonas spp. điều trị rất khó. Viêm tai

2.1.2.2 Viêm tai giữa và tai trong
Tai giữa và t ai trong được ngăn bởi màng nhĩ với tai ngoài , không thể nhìn
thấy được tai giữa hoặc tai trong trừ khi màng nhĩ bị rách . Sự nhiễm trùng hoặc có
vấn đề tai giữa , tai trong cần phát hiện sớm và điều trị để ngăn ngừa sự tổ n hại lâu
dài: gây điếc, làm mất thăng bằng hoặc các vấn đề về thần kinh.
 Nguyên nhân
Viêm tai giữa, tai trong hầu hết là sự kéo dài của viêm tai ngoài.
Sự hiện diện của vi khuẩn Staphylococcus, Streptococcus, Pseudomonas spp.
và nấm Malassezia canis, Candida thường là tác nhân lây nhiễm từ kênh tai ngoài.
Một số trường hợp sự nhiễm khuẩn có thể đi ngược từ xoang miệng xuyên
qua ống nghe vào tai trong.
 Triệu chứng
Viêm tai giữa và tai trong thường giống nhau: đau nhức ở tai , lắc đầu ho ặc
nghiêng qua một bên, có nhiều vết xước, cào ở đầu hoặc tai, chất tiết vấy máu.
Nhiễm trùng tai giữa tiến triển thì chó có thể bị liệt mặt , từ đó gây viêm dây
thần kinh gần tai giữa, nuốt khó, sụp mi mắt, cơ mặt ủ rũ.
Khi nhiễm trùng tiến triển đến tai trong , thú có triệu chứng mất thăng bằng ,
đầu nghiêng xuống qua một bên và đi lòng vòng.

7


 Chẩn đoán
Hầu hết viêm tai giữa và viêm tai trong

thường có triệu ch ứng của nhiễm

trùng tai ngoài nhưng không phải lúc nào cũng vậy.
Kiểm tra cẩn thận và kỹ lưỡng với ống soi tai , máy X–quang. Trong một số
trường hợp cần gây mê thú để kiểm tra chính xác.

(http://www.nutra–9.com/dogskin.aspx)
2.2.1 Sơ lược cấu tạo và chức năng của da chó
Da là bộ phận rộng nhất của cơ thể, là một lớp màng sinh học, dai và co giãn
tốt. Da có cấu tạo tuyệt vời , có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động bên ngoài như
cọ xát, tia tử ngoại; không thấm nước, chống sự xâm nhiễm vi sinh vật gây bệnh,
điều hoà thân nhiệt, bài tiết các chất độc trong cơ thể.
Da gồm có ba lớp: biểu bì, chân bì và hạ bì, ngoài ra còn có những tuyến phụ
thuộc da và sản phẩm của da.
2.2.1.1 Biểu bì
Là lớp ngoài cùng của da, gồm biểu mô lát kép hóa keratin mạnh. Bề dày của
lớp này thay đổi tùy theo từng vùng dày ở những vùng không có lông và có sự cọ
xát mạnh. Lớp này không có mạch máu tới nên dinh dưỡng thực hiện nhờ sự thẩm
thấu từ các mao mạch bên dưới.
Lớp biểu bì có tác dụng: lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hóa;
chứa hắc tố bào; là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể chống tia

9


cực tím; do biểu bì không chứa mạch máu nên ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào cơ
thể, nếu vết thương chưa sâu đến lớp chân bì.
2.2.1.2 Chân bì
Là lớp mô liên kết sợi vững chắc nằm dưới lớp biểu bì, chứa nhiều mạch
máu và dây thần kinh cảm giác. Chân bì thường lồi lên biểu bì và tạo thành những
nhú chân bì, chân bì được chia thành ba lớp:
+ Lớp nhú: ngay sát biểu bì, mỗi nhú là một mô liên kết thưa không có hướng
nhất định, trong đó ngoài thành phần mô liên kết còn chứa tương bào và một số
bạch cầu. Đôi khi có những bó cơ trơn tạo thành cơ dựng lông.
+ Lớp bình diện: là phần mô liên kết nằm song song với bề mặt da, lớp này
chứa nhiều sợi keo, sợi đàn hồi, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và đầu dây thần

tủy. Chúng tạo thành đám rối nằm ở hạ bì và có hai loại:
Đám rối thần kinh có myelin gồm những nhánh thần kinh cảm giác.
Đám rối thần kinh không có myelin gồm những sợi thần kinh giao cảm tiếp
xúc quanh mạch máu và các tuyến dưới da.
2.2.3 Những yếu tố phụ thuộc da
Bao gồm nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi, tuyến sữa và các cấu trúc
đặc biệt như sừng, móng.
Nang lông của chó là nang lông kép. Nang lông kép là nang lông có một sợi
lông lớn ở giữa và bao quanh là từ 3 – 15 lông nhỏ. Những động vật có nang lông
kép khi sinh ra chỉ có nang lông đơn, sau đó sẽ phát triển thành nang lông kép.
Sự phát triển của lông chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như dinh dưỡng,
hormon, chu kì ánh sáng. Động vật thường rụng lông để đáp ứng lại với sự thay đổi
của thời tiết và chu kỳ ánh sáng. Thyroxine kích thích cho sự thay lông,
glucocorticoide ức chế sự phát triển của lông, ảnh hưởng của hormon giới tính lên
sự phát triển của lông chưa được biết nhiều. Chức năng đầu tiên của lông là hàng
rào cơ học bảo vệ thú khỏi tổn thương quang học và điều hòa thân nhiệt. Ngoài ra,
lông còn giúp cho thú ngụy trang.
Tuyến bã nhờn: là những tuyến toàn hủy phân nhánh hay đơn, có nhiệm vụ
tiết bã nhờn vào nang lông và trên bề mặt da. Tuyến này thường nằm giữa chân lông
và cơ dựng lông. Ở một số loài, chúng tham gia vào hệ thống đánh dấu mùi. Bã

11


nhờn là hỗn hợp lipid phức tạp gồm có cholesterol, cholesterol esters, triglyceride,
sáp diester, acid béo. Bã nhờn giúp cho mềm da và lông đẹp.
Tuyến mồ hôi: là những tuyến ống nằm sâu trong lớp chân bì thường được
chia ra làm ba đoạn:
+ Tiểu cầu mồ hôi: đoạn ống này cong queo nằm trong hạ bì, đó là phần chế
tiết ra mồ hôi. Đường kính ống lớn hơn ống bài xuất, cao 20 – 25 µm.

khoẻ.
2.2.4.1 Viêm da do Demodex
 Cách sinh bệnh
Demodex ký sinh ở tuyến nhờn, bao lông của chó gây rụng lông sau đó gây
viêm sung huyết. Vi khuẩn xâm nhập vào gây phụ nhiễm thường là Staphylococcus
và gây thành mụn hoặc abcess. Ký chủ có thể bị nhiễm độc gầy mòn rồi chết.
Demodex có thể lây trực tiếp hoặc g ián tiếp và có thể gặp trên tất cả chó mọi
lứa tuổi, nhưng chỉ gây ra lở loét cho một số chó khi sức kh ỏe giảm, da bị sây xát
dẫn đến cảm nhiễm.
 Triệu chứng và bệnh tích
Bệnh thường bắt đầu ở mặt , quanh hốc mắt , sau đó là hai chân trước tạo
vùng loang lỗ nhỏ không có lông. Bệnh nặng dẫn đến da mẫn đỏ, sưng dày, sần sùi,
có vảy, rỉ máu để lâu có mụn mủ hoặc ổ mủ tạo thành lỗ lớn có nhiều dịch viêm lẫn
máu tạo mùi hôi . Demodex thường không gây ngứa nhưng có sự phụ nhiễm vi
khuẩn sẽ gây ngứa cho thú. Có hai dạng: cục bộ và toàn thân.
+ Dạng cục bộ: thường phân bố từng vùng nhỏ ở mặt nhất là quanh hốc mắt ,
chân trước và thường ở dạng nhẹ, không phát triển thành dạng viêm mủ kế phát.
+ Dạng toàn thân: da đỏ, sưng dày với nhiều dịch rỉ máu, nếu viêm nhiễm kế
phát có mủ.
 Điều trị
– Dạng toàn thân điều trị ít có kết quả. Dạng cục bộ có thể điều trị lành trong 4 – 8
tuần.
– Dùng amitraz 0,025 % trong nước, mỗi tuần tắm một lần cho đến dứt bệnh, sau đó
hai tuần tắm một lần cho đến khi xét nghiệm không còn kí sinh trùng.
– Dùng ivermectin chích dưới da 0,6 mg/kg mỗi tuần 1 lần liên tục trong sáu tuần.
– Nếu viêm nhiễm kế phát dùng kháng sinh chích cho chó và kháng viêm khi cần.

13





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status