BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH HÓA MÁU
TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỆNH GAN TRÊN
CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH THÚ Y TƯ NHÂN,
QUẬN 9 - TP. HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện
: LƯU NGUYỆT HẰNG
Lớp
: DH07DY
Ngành
: Dược Thú Y
Niên khóa
: 2007 – 2012
Tháng 07/2012
hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt
nghiệp ngày …………..
Giáo viên hướng dẫn
TS. Đỗ Hiếu Liêm
ii
LỜI CẢM ƠN
*************
Tôi xin gửi lời trân trọng cám ơn đến:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi- Thú y.
- Quý thầy cô khoa Chăn nuôi- Thú y đã tận tình truyền đạt, dạy bảo chúng tôi từ
đạo đức đến những kiến thức quý báu làm hành trang cho chúng tôi vững bước vào
đời.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đỗ Hiếu Liêm đã hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn cô Thanh, các anh, chị đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận những công việc thực tế tại
phòng mạch.
Cảm ơn cha mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn chăm sóc, nuôi
dưỡng và dạy dỗ con cho tới ngày hôm nay.
Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, chia sẽ những buồn vui trong suốt
quãng đời sinh viên của tôi.
học, các trường hợp bệnh gan trên chó gồm 5 nhóm bệnh với các đặc trưng:
- Nhóm bệnh gan: Ở những chó có dấu hiệu bệnh gan (sốt, vùng bụng sưng đau, ói
mửa, tiêu chảy, thể trạng gầy ốm, bỏ ăn,…) thì số lượng hồng cầu, hàm lượng
hemoglobin, hematocrit biến động trong khoảng đối cho phép, số lượng bạch cầu
tăng nhẹ, số lượng các loại bạch cầu của các chó bệnh gan đơn thuần rất thay đổi.
Số lượng bạch cầu trung tính chiếm nhiều nhất, và tăng hơn mức cho phép.Thường
xảy ra ở chó > 3 năm tuổi, ALT và AST đều tăng cao gấp 4-5 lần so với khoảng đối
chiếu, hoạt lực ALP nằm ở ngưỡng giới hạn trên. Hàm lượng glucose trung bình ở
mức thấp hơn bình thường. Hàm lượng B.U.N và creatinine trong huyết thanh nằm
trong mức cho phép
- Nhóm bệnh gan-thận:Với các dấu hiệu lâm sàng nhưtích nước xoang bụng,
nước tiểu vàng cam, tiểu lắt nhắt, thú mệt mỏi, suy yếu,....Mức dao động của ALT
cao hơn khoảng đối chiếu, tương tự hàm lượng AST cao hơn khoảng đối chiếu.
Nhưng sự biến thiên hoạt lực ALP nằm trong giới hạn sinh lý cho phép. Hàm lượng
iv
glucose máu giảm thấp. Mức tăng của hàm lượng creatinine có thể gấp 2 lần. Hàm
lượng B.U.N mặc dù biến thiên giới hạn cho phép, nhưng một số cá thể có lượng
B.U.N tăng cao.
- Nhóm bệnh gan-mật:Các biểu hiện đặc trưng của bệnh như da, niêm mạc mắt,
miệng chuyển sang màu vàng, thú hay ói ra nước vàng, tiêu chảy phân xám,…Hàm
lượng AST tăng gấp 6-10 lần, ALT tăng 2-3 lần, ALP tăng 1-2 lần. Hàm lượng
glucose trong chó khảo sát trung bình ở mức thấp hơn bình thường. Hàm lượng
birubin trong huyết thanh chó bệnh gan-mật đều gia tăng hơn mức bình thường;
lượng bilirubin tổng số trong huyết thanh tăng 10- 20 lần, với lượng bilirubin trực
tiếp tăng gấp 30-40 và lượng bilirubin gián tiếp tăng 5-10 lần.
- Nhóm bệnh gan-tụy: Ở những chó nghi ngờ bệnh gan-tụy (thường xuyên ói, mệt
1.3 YÊU CẦU .............................................................................................................2
Chương 2 Tổng quan...................................................................................................3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ .......................................................................3
2.2 CẤU TẠO CƠ THỂ HỌC,MÔ HỌC VÀ CHỨC NĂNG GAN, THẬN, TỤY ..3
2.2.1 Gan .....................................................................................................................4
2.2.1.1 Cơ thể học .......................................................................................................4
2.2.1.2 Mô học ............................................................................................................5
2.2.1.3 Chức năng .......................................................................................................5
2.2.1.4 Mật ..................................................................................................................6
2.2.2 Thận....................................................................................................................8
2.2.2.1 Cơ thể học ......................................................................................................8
2.2.2.2 Mô học ...........................................................................................................9
2.2.2.3 Chức năng ....................................................................................................10
2.2.3 Tụy ...................................................................................................................10
vi
2.2.3.1 Cơ thể học .....................................................................................................10
2.2.3.2 Mô học .........................................................................................................11
2.2.3.3 Chức năng .....................................................................................................11
2.3 CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRÊN GAN, MẬT, THẬN,
TỤY...........................................................................................................................12
2.3.1 Gan, mật ...........................................................................................................12
2.3.1.1 Nguyên nhân .................................................................................................12
2.3.1.2 Triệu chứng ...................................................................................................12
2.3.1.3 Các nhóm bệnh gan tiêu biểu trên chó ..........................................................13
2.3.2 Thận..................................................................................................................16
2.3.2.1 Viêm thận cấp ...............................................................................................16
3.4.2.1. Mục tiêu .......................................................................................................30
3.4.2.2. Đối tượng và bố trí khảo sát .........................................................................30
3.4.2.3. Các chỉ tiêu khảo sát ....................................................................................30
3.5 THU THẬP MẪU VẬT .....................................................................................31
3.6 CÁC CÔNG THỨC TÍNH .................................................................................31
3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ ..............................................32
Chương 4 Kết quả và thảo luận ................................................................................33
4.1 TỶ LỆ CHÓ MẮC BỆNH TRÊN GAN, MẬT, THẬN, TỤY VÀ NGỘ ĐỘC.33
4.1.1 Tỷ lệ chó có bệnh lý gan, mật, thận, tụy và ngộ độc trên tổng số khảo sát .....33
4.1.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh lý trên gan, mật, thận, tụy và ngộ độc theo giống, tuổi,
giới tính .....................................................................................................................34
4.2 TẦN SUẤT DẤU HIỆU LÂM SÀNG VÀ TỶ LỆ TỪNG NHÓM BỆNH ......36
4.2.1 Tần suất dấu hiệu lâm sàng của nhóm bệnh gan, thận, mật, tụy và ngộ độc ...36
4.2.2 Tỷ lệ từng nhóm bệnh lý ..................................................................................39
4.2.2.1 Bệnh gan........................................................................................................40
4.2.2.2 Bệnh gan-thận ...............................................................................................41
4.2.2.3 Bệnh gan-mật ................................................................................................41
4.2.2.4 Bệnh gan-tụy .................................................................................................42
4.2.2.5 Ngộ độc .........................................................................................................43
4.3 SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC ....................................44
4.3.1 Nhóm chó bệnh gan .........................................................................................44
viii
4.3.1.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu của nhóm chó bệnh gan .........................................44
4.3.1.2 Các chỉ tiêu sinh hóa máu của nhóm chó bệnh gan ......................................46
4.3.1.3 Kết luận ......................................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2 Nhóm chó bệnh gan-thận .................................................................................49
:
Alkaline phosphatase
AST
:
Aspartate aminostranferase
BUN
:
Blood urea nitrogen
EDTA
:
Ethylenediaminetetraacetic acid
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các thành phần của dịch mật ......................................................................7
Bảng 2.2 Một vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó trưởng thành ..................................22
Bảng 2.3 Một vài chỉ tiêu sinh hóa máu trên chó trưởng thành ................................26
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1. Vị trí gan trong xoang bụng của chó ...........................................................3
Hình 2.2. Các thùy của gan chó ..................................................................................4
Hình 2.3 Chu trình ruột gan của muối mật .................................................................8
Hình 2.4 Thận cắt dọc .................................................................................................9
Hình 2.5 Cấu tạo cơ thể học tuyến tụy ......................................................................11
Hình 2.6 Sự phân chia các dòng tế bào bạch cầu ......................................................21
Hình 3.1 Ống kháng đông EDTA .............................................................................31
Hình 4.1 Chó bị tích nước xoang bụng (báng bụng).................................................38
Hình 4.2 Chó vàng da................................................................................................38
Hình 4.3 Gan có túi mật sưng ...................................................................................55
Hình 4.4 Xơ gan ........................................................................................................56
Hình 4.5 Gan sưng ....................................................................................................56
Hình 4.6 Thận sưng và thận mất cấu trúc bể thận.....................................................57
xiii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của con
người ngày càng được nâng cao, người ta không chỉ chú ý đến việc ăn, mặc mà còn
chú ý đến những nhu cầu khác để giải trí như nuôi thú cảnh, thú cưng. Trong đó,
chó là loài động vật trung thành, thông minh và giúp ích được rất nhiều trong đời
sống con người. Do đó, chúng được con người thương yêu và quý mến, ước tính số
Quận 9 – Tp. Hồ Chí Minh và ghi nhận hiệu quả điều trị để cải tiến biện pháp
phòng và trị nhóm bệnh này.
1.3 YÊU CẦU
(1). Xác định tỷ lệ xuất hiện của từng nhóm bệnh gan theo giới tính, độ tuổi và
nhóm giống.
(2). Tần suất các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của các dạng bệnh gan.
(3). Khảo sát các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu đặc trưng trong từng nhóm bệnh gan
(4). Theo dõi, ghi nhận các liệu pháp điều trị và đánh giá hiệu quả điều trị của từng
nhóm bệnh.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), một số đặc điểm sinh lý
của chó như sau:
-
Thân nhiệt khi đo qua trực tràng trung bình là 38,9oC, dao động trong khoảng từ
37,9oC-39,9oC. Nhiệt độ cơ thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tầm vóc, phái
tính, hoạt động cơ học, dinh dưỡng và tình trạng tiết kích thích tố,…..
-
Nhịp tim sinh lý bình thường từ 70-120 lần/phút. Nhịp tim chịu ảnh hường bởi
tuổi, tầm vóc, nhu cầu biến dưỡng, tình trạng dinh dưỡng, nhiệt độ bên ngoài và
Mặt sau lồi lõm, tiếp xúc với dạ dày, thận... gọi là mặt tạng.
Hình 2.2. Các thùy của gan chó
(Nguồn: College of veterinary medicine, 2006)
-
Túi mật là một cấu tạo hình quả lê nằm ở mặt tạng của gan.
-
Gan phân thành 6 thùy.
+ Bên phải có 2 thùy : thùy trung phải ở phía trước, thùy bên phải ở sau.
+ Bên trái có 2 thuỳ : thùy trung trái ở phía trước, thùy bên trái ở sau.
+ Phía trước là thùy vuông.
+ Phía sau là thùy đuôi (hay thùy Spiegel).
-
Cố định : Gan được cố định nhờ các dây treo, cố định gan với cơ hoành, đáy
của xoang bụng, thận và dạ dày.
4
-
Mạch máu : Máu đến gan bởi 2 nguồn.
+ Động mạch gan là một nhánh của động mạch lòng.
+ Protein: Hầu hết các loại protein của cơ thể (ngoại trừ kháng thể) đều được
tổng hợp và phân tiết ở gan. Ngoài ra, gan còn sản xuất các loại protein quan trọng
khác như yếu tố đông máu (Tennant, 1997; Đỗ Hiếu Liêm, 2008).
5
+ Vitamin: Gan có chức năng chuyển hóa trực tiếp các vitamin (C, B, A, D, E,
K, nhóm B) trong thức ăn để cung cấp cho cơ thể (Tennant, 1997).
+ Mật: Các tế bào gan có khả năng tổng hợp một dịch chất màu vàng xanh chứa
cholesterol, phospholipid, bilirubin, biliverdin và muối mật, phân tiết vào trong các
ống mật và được trữ tạm thời ở túi mật trước khi đổ vào ruột non (Tennant, 1997).
+ Lipid: Cholesterol được tổng hợp ở gan và phân bố khắp cơ thể hoặc đổ vào
ống mật để phân tán (Tennant, 1997).
-
Chức năng dự trữ: Gan dự trữ một số chất quan trọng trong cơ thể như glucose
(dưới dạng glucogen), các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K), vitamin B12,
folate và một số vi khoáng (chủ yếu là đồng và sắt).
-
Chức năng giải độc: Gan có chức năng loại bỏ các chất có hại trong máu như
ammonia tự do, độc tố, các loại thuốc,…. bằng cách biến đổi chúng thành những
dạng ít độc hại hơn.
-
Chức năng miễn dịch: Gan có một loại tế bào đặc biệt được gọi là tế bào
taurocholat Natri (Kali).
Muối mật có chức năng quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thu lipid ở ruột
non kéo theo sự hấp thu các vitamin tan trong lipid: A, D, E và K.
Khi xuống đến hồi tràng, 95% muối mật được tái hấp thu rồi theo tĩnh mạch
cửa trở về gan và được tái bài tiết, gọi là chu trình ruột gan.
Còn lại 5% muối mật được đào thải theo phân có tác dụng giữ nước trong phân
và duy trì nhu động ruột già.
Bảng 2.1: Các thành phần của dịch mật
Thành phần
Tỷ lệ %
Nước
97,0%
Muối mật
0,7%
Sắc tố mật
0,2%
Cholesterol
0,06%
Muối vô cơ
được thải ra theo dịch mật để giữ hằng định cholesterol máu.
Khi xuống đến ruột, 1 lượng cholesterol được tái hấp thu trở lại.
Cholesterol không tan trong dịch mật, để tan được nó phải ở dưới dạng micelle
cùng với muối mật và lecithin và gọi là sự bão hòa cholesterol của mật. Khi mật mất
khả năng bão hòa này (do tăng cholesterol hoặc do giảm muối mật và lecithin),
cholesterol sẽ tủa tạo nên sỏi.
Phân tiết mật được điều hòa bởi thần kinh phó giao cảm và kích thích tố
secretin.
Hình 2.3 Chu trình ruột gan của muối mật
(Nguồn: Trịnh Bỉnh Dy, 2006)
2.2.2 Thận
2.2.2.1 Cơ thể học
-
Có hai quả thận: nằm ở trần của xoang bụng, hai bên các đốt sống thắt lưng.
thông thường, thận phải nằm ở khoảng đốt sống thắt lưng 1 - 2; thận trái bị dạ dày
8
ép về phía sau, do đó ở khoảng đốt sống thắt lưng 2 – 3.
-
Mặt trên, thận tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp giáp với ruột,
đầu trước liên hệ với dạ dày, tụy nếu là thận trái, và với gan nếu là thận phải.
-
Mỗi đơn vị thận bắt đầu bằng một tiểu thể thận, tiếp theo là những vi quản thận,
có đoạn quanh co, đoạn thẳng rồi cuối cùng đổ vào bồn thận. Xen kẽ những đơn vị
thận có mô liên kết chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết, dây thần kinh. Mô này
gọi là mô kẽ thận (Lâm Thị Thu Hương, 2005).
2.2.2.3 Chức năng
Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006, thận có các chức năng sau:
-
Loại thải chất ngoại bào và các chất hữu cơ tạo ra từ quá trình biến dưỡng của
cơ thể. Sản phẩm loại thải bao gồm urê được tạo ra từ biến dưỡng protein, sắc tố
mật được tạo ra từ phân hủy hemoglobin. Sắc tố mật làm cho nước tiểu có màu
vàng. Trong lúc loại thải các chất cặn bã, thận tái hấp thu các chất quan trọng như
glucose, acid amin và protein, ngăn không cho chúng bị mất trong nước tiểu.
-
Ổn định áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào.
-
Điều hòa nồng độ ion trong dịch ngoại bào.
-
Cân bằng acid-base bằng cách loại thải H+ và HCO3- trong nước tiểu.
-
Sản xuất glucose từ các chất khác không phải carbohydrate, vì vậy giúp giảm
Thùy trái chạy ngang qua phía trái, tiếp xúc với đường cong nhỏ của dạ dày.
Mỗi thùy trái hay phải cấu tạo bởi các tiểu thùy nhỏ (có chức năng ngoại tiết)
đường kính 2 -5 mm, nằm lẫn lộn các tiểu thùy là các tiểu đảo Langerhan, có chức
năng nội tiết.
Có 2 ống tụy đổ vào tá tràng :
-
Ống tụy chính (Ductus pancreaticus), đổ vào tá tràng cùng với lỗ đổ của ống
mật của gan.
-
Ống tụy phụ (D.accessorius), đổ vào tá tràng ở phía sau ống tụy chính.
Hình 2.5 Cấu tạo cơ thể học tuyến tụy
(Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Pancreas)
2.2.3.2 Mô học
Tụy được bọc ngoài bởi một vỏ mô liên kết và chia nhánh vào trong, chia tụy
thành nhiều tiểu thùy. Bên trong mỗi tiểu thùy có chứa những nang tuyến tụy. Dịch
tụy được đổ vào những ống bài xuất trong tiểu thùy, sau đó tập trung vào ống bài
xuất gian tiểu thùy và ống bài xuất lớn. Xen kẽ các nang tuyến là những khối tế bào
nội tiết gọi là đảo Langerhans (Lâm Thị Thu Hương, 2005).
2.2.3.3 Chức năng
11