BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực tập tại ngân hàng VPBank – Chi nhánh chuẩn Lê
Văn Việt, Quận 9. Nhờ nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiệt tình của các anh
chị, cán bộ nhân viên trong Ngân hàng đã giúp em phần nào hiểu thêm về các
nghiệp vụ, công việc thực tế từ đó có thêm nhiều bài học, kinh nghiệm quý báu liên
quan đến công việc sau này.
Em xin cảm ơn Trường Cao Đẳng Công Thương TP Hồ Chí Minh đã tạo điều
kiện để em có thể được đi thực tập, áp dụng các kiến thức đã học và hoàn thiện các
kỹ năng của mình thông qua đợt thực tâp này. Đồng thời , gửi lời cảm ơn chân
thành đến giảng viên Thầy Nguyễn Quang Khải đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ ra
nhiều điểm sai sót để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đến Giám Đốc chi nhánh – Anh
Trịnh Văn Sáng, Cán bộ hướng dẫn Anh Nguyễn Hữu Thọ cùng toàn thể cán bộ
nhân viên ngân hàng VPBank – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt đã tiếp nhận và tạo
điều kiện cho em tiếp xúc thực tế nghiệp vụ tại Ngân Hàng, truyền dạy những bài
học kinh nghiệm để em có thể hoàn thành chương trình thực tập này.
Một lần nữa em xin gửi tất cả những lời chúc tốt đẹp nhất đến thầy, cô, đặc
biệt là Thầy Nguyễn Quang Khải người trực tiếp hướng dẫn em và toàn thể cán bộ
nhân viên trong Ngân Hàng đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: iii
BÁO CÁO THỰC TẬP
Chuyên viên tư vấn khách hàng
PSE LOAN
Nhân viên bán hàng cho vay
PSE CASA/TD
Nhân viên bán sản phẩm huy động
CSR
Chuyên viên giao dịch khách hàng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
VLĐ
Vốn lưu động
CBTD
Cán bộ tín dụng
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: iv
Biểu đồ2.3: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng VPBank CNC Lê Văn Việt. ...... 32
Biểu đồ2.4: Doanh số cho vay theo thời hạn vay tại Ngân hàng VPBank -CNC Lê
Văn Việt . .................................................................................................................. 33
Biểu đồ 2.5: Doanh số thu nợ của VPBank- Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt. .......... 35
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: vi
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................................................... i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ iii
BẢNG VIẾT TẮT ..................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. v
DANH MỤC ĐỒ THỊ ............................................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN CỦA NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT,
QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH.................................................................................... 4
1.1.
TÍN DỤNG ................................................................................................... 4
1.1.1.
1.2.2.
Phân loại tín dụng ngắn hạn. .................................................................. 6
1.2.2.1.
Tín dụng ứng trước .......................................................................... 6
1.2.2.2. Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền .............................. 8
1.2.3.
Vai trò của ngân hàng tín dụng .............................................................. 9
1.2.3.1.
Đối với nền kinh tế .......................................................................... 9
1.2.3.2.
Đối với doanh nghiệp ...................................................................... 9
1.2.3.3.
Đối với ngân hàng ......................................................................... 10
1.2.4.
Các quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn. ............................... 11
1.2.4.6.
Giải ngân và thu nợ ....................................................................... 13
1.2.4.7.
Quy trình cho vay ngắn hạn .......................................................... 13
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM .......................... 15
1.3.1.
Khái niệm ............................................................................................. 15
1.3.2.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ............................................ 15
1.3.2.1.
Vốn lưu động. ................................................................................ 15
1.3.2.2.
Doanh số cho vay .......................................................................... 16
1.3.2.3.
Doanh số thu nợ............................................................................. 16
Các nhân tố thuộc về môi trường . ................................................ 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP.
HỒ CHÍ MINH ......................................................................................................... 21
2.1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ
VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH. ........................................................ 21
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển........................................................ 21
2.1.2.
Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lí của chi nhánh. ............................ 23
2.1.3.
Nhân sự. ............................................................................................... 23
2.1.4.
Tình hình hoạt động của VPBank trong những năm qua. .................... 26
2.1.4.1.
Hoạt động huy động vốn. .............................................................. 27
2.2.3.
Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng VPBank- CNC
Lê Văn Việt, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh. ........................................................... 31
2.2.3.1.
Vốn lưu động. ................................................................................ 31
2.2.3.2.
Doanh số cho vay. ......................................................................... 32
2.2.3.3.
Doanh số thu nợ............................................................................. 34
2.2.3.4.
Dư nợ. ............................................................................................ 35
2.2.3.5.
Nợ xấu. .......................................................................................... 36
2.2.3.6.
Vòng quay vốn tín dụng. ............................................................... 38
2.2.3.7.
Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý. ............................................ 44
2.3.4.
Tăng cường quản lý món vay. .............................................................. 45
2.3.5.
Đào tạo đôi ngủ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ, nhiệt tình,
trung thực. .......................................................................................................... 46
2.3.6.
Lập quỹ dự phòng rủi ro: ..................................................................... 47
2.3.7.
Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường .............................................. 48
2.3.8.
Tăng cường kiểm soát công tác nội bộ. ............................................... 49
2.4.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 49
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: ix
Hoàn thiện quy chế cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh vay vốn
của ngân hàng. ................................................................................................ 50
2.4.2.3.
Kiểm tra chặt chẽ hoạt động của các NHTM. ............................... 50
2.4.2.4.
Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. .............................................. 51
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 53
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: x
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết, các Ngân hàng thương mại (NHTM) với những lợi thế
về mạng lưới, đối tượng khách hàng vừa là các công ty, doanh nghiệp, vừa là tư
nhân, hộ cá thể. Một mặt họ là những người có quan hệ tín dụng với Ngân hàng
(vay tiền Ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau), mặt khác họ là người gửi tiền
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ
MINH”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Hoạt động tín dụng tạo ra giá trị cho Ngân hàng thông qua việc quản lý tín
dụng và quản lý danh mục cho vay thận trọng. Chất lượng tín dụng có quan hệ
mật thiết đến rủi ro trong hoạt động tín dụng, ảnh hưởng và quyết định lượng tài
sản có của Ngân hàng. Chất lượng tín dụng kém là nguyên nhân quan trọng dẫn
đến mức dộ phá sản của Ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng cũng là góp
phần làm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả
nănng cạnh tranh cho Ngân hàng.
Câu hỏi đặt ra là chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào và
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là gì? Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài
này là tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của
Ngân hàng và tìm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa
rủi ro.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn
hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại Ngân hàng thương mại
Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu của 2 năm gần đây (năm 2013,
năm 2014).
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức đã học ở trường, và kiến thức tích lũy được trong thời
gian thực tập tại Ngân hàng, thông qua sách báo, internet, em sẽ sử dụng các
phương pháp nghiên cứu trong bài báo cáo của mình như sau:
Thu thập số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH
CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH
1.1. TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm về tín dụng:
Theo Mác thì “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi lại một
lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi
khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho
người đi vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi
bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn.
+ Giá trị được hoàn trả thường lớn hơn hai bên kí kết hợp đồng tín dụng.
- Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Như đã đề cập ở trên: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa
một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ- với
một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa là người đi
vay, vừa là người cho vay”
1.1.2. Phân loại tín dụng.
1.1.2.1. Căn cứ vào mục đích.
Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn
và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua
đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài. Đối với
loại hình cho vay này, ngân hàng được bảo đảm bằng chính tài sản thực: đất đai,
toà nhà và các công trình khác.
Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên và các
khoản cho vay kinh doanh chứng khoán.
1.1.2.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12
tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ
của khách hàng.
Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn.
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để
thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là
những điều kiện: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá có tính khả thi,
có khả năng đem lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai
năm liền kề thời điểm vay vốn. Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực
trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân
hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến
và đa dạng, mà điển hình nhất là tài trợ thuê mua. Theo phương thức này ngân
hàng hoặc công ty thuê mua (công ty con của Ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài
sản cho khách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi.
1.2. TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngắn hạn.
Là những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, được xác định phù
hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
1.2.2. Phân loại tín dụng ngắn hạn.
Dưới gốc độ kỹ thuật tín dụng ngân hàng thương mại thực hiện cho vay ngắn
hạn theo các hình thức phổ biến sau :
1.2.2.1. Tín dụng ứng trước
Các khoản tín dụng ứng trước chủ yếu theo nhu cầu toàn bộ tài sản lưu động,
nghĩa là không thực hiện một tài sản xác định nào.Tín dụng ứng trước bao gồm các
loại:
1.2.2.1.1. Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản :
Loại tín dụng này là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời
hạn nhất định. Khi thực hiện một khoản tín dụng ứng trước tùy thuộc vào sự nhìn
nhận của ngân hàng đối với khách hàng mà ngân hàng có thể đưa ra một trong 2
hình thức sau :
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: 6
BÁO CÁO THỰC TẬP
đó, trong năm khi việc tiêu thụ lại được thực hiện tại một thời điểm khác hoặc
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: 7
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
ngược lại việc sản xuất được rải đều trong cả năm để tránh chi phí đột biến và dàn
đều tổng chi phí trong khi tiêu thụ lại được tiến hành trong một thời gian ngắn.
Trong các trường hợp này doanh nghiệp có nhu cầu thời vụ về tài trợ vốn lưu động
và nó được thỏa mãn bằng tín dụng thời vụ. Doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình giúp đỡ tài chính ở các thời vụ. Dựa vào điều tra nghiên cứu của mình
ngân hàng sẽ có kế hoạch tài trợ thời vụ cụ thể. Một doanh nghiệp có khả năng suốt
năm đương đầu với thời kỳ mùa vụ mà không cần tới tín dụng bên ngoài , thì chắc
chắn là một doanh nghiệp quản lý chưa tốt nguồn vốn, bởi vì, điều đó chứng tỏ việc
không tận dụng số tư bản thường có trong một thời kỳ của năm và mức sinh lời của
vốn này do đó phải gánh chịu những hậu quả .
1.2.2.2. Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền .
1.2.2.2.1. Chiết khấu thương phiếu : Là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rất
sớm và cho đến ngày nay vẫn được các ngân hàng áp dụng phổ biến. Đây là một
nghiệp vụ có mức độ rủi ro thấp và không làm đóng băng vốn của ngân hàng .Thời
hạn cho vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoản trong quản
lý tài sản có của ngân hàng. Mặt khác hai hình thức cơ bản của thương phiếu là hối
phiếu và lệnh phiếu được lập trên cơ sở hàng hóa đã được chuyển giao cho người
mua. Đây chính là tiền để người mua thực hiện quyền kinh doanh của mình, để có
khả năng hoàn trả cho ngân hàng. Mặt dù chiết khấu thương phiếu mang lại nhiều
lợi ích cho khách hàng. Tuy nhiên vẫn có rủi ro xảy ra. Chính vì lẽ đó trước khi
triển thì tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn lại càng được đề cao. Điều đó được
thể hiện :
1.2.3.1. Đối với nền kinh tế
Ngân hàng trong tham gia vào nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng là
kênh chuyển vốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn, hoạt động hiệu
quả trong nền kinh tế. Các kênh truyền dẫn vốn trên thị trường tài chính có thể kể
đến như nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn. Kênh này vấp phải sự cạnh tranh
mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như: các công ty bảo hiểm, các
quỹ đầu tư, công ty tài chính,…Ngoài ra thị trường tiền tệ là kênh dẫn truyền và huy
động những nguồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn. Thị trường này hoạt động rất
linh hoạt và cung cấp một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế. Vì vậy, tín dụng ngắn
hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ.
1.2.3.2. Đối với doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng là nguồn bổ sung vốn lưu động để bảo đảm hoạt động
kinh doanh được liên tục. Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu
và các khoản chi của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh
tế có những thời điểm doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời và cần bổ sung ngay để đảm
bảo cho quá trình sản xuất được liên tục. Đối với các doanh nghiệp sản xuất mang
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: 9
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
tính thời vụ như các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, các công ty chế biến
nông sản hoặc các doanh nghiệp có vòng vốn lưu động chậm thì các khoản tín dụng
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
1.2.4. Các quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn.
1.2.4.1.
Nguyên tắc tín dụng.
Khách hàng vay vốn của một tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc
sau :
1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2. Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
3. Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của chính phủ và ngân
hàng nhà nước .
1.2.4.2. Điều kiện vay vốn .
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện :
1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định của
pháp luật.
2. Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
+ Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh. Đối với hộ gia đình , tổ chức hợp tác, doanh nghiệp tư
nhân, cá nhân, công ty hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào
phương án sản xuất kinh doanh , dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20%
tổng nhu cầu vay vốn của dự án.
+ Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án
vay tối đa so giá trị của tài sản làm đảm bảo cho khoản vay, khả năng trả nợ của
khách hàng và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay nhưng
không được vượt quá mức quy định tại điều 79 Luật các tổ chức tín dụng.
Ngân hàng xây dựng mức cho vay tối đa đối với các doanh nghiệp trên cơ sở
vốn vay chỉ bổ sung cho vốn lưu động thiếu, sau khi doanh nghiệp đã tận dụng hết
vốn tự có. Các nguồn vốn khác bao gồm cả vốn được các chủ đầu tư ứng trước khi
các doanh nghiệp trúng thầu.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nguồn thu ổn định, tình
hình tài chính lành mạnh, có quan hệ vay vốn thường xuyên và có tín nhiệm đối với
khách hàng, ngân hàng có thể cho vay theo hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng là
giới hạn dư nợ tối đa mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay trong một thời hạn
nhất định
Đối với những doanh nghiệp có nguồn thu không thay đổi, các doanh nghiệp
có quan hệ không thường xuyên với ngân hàng, các doanh nghiệp quốc doanh, hộ
gia đình…ngân hàng thường áp dụng cho vay từng món trên cơ sở thẩm định hồ sơ
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: 12
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
vay vốn của khách hàng, ngân hàng xác định được nhu cầu vay vốn của doanh
nghiệp và quyết định mức cho vay, thời hạn, phương thức trả nợ đối với từng doanh
nghiệp cụ thể.
1.2.4.6. Giải ngân và thu nợ
Khi đến hạn ngân hàng tiến hành thu nợ đối với các khoản vay. Doanh nghiệp
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán bộ
tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách
hành bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp và những thông tin do cán bộ tín
dụng điều tra.
Bước 3 : Phân tích , thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
Ở bước này ngân hàng đánh giá thẩm định liệu rằng khách hàng có đủ năng
lực pháp lý hay không. Hồ sơ, thủ tục vay vốn có đầy đủ không. Phương án sản xuất
kinh doanh có đem về lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính có rõ ràng
đầy đủ, tài sản đảm bảo phải định giá lại.
Bước 4 : Quyết định cho vay
Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ cho vay thấy thỏa mãn các điều kiện và
nguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng.
Bước 5 : Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm
cố.
Bước 6 : Giải ngân
Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn, tùy theo mục đích sử dụng tiền
vay, phương thức thanh toán có liên quan đến tiền vay để ra quyết định hình thức
giải ngân phù hợp.
Bước 7 : Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
Sau khi cho khách hàng vay, định kỳ ngân hàng sẽ theo giỏi xem khách hàng
co sử dụng khoản vay hiệu quả hay không, bằng các hình thức : yêu cầu khách hàng
gửi báo cáo sử dụng khoản vay hoặc cho nhân viên tới tận nơi để kiểm tra.
Bước 8 : Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
Căn cứ vào thời hạn trả nợ trong hợp đồng mà cán bộ tín dụng lập phiếu báo
thu nợ trình giám đốc gửi cho các doanh nghiệp vay vốn. Đối với các khoản nợ có
vấn đề khác hàng có đơn đề nghị được gia hạn, cán bộ tín dụng thẩm định, kiểm tra
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của
hàng hoá, cũng như phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của
doanh nghiệp. Mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh
thời gian lưu thông có hợp lý hay không. Do đó thông qua tình hình luân chuyển
vốn lưu động của doanh nghiệp, các nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá
kịp thời đối với các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh
nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng. Sử dụng vốn hợp lý sẽ cho
phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của TSLĐ góp phần hạ thấp chi phí kinh
doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
SVTH: NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Trang: 15
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
Tóm lại vốn lưu động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề sử dụng
vốn lưu động là vấn đề cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp tối ưu phục vụ cho
chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.3.2.2. Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể
món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được
xác định theo tháng, quý, năm.
1.3.2.3. Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG KHẢI
chính vững chắc, đây là cơ sở để khách hàng thực hiện những cam kết trên hợp đồng
tín dụng.
Về phía Ngân hàng vòng quay của vốn tín dụng thể hiện khả năng tổ chức quản lý
vốn tín dụng, chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng giải
quyết hợp lý giữa ba lợi ích : Nhà nước, khách hàng và Ngân hàng.
Để nhận xét chính xác tình hình chất lượng tín dụng, các tiêu thức tính toán cần
phải đồng nhất, vì vậy vòng quay vốn tín dụng phải tính cho từng loại cho vay với
thời hạn cho vay cụ thể (ví dụ tính riêng cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn trong đó
vay ngắn hạn tính riêng theo từng thời hạn 6 tháng, 9 tháng...) bởi vậy để có kết luận
chính xác, cần phải tiến hành công nghệ hoá để giảm bớt tính phức tạp của việc tính
toán.
Kỳ luân chuyển vốn tín dụng nhanh nhiều thể hiện chất lượng tín dụng tốt, tổng số
dư nợ trong thời kỳ lớn. Ngược lại thể hiện chất lượng tín dụng không tốt, thu nợ
trong kỳ kém, vốn tín dụng bị đóng băng.
Theo công thức trên, kỳ luân chuyển vốn tín dụng phụ thuộc vào 2 chỉ tiêu:
doanh số thu nợ trong kỳ càng cao kỳ luân chuyển vốn càng nhanh và ngược
lại dư nợ cho vay bình quân càng nhỏ, kỳ luân chuyển vốn càng nhanh. Chỉ
tiêu này lại phản ánh công tác cho vay kém về mặt số lượng.
Trong đó: Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ+Dư nợ cuối kỳ
2
1.3.2.7. Hệ số thu nợ: thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu