BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI KHOA THƯỜNG
GẶP TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y DR. KIM
THANH, QUẬN 9, TP.HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện :
PHẠM PHI YẾN
MSSV :
07112305
Lớp :
DH07TY
Ngành :
Thú y
Niên khóa :
2007 – 2012
Tháng 07/2012
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Bùi Ngọc Thúy Linh
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y cùng các quý thầy cô của khoa đã tận tình dạy bảo,
hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức hữu ích trong thời gian học tập tại trường,
tạo tiền để cho chúng tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Xin vô cùng cảm ơn Thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh đã luôn quan tâm, giúp đỡ,
tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi thực
hiện và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn Thạc sĩ Phạm Ngọc Kim Thanh và các Bác sỹ thú y tại phòng
khám Dr. Kim Thanh đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ trong thời gian
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Xin cảm tạ công sinh thành dưỡng dục của cha mẹ đối với tôi cho đến ngày
hôm nay.
Cuối cùng, xin cảm ơn tập thể lớp TY33 đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề tài.
Vì thời gian làm đề tài có hạn nên không thể tránh khỏi sai sót, mong nhận
được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài tốt nghiệp được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Phạm Phi Yến
iii
MỤC LỤC
TRANG TỰA .............................................................................................................. i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................... ii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ......................................................................................... iv
MỤC LỤC .................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ............................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích ............................................................................................................ 2
1.2.2 Yêu cầu .............................................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN............................................................................................ 3
2.1 Đặc điểm sinh lý của chó...................................................................................... 3
2.2 Một số đặc điểm sinh lý chó cái ........................................................................... 4
2.2.1 Chỉ tiêu sinh sản ................................................................................................ 4
2.2.2 Các giai đoạn sinh sản ...................................................................................... 4
2.2.3 Cấu tạo cơ thể học cơ quan sinh dục của chó cái .............................................. 5
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sản khoa trên chó cái : ................................... 6
2.3 Cấu tạo hệ sinh dục chó đực ................................................................................. 7
2.3.1 Bìu dái................................................................................................................ 7
2.3.2 Dịch hoàn........................................................................................................... 8
v
2.3.3 Phó dịch hoàn ................................................................................................... 8
2.8.1 Giai đoạn viêm nhiễm ..................................................................................... 16
2.8.2 Giai đoạn biểu mô hóa ..................................................................................... 17
2.8.3 Giai đoạn tăng sinh sợi .................................................................................... 17
2.8.4 Giai đoạn trưởng thành .................................................................................... 18
2.9 Những tai biến trong và sau ca mổ ..................................................................... 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................... 20
3.1 Thời gian và địa điểm ......................................................................................... 20
3.2 Đối tượng khảo sát.............................................................................................. 20
3.3. Nội dung khảo sát .............................................................................................. 20
3.3.1 Khảo sát các trường hợp sản khoa can thiệp ngoại khoa ................................ 20
3.3.2 Khảo sát các trường hợp ngoại khoa thường gặp khác trên chó ..................... 20
3.4 Trang thiết bị và vật liệu ..................................................................................... 21
3.4.1 Dụng cụ phẫu thuật .......................................................................................... 21
3.4.2 Vật liệu ............................................................................................................ 21
3.4.3 Một số dược phẩm được sử dụng .................................................................... 22
3.5 Phương pháp khảo sát......................................................................................... 22
3.5.1 Lập hồ sơ bệnh án ............................................................................................ 22
3.5.2 Khám tổng quát ............................................................................................... 22
3.5.3 Chuẩn bị thú .................................................................................................... 22
3.6 Phương pháp thực hiện ....................................................................................... 23
3.6.1 Cắt tử cung viêm.............................................................................................. 23
vii
3.6.2 Mổ lấy thai ....................................................................................................... 24
3.6.3 Thiến cái (cắt bỏ tử cung và buồng trứng ở chó cái)....................................... 26
3.7 Thiến chó đực ..................................................................................................... 27
3.8 Cắt đuôi............................................................................................................... 27
3.9 Thủ thuật khoét bỏ nhãn cầu .............................................................................. 27
4.4 Các trường hợp ngoại khoa thường gặp khác..................................................... 44
4.4.1 Cắt đuôi............................................................................................................ 44
4.4.1.1 Tỉ lệ cắt đuôi theo giống, tuổi....................................................................... 44
4.4.1.2 Hiệu quả can thiệp ........................................................................................ 45
4.4.2 Các trường hợp ngoại khoa liên quan đến mắt ................................................ 46
4.4.2.1 Tỉ lệ chó nhét mắt - móc mắt theo giống, tuổi ............................................. 46
4.4.2.2 Hiệu quả can thiệp ........................................................................................ 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 47
5.1 Kết luận............................................................................................................... 47
5.2 Đề nghị ............................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 49
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 51
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh trưởng trên chó ...................................................................... 3
Bảng 4.1 Tỉ lệ các trường hợp can thiệp ngoại khoa ............................................... 31
Bảng 4.2 Tỉ lệ các ca ngoại khoa chia theo giới tính ............................................... 32
Bảng 4.3 Tỉ lệ các trường hợp có can thiệp ngoại khoa và hiệu quả điều trị........... 33
Bảng 4.4 Tỉ lệ chó viêm tử cung theo giống, tuổi.................................................... 34
Bảng 4.5 Tần số xuất hiện các triệu chứng viêm tử cung ........................................ 36
Bảng 4.6 Tỉ lệ thành công trong điều trị viêm tử cung ............................................ 36
Bảng 4.7 Tỉ lệ chó đẻ khó theo giống, tuổi .............................................................. 38
Bảng 4.8 Tỉ lệ xuất hiện những nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó ...................... 39
Bảng 4.9 Tỉ lệ thành công trong mổ đẻ .................................................................... 40
Bảng 4.10 Tỉ lệ thiến cái theo giống, tuổi : .............................................................. 41
Bảng 4.11 Tỉ lệ thiến đực theo giống, tuổi............................................................... 43
Bảng 4.12 Tỉ lệ các trường hợp ngoại khoa khác .................................................... 44
lâu hay không phát hiện kịp thời thì chúng sẽ rất nguy hiểm với sức khỏe vật nuôi
thậm chí là gây tử vong và rất khó khăn trong việc điều trị cho vật nuôi.
Đối với những chó trong giai đoạn sinh sản, nhất là đối với những giống chó
nhỏ (như Chihuahua) hay những giống chó quý hiếm, thì chủ nuôi thường đem tới
phòng khám thú y để can thiệp ngoại khoa (mổ đẻ), như vậy sẽ hạn chế đến mức
thấp nhất những rủi ro trong quá trình sinh sản. Ngoài ra, những gia đình nuôi chó
nhưng không muốn cho sinh sản, có thể chọn phương pháp triệt sản. Phẫu thuật là
môn khoa học đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ, và phải nắm vững những nguyên tắc kỹ
thuật cơ bản, hiểu rõ cơ thể học và đòi hỏi bác sĩ phải luôn học hỏi tìm tòi, cập nhật
những kiến thức chuyên môn mới để bổ sung kiến thức và tiến bộ hơn về mặt kỹ
thuật để đáp ứng nhu cầu xã hội.
1
Được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Tp.
Hồ Chí Minh, bộ môn Nội dược dưới sự hướng dẫn của Th.S Bùi Ngọc Thúy Linh,
chúng tôi thực hiện đề tài : “Khảo sát các trường hợp can thiệp ngoại khoa trên
chó thường gặp tại phòng khám thú y Dr. Kim Thanh, quận 9, Tp. Hồ Chí
Minh”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát các trường hợp có can thiệp ngoại khoa. Theo dõi và ghi nhận kết
quả điều trị từng ca để rút ra kết luận về hiệu quả điều trị khi dùng phương pháp
phẫu thuật trong các trường hợp can thiệp ngoại khoa.
1.2.2 Yêu cầu
Khảo sát các trường hợp can thiệp ngoại khoa
Phân loại số ca theo giống, tuổi.
Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị tại phòng khám.
Mọc răng
Thay răng
Tuổi thọ
Thời gian
15 ngày
4 tuần
4 -5 tháng
10 -14 năm
( Nguyễn Văn Biện, 2001)
3
2.2 Một số đặc điểm sinh lý chó cái
2.2.1 Chỉ tiêu sinh sản
Mỗi năm chó thường lên giống 2 lần.
Chu kỳ động dục: 120 – 135 ngày.
Thời gian động dục: trung bình từ 12 – 20 ngày.
Thời gian thuận tiện phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có
biểu hiện lên giống đầu tiên.
Giai đoạn động dục : chia làm 4 giai đoạn :
Giai đoạn tiền động dục :
trong 1 khoảng thời gian ngắn sau khi sinh. Tuy nhiên, nhau có thể đi kèm theo thú
con, hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước thai.
2.2.3 Cấu tạo cơ thể học cơ quan sinh dục của chó cái
Hình 2.1 Cơ quan sinh dục chó cái
(http://gsdv.vn/forum/nhan-giong-breeders/238-mot-so-hieu-biet-ve-chu-ky-dongduc-cua-cho-cai.html, 19 giờ ngày 24 tháng 6 năm 2012).
Hệ sinh dục chó cái gồm có : buồng trứng, dây rộng tử cung, ống dẫn trứng,
tử cung, âm đạo, tiền đình âm đạo và âm hộ (Trần Thị Dân và Dương Nguyên
Khang, 2007).
Buồng trứng (hay còn gọi là noãn sào) : có hình hạt đậu nằm ở 2 bên xoang
bụng và sau thận. Noãn sào là nơi sản xuất ra trứng và kích thích tố sinh dục cái.
5
Dây rộng tử cung : có hai sợi ở sát hai bên tử cung và có những nếp gấp phúc
mạc treo cấu tạo sinh dục bên trong. Gồm màng treo buồng trứng, màng treo ống
dẫn trứng, và màng treo ống dẫn tử cung.
Ống dẫn trứng : có hai ống ngoằn ngoèo, nối từ buồng trứng tới tử cung.
Càng tới gần buồng trứng thì càng mở rộng và bao phủ phần lớn buồng trứng. Phần
này còn được gọi là phễu ống dẫn trứng, là nơi hứng trứng rụng để đi vào ống dẫn
trứng và tử cung.
Tử cung : là ống cơ rỗng có hình dáng chữ Y, kích thước rất dễ thay đổi, tùy
thuộc vào tầm vóc của thú, số lần mang thai, tình trạng bệnh lý sinh sản, thú có
mang thai không. Tử cung gồm ba phần: cổ tử cung, thân tử cung, sừng tử cung.
Âm đạo : là bộ phận để giao phối, có cấu tạo là một ống cơ và có thể giãn nở
rất lớn. Phần sau của âm đạo là tiền đình.
Tiền đình : là phần tiếp giáp của âm đạo (trước) và âm hộ (sau). Tiền đình
nằm từ lỗ ống đái cho đến mép của âm hộ. Tiền đình được che phủ bởi một lớp
nhày trơn, có một đám thần kinh trải dài trên màng nhày tiền đình.
lớp lông thưa, chất nhờn và tuyến ống của bìu dái rất phát triển, cấu tạo bởi nhiều
lớp màng, sự co thắt của những lớp màng này giúp cho bìu dái co và kéo dịch hoàn
lại gần cơ thể.
7
2.3.2 Dịch hoàn
Nằm trong bìu dái, dịch hoàn của chó có hình bầu dục, hơi dẹp, hai đầu đều
tròn, đầu sau tự do, đầu trước có nhiều ống nhỏ (ống ly dịch hoàn), là các ống liên
hệ giữa dịch hoàn và phó dịch hoàn. Dịch hoàn của gia súc bao gồm những ống
xoắn hình trụ gọi là ống sinh tinh, bao quanh là mô kẽ, dịch hoàn gồm hai thành
phần:
Mô sinh tinh : bao gồm hai loại tế bào có chức năng khác nhau trong quá trình
hình thành tinh trùng là tế bào sinh tinh và tế bào phủ.
Mô kẽ có chứa tế bào Leydig.
2.3.3 Phó dịch hoàn
Là một thể thon, dài, nằm ở mặt trên của dịch hoàn, được chia làm ba phần :
Đầu phó dịch hoàn nằm ở phần đầu của dịch hoàn.
Thân phó dịch hoàn bám vào mặt lưng của dịch hoàn.
Đuôi phó dịch hoàn chứa một lượng lớn tinh trùng, nếu không được phóng tinh,
tinh trùng sẽ bị tiêu hủy và cuốn theo nước tiểu, được bài tiết khi tiểu.
Chiều dài phó dịch hoàn và sự di chuyển chậm chạp của tinh trùng giúp cho
tinh trùng có thời gian hoàn thiện dần dần trước khi phóng tinh, cho nên phó dịch
hoàn là nơi đảm bảo cho sự sống còn, di chuyển và hoàn thiện của tinh trùng. Tiến
trình này trên chó mất 20 ngày (theo Thái Thị Mỹ Hạnh, 2005).
2.3.4 Ống dẫn tinh
Là ống thẳng kéo dài của phần đuôi phó dịch hoàn, nó chạy dọc theo rìa lưng
dịch hoàn vào trong xoang bụng, song song với mạch máu và cơ bìu dái, khi qua
kênh bẹn hai ống dẫn tinh nhập lại và đổ vào ống dẫn tiểu. Trên một con chó nặng
2.3.9 Xương dương vật và ống dẫn tiểu
Xương dương vật định vị ở phần thân dương vật kéo dài đến phần qui đầu có
dạng dài và mảnh, hơi dày ở phần lưng, đoạn cuối của xương hơi nhỏ lại. Xương
dương vật có tác dụng giữ cho dương vật đủ cứng để đưa dương vật vào trong âm
đạo chó cái khi mà dương vật chưa cương cứng cực độ.
Ống dẫn tiểu là nơi đổ ra của nước tiểu và tinh dịch.
9
2.4 Cấu tạo cơ thể học của mắt
Mắt là cơ quan thu nhận ánh sáng, nó hoạt động nhờ các bộ phận phụ thuộc
bao quanh có nhiệm vụ hỗ trợ và bảo vệ gồm :
2.4.1 Bộ phận bảo vệ
Hốc mắt : chứa và bảo vệ nhãn cầu, giữa nhãn cầu và hốc mắt là tổ chức mô
đệm và nguồn cung cấp chủ yếu cho hốc mắt là động mạch.
Mi mắt : ngăn bớt ánh sáng, ngoại vật, các sự va chạm vào mắt và dàn đều
nước mắt để tống vật lạ ra ngoài.
Kết mạc : là một lớp niêm mạc trong suốt lót mặt sau mi mắt và mặt trước
nhãn cầu. Ở trong góc mắt, kết mạc hơi dày nhô thành cục lệ và gấp lại thành một
nếp gấp bán nguyệt rất phát triển gọi là mí mắt thứ ba. Mí mắt thứ ba gồm lớp sụn
và mô bạch mạch, đây là màng bảo vệ cơ học phụ cho mắt.
2.4.2 Các lớp màng bọc nhãn cầu
Củng mạc : là lớp màng ngoài của nhãn cầu, ít có mạch máu, rất chắc, màu
trắng đục ánh sáng không đi xuyên qua được. Độ cứng của nhãn cầu là do áp suất
của các dịch chứa bên trong. Củng mạc có nhiệm vụ bảo vệ cho các lớp màng và
các môi truờng bên trong. Củng mạc do dây thần kinh mi chi phối.
Màng bồ đào ( màng mạch nho): là lớp lót bên trong củng mạc, giàu mạch
máu gồm ba phần từ trước ra sau : mống mắt, thể mi, hắc mạc. Mống mắt và thể mi
gọi là màng bồ đào trước còn hắc mạc gọi là màng bồ đào sau. Màng bồ đào có
dịch dạng keo giống lòng trắng trứng. Thể pha lê nếu mất đi, sẽ không tái tạo lại
được, có nhiệm vụ dẫn truyền ánh sáng sau khi hội tụ ở thủy tinh thể vào đến võng
mạc. Ngoài ra, nó còn có nhiệm vụ dinh dưỡng của thủy tinh thể và võng mạc
2.5 Nguyên tắc vô trùng trong phẫu thuật
Từ lâu, nhiễm trùng đã là vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt là nhiễm trùng
trong phẫu thuật. Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, con người
hiểu biết nhiều hơn ngành phẫu thuật có những bước tiến nhảy vọt làm giảm
thiểu một cách đáng kể sự nhiễm trùng cũng như giảm thiểu tối đa tử vong trong
phẫu thuật. Vì vậy, việc ngăn ngừa nhiễm trùng là mục tiêu hàng đầu trong vô
trùng phẫu thuật hiện nay.
11
2.5.1 Vô trùng
Vô trùng là biện pháp bảo vệ vết thương khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn
trong phẫu thuật. Muốn vô trùng tốt cần đảm bảo các nguyên tắc sát trùng thật tốt.
2.5.2 Sát trùng
Sát trùng là việc sử dụng các phương pháp vật lý, hóa học để tiêu diệt vi
trùng và bào tử của chúng.
2.5.3 Biện pháp khử trùng vật liệu dụng cụ
2.5.3.1 Khử trùng bằng nhiệt độ
Khử trùng bằng nước đun sôi
Khử trùng bằng hơi nóng khô
Khử trùng bằng hơi nước dưới áp suất cao của nồi hấp : là phương pháp khử
trùng autoclave.
Theo Lê Văn Thọ, (2009), phương pháp khử trùng bằng autoclave, là phương
pháp sử dụng máy autoclave để khử trùng dụng cụ. Đây là phương pháp an toàn và
sử dụng nhiều nhất vì ở áp suất cao sẽ làm tăng nhiệt độ của hơi nước, hơi nước
nóng sẽ làm đông đặc protein của vi khuẩn mà không làm hư hại dụng cụ.
2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lành sẹo vết thương
Theo Lê Văn Thọ, (2009) có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lành sẹo của vết
thương :
2.6.1 Do vô trùng và sát trùng
Sát trùng vật liệu và dụng cụ chưa đúng kỹ thuật.
Chuẩn bị vùng giải phẫu không đúng cách.
Vị trí giải phẫu không phù hợp.
Che đậy da không đúng khi phẫu thuật.
Mặc áo phẫu thuật, đội nón, đeo găng tay, mang khẩu trang thiếu kỹ lưỡng.
Vi khuẩn theo hơi thở xâm nhập vào vết thương.
Rách bao tay trong lúc phẫu thuật.
2.6.2 Do kỹ thuật mổ và may vết thương
Cắt mô, cầm máu không đúng cách.
Vị trí may đóng kín vết thương không phù hợp
Chọn kim may không phù hợp
13