KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP CẮT BỎ BƯỚU DA VÀ THEO DÕI HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y CHỢ LỚN - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC TRƯỜNG HỢP CẮT BỎ BƯỚU DA
VÀ THEO DÕI HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN CHÓ
TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y CHỢ LỚN

Sinh viên thực hiện : LÊ ÁNH HỒNG
Lớp

: DH07DY

Ngành

: Dược Thú Y

Niên khóa

: 2007 - 2012

Tháng 08/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************



LỜI CẢM TẠ
Con mãi ghi nhớ công ơn của cha mẹ đã nuôi nấng và dạy dỗ con nên người,
cho con có được ngày hôm nay.
Xin cảm ơn:
 Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
 Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y và Quý Thầy Cô đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại giảng đường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
 TS. Lê Quang Thông
 ThS. Trịnh Thị Cẩm Vân
Đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn, giúp đỡ con thực hiện và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị em ở phòng khám Thú Y Chợ
Lớn đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè trong và ngoài lớp dược y 33 đã
giúp đỡ, động viên tôi trong những lúc khó khăn nhất để hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp.

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Khảo sát các trường hợp cắt bỏ bướu da và theo dõi hiệu quả điều trị
trên chó” được tiến hành từ ngày 01/02/2012 đến ngày 01/06/2012 tại phòng khám
Thú Y Chợ Lớn để đánh giá tình trạng lành vết thương sau khi ứng dụng các kỹ
thuật may đóng kín vùng da bị mất do cắt bỏ bướu gây ra.
Trong thời gian thực hiện đề tài, phòng khám đã tiếp nhận 1789 chó đến
khám và điều trị, thì có 14 trường hợp chó bị bướu, chiếm tỷ lệ là 0,78 %.

1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1 
1.2 Mục đích – Yêu cầu .............................................................................................. 2 
Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3 
2.1 Một số đặc điểm sinh lý trên chó .......................................................................... 3 
2.1.1 Thân nhiệt........................................................................................................... 3 
2.1.2 Nhịp thở.............................................................................................................. 3 
2.1.3 Nhịp tim ............................................................................................................. 3 
2.1.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai ............................................... 3 
2.1.5 Chu kì lên giống ................................................................................................. 3 
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa .................................................................. 4 
2.2 Cấu tạo, đặc điểm và chức năng của da chó ......................................................... 4 
2.2.1 Chức năng của da ............................................................................................... 4 
2.2.2 Cấu trúc và đặc điểm của da .............................................................................. 4 
2.2.3 Các phần phụ thuộc da ....................................................................................... 6 
2.3 Cấu trúc và đặc điểm lớp dưới da ......................................................................... 9 
2.4 Hệ thống mạch máu nuôi da.................................................................................. 9 
2.5 Bướu (tumor) ....................................................................................................... 10 
2.5.1 Khái niệm ......................................................................................................... 10 
2.5.2 Hình thái, cấu tạo của tổ chức bướu................................................................. 11 
v


2.5.3 Nguyên nhân gây ra bướu ................................................................................ 12 
2.5.4 Phân loại bướu .................................................................................................. 13 
2.5.5 Những hậu quả của bướu.................................................................................. 16 
2.5.6 Các phương pháp chẩn đoán bướu ................................................................... 17 
2.5.7 Các phương pháp điều trị bướu ........................................................................ 18 
2.6 Kim và chỉ dùng trong phẫu thuật ....................................................................... 20 
2.6.1 Kim may phẫu thuật ......................................................................................... 20 
2.6.2 Chỉ may phẫu thuật .......................................................................................... 21 

3.5.4 Tiến hành phẫu thuật ........................................................................................ 34 
3.5.5 Chăm sóc hậu phẫu .......................................................................................... 36 
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 37 
4.1 Tỷ lệ chó bướu da can thiệp ngoại khoa trên tổng số chó đến khám và điều trị. 37 
4.1.1 Tỷ lệ bướu được điều trị phẫu thuật ................................................................. 37 
4.1.2 Tỷ lệ chó bị bướu theo nhóm giống ................................................................. 39 
4.1.3 Tỷ lệ chó bị bướu theo nhóm tuổi .................................................................... 40 
4.1.4 Tỷ lệ chó bị bướu theo giới tính ....................................................................... 42 
4.2 Hiệu quả điều trị .................................................................................................. 42 
4.2.1 Thời gian lành vết thương ................................................................................ 42 
4.2.2 Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật ......................................................................... 43 
4.2.3 Tình trạng đau của thú ...................................................................................... 47 
4.2.4 Thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp tim ................................................................... 48 
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 52 
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 52 
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 53 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 54 
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 56 

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại bướu theo tổ chức phát sinh .......................................................... 14 
Bảng 2.2 Phân loại bướu theo cơ sở sinh học............................................................... 15 
Bảng 4.1 Tổng hợp các trường hợp bướu trên chó (n = 1789) ............................... 377 
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bị bướu theo nhóm giống ........................................................ 399 
Bảng 4.3 Tỷ lệ bị bướu theo nhóm tuổi ................................................................ 4040 
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị bướu theo giới tính ................................................................ 42 
Bảng 4.5 Thời gian lành vết thương ....................................................................... 433 

Chó nhờ vào bản năng trời sinh rất thính tai, mũi tốt, cũng như mắt nhìn vào
ban đêm thấy rõ hơn con người và rất tỉnh ngủ, có trí thông minh, dễ huấn luyện
nên con người đã sớm biết lợi dụng chó để bảo vệ và giúp đỡ cho mình.
“Man’s best friend - bạn tốt nhất của con người” câu nói này quả không sai
trong thời đại ngày nay. Ngoài việc nuôi chó để giữ nhà, chó còn được nuôi với
nhiều mục đích khác nhau như: nuôi chó làm cảnh, chó làm xiếc, chó đua, chó phục
vụ công tác an ninh, quốc phòng… Chúng đã trở thành người bạn thân thiết và
không thể thiếu được như một thành viên trong gia đình.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao nên con người có nhu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
cho những người bạn nhỏ này được tốt hơn. Thêm vào đó việc hội nhập, mở rộng
giao lưu với các nước trên thế giới và từ việc kinh doanh thú cảnh đã có nhiều giống
chó nhập vào nước ta. Song song với việc gia tăng về số lượng và chủng loại thì
tình hình bệnh tật là nỗi lo của người nuôi thú. Trong số các bệnh trên chó thì bướu
da mặc dù tần số xuất hiện không cao như các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp nhưng
ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, thể chất và đôi khi lại rất nguy hiểm làm giảm tuổi thọ
của chó.
Được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của thầy
TS. Lê Quang Thông và ThS. Trịnh Thị Cẩm Vân, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
1


“Khảo sát các trường hợp cắt bỏ bướu da và theo dõi hiệu quả điều trị trên chó
tại phòng khám Thú Y Chợ Lớn”.
1.2 Mục đích – Yêu cầu
 Mục đích:
Khảo sát các trường hợp cắt bỏ bướu làm mất một vùng da và ứng dụng các
kỹ thuật may đóng kín vùng da bị mất
Khảo sát quá trình lành vết thương.
 Yêu cầu:

từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu lên giống đầu tiên. Khoảng
cách giữa hai chu kì động dục 6 - 8 tháng, biến động từ 5 - 11 tháng.
Mùa giao phối thường là tháng 1 và tháng 12.
3


2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
Tuỳ theo giống chó lớn hay nhỏ, thông thường từ 1 - 10 con.
Chó mẹ ở độ tuổi 2 - 3,5 năm tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt nhất.
Tuổi cai sữa là từ 8 - 9 tuần tuổi.
2.2 Cấu tạo, đặc điểm và chức năng của da chó
2.2.1 Chức năng của da
Da là một trong những bộ phận lớn nhất của cơ thể và chứa nhiều tuyến, thần
kinh, mạch máu và các cơ khác nhau. Ở chó con, da chiếm 24 % trọng lượng cơ thể,
ở chó trưởng thành là 12 %. Chức năng cơ bản của da là hàng phòng thủ đầu tiên
giúp cơ thể tránh những ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài như các vi khuẩn, vi sinh
vật gây bệnh. Da là nguồn cung cấp vitamin D, các chất điện giải, nước, chất béo,
cacbohydrate và protein. Ngoài ra da còn tham gia vào quá trình trao đổi chất: hô
hấp và bài xuất nhờ mạng lưới mao mạch, các tuyến nằm ở da. Nhờ chứa những đầu
thần kinh cảm giác da giúp cơ thể nhận cảm được áp lực, nhiệt độ, cảm giác đau. Da
và những thụ thể cảm giác nằm trên lớp lông phủ chống lại những chất hóa học, sự
bức xạ và khi kết hợp với lớp mỡ dưới da, tạo thành một lớp đệm chống lại những
tổn thương cơ học, tạo sự cách ly chống nóng và chống lạnh.
2.2.2 Cấu trúc và đặc điểm của da
Da gồm hai lớp mô cấu trúc có nguồn gốc khác nhau. Lớp mô phía ngoài gọi
là biểu bì, là lớp biểu mô đặc biệt có xuất nguồn từ ngoại bì bề mặt. Lớp mô phía
trong gọi là bì, là loại mô liên kết đặc không đồng đều có nguồn gốc từ trung bì,
nằm ngay bên dưới lớp biểu bì.
2.2.2.1 Biểu bì (epidermis)
Biểu bì khởi đầu chỉ có một hàng tế bào xuất nguồn từ ngoại bì. Sau đó tạo


2.2.2.2 Bì (còn gọi là mô mạch liên kết), (dermis)
Bì có xuất nguồn từ trung mô ở ngay bên dưới ngoại bì bề mặt. Phần lớn
trung mô biệt hóa thành mô liên kết của lớp bì có nguồn gốc từ trung bì lá thành.
Tiếp đến các tế bào trung mô bắt đầu tạo ra sợi collagen và sợi đàn hồi. Khi có các
mào biểu bì xuất hiện, lớp bì nhô lên về phía biểu bì và tạo nên các nhú bì. Lớp bì
gồm mạng lưới collagen và sợi đàn hồi, được bao quanh bởi lớp màng nhày
polysaccharide. Lớp này cung cấp hyaluronic acid, chondroitin sulfuric acid- hai
thành phần quan trọng của lớp bì. Collagen chiếm 90 % thành phần sợi bì. Nguyên
sợi bào, bạch cầu, tế bào huyết tố, đại thực bào có mặt xuyên suốt ở lớp bì, nhiều
nhất ở lớp bề mặt của lớp bì. Thỉnh thoảng cũng gặp tế bào chứa sắc tố, tế bào mỡ.
Lớp bì phong phú mạng lưới mao mạch, mạch bạch huyết, thần kinh, cơ
dựng lông và nang lông, các tuyến bắt nguồn từ ngoại bì.
Lớp bì ở chó và mèo phân chia thành hai lớp không rõ ràng, gồm lớp nhú
nông và lớp lưới sâu. Lớp nhú gồm các bó sợi collagen mịn đan dệt vào nhau, sợi
đàn hồi mịn và các sợi lưới. Sợi lưới ngưng đọng với chất dẻo hình thành nên màng
cơ bản. Lớp lưới cũng gồm các bó sợi collagen đan vào nhau và các sợi đàn hồi.
Nhưng các sợi collagen ở trạng thái thô hơn, ít tế bào hơn và số lượng sợi đàn hồi ở
lớp lưới nhiều hơn lớp nhú.
Độ dày của da liên hệ trực tiếp với độ dày của lớp bì, nó tùy thuộc vào vị trí
trên cơ thể, giới tính, giống, loài. Da dày khi có lớp bì dày hơn 1 mm, tương tự da
mỏng khi lớp bì mỏng hơn 1 mm. Da vùng bụng, vùng giữa các chi, loa tai trong là
những vùng da mỏng nhất trên chó.
2.2.3 Các phần phụ thuộc da
Phần phụ thuộc da bao gồm nang lông, tuyến mồ hôi, tuyến bã, tất cả đều bắt
nguồn từ biểu bì. Một số tuyến khác cũng bắt nguồn từ biểu bì như tuyến vú, tuyến
đuôi, túi hậu môn…
2.2.3.1 Lông (hair)
Phần cơ bản tạo nên lông là nang lông. Nang lông có xuất nguồn từ lớp mầm
của biểu bì, di chuyển tiến vào lớp bì ở bên dưới. Phần sâu nhất của nang lông phôi

lông rồi qua đó đi ra khỏi bề mặt da. Chất bã có tác dụng làm mềm lông da, tránh bị
khô hoặc bị ẩm quá mức. Người ta còn công nhận rằng, pheromone cũng được tiết
7


ra từ tuyến này ở một số loài. Tuyến bã phát triển mạnh ở vùng cổ, vùng lưng và
đặc biệt là vùng đuôi. Tuyến bã gồm hai dạng là tuyến bã nông và tuyến bã sâu.
Tuyến bã nông có những ống dẫn tốt trong khi tuyến bã sâu lại có những ống dẫn
đặt ở bên trong, vì vậy hoạt động phân tiết không thể thực hiện được. Tuyến bã
nông chứa chất béo còn tuyến bã sâu thì không. Tế bào của tuyến bã sâu chứa tế bào
chất và protein. Cơ tuyến bã sâu có thể tìm thấy trên da ở bao quy đầu và háng.
Tuyến vú
Tuyến vú là sự kết hợp của các tuyến ngoại tiết hình ống và hình oval, cấu
trúc giống với tuyến mồ hôi. Trong suốt giai đoạn phôi thai, hình dạng tuyến vú
không thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng ở con đực, hình dạng vú thay đổi nhiều
ở giai đoạn tiết sữa ở con cái.
Tuyến mồ hôi
Tuyến mồ hôi gồm hai dạng là tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Tuyến ngoại
tiết có cấu trúc hình ống hoặc hình túi, lớn, đơn giản, chúng có thể uốn quanh co
hoặc xoắn lại với phần phân tiết cuộn vòng và ống tiết thẳng. Ống tiết của tuyến
ngoại tiết đổ vào bao chân lông bên ngoài giữa bề mặt da và ống tiết chất bã nhỏ.
Tuyến nội tiết có hình ống, cuộn lại và cũng có cấu trúc đơn giản. Các tuyến này đổ
trực tiếp vào bề mặt của biểu bì. Tuyến nội tiết được tìm thấy ở bề mặt chân đệm.
Tuyến mồ hôi phát triển tốt ở giống chó có lông mịn và dài.
Tuyến mồ hôi thường được chia thành ba đoạn:
- Tiểu cầu mồ hôi là đoạn cong nằm trong hạ bì, là phần chế tiết ra mồ hôi,
đường kính lớn hơn ống bài xuất.
- Ống bài xuất: đoạn này chạy xuyên qua bì đến lớp mầm của biểu bì.
- Đường mồ hôi: đoạn ống này xoắn ốc trong biểu bì lên đến bề mặt da.
Chức năng của tuyến mồ hôi là bảo vệ da bằng cách tiết mồ hôi khi nhiệt độ

chức năng.
Hệ thống mạch máu ở da được phân thành 3 cấp độ: lưới mạch máu ở lớp
sâu hay lưới mạch máu dưới da, lưới mạch máu ở lớp giữa hay lưới mạch máu da,
lưới mạch máu nông hay lớp trên bề mặt da.

9


Sự sắp xếp này thường gặp trên da nhưng cũng có thể khác nhau ở tai ngoài,
bề mặt chân đệm, núm vú, niêm mạc mũi, môi, mi mắt, bao quy đầu, âm hộ, hậu
môn.
Những hệ thống mạch máu ở 3 lớp da này nối liền nhau và được cung cấp
bởi hệ thống động mạch da chạy dưới da. Những vùng mất da trên thú nhỏ, hệ
thống động mạch trực tiếp ở da co dãn một cách dễ dàng và cung cấp máu cho da
khi da dãn hay di chuyển.

Hình 2.2 Hệ thống mạch máu dưới da
(Nguồn Fossum, 2002)
Hughes và Dransfield đã phân chia hệ thống động mạch ở chó thành hai
nhóm lớn gồm: hệ thống mạch máu da phức tạp và hệ thống mạch máu da đơn giản.
Hệ thống mạch máu da phức tạp phát triển và xuyên qua những cơ có cấu trúc lớn,
cung cấp máu cho da. Còn hệ thống mạch máu đơn giản chỉ phân một vài nhánh đến
giữa hai lớp cơ trước khi cung cấp máu cho da. Hệ thống mao mạch trên da chó
phân nhánh, chạy song song với bề mặt da và là những động mạch trực tiếp nuôi da
(Fossum, 2002).
2.5 Bướu (tumor)
2.5.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Văn Khanh (2008), bướu hay còn gọi là tân bào, khối u là sự
tăng trưởng của tế bào mới và có các đặc tính sau:
Sự sinh sản của chúng không được kiểm soát.

Dựa vào nhu mô của bướu người ta xác định bướu thuộc loại biểu mô, mô
liên kết hoặc cả hai loại.

11


 Chất đệm:
Là tổ chức liên kết, chỗ dựa và cung cấp dưỡng chất cần thiết để bướu tồn tại
và phát triển.
Là mô liên kết của bướu chứa nhiều huyết quản, mạch bạch huyết, nhánh
thần kinh, mô liên kết và các tế bào tự do khác như bạch cầu, lympho bào, đại thực
bào. Chất đệm bắt nguồn từ mô xung quanh phát triển vào nên tổ chức bướu tuy
như một tổ chức biệt lập nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của cơ thể và ngược lại nó cũng
tác động lại đối với cơ thể.
2.5.3 Nguyên nhân gây ra bướu
Theo Nguyễn Văn Khanh (2008), nguyên nhân gây ra bướu cho đến nay vẫn
chưa được biết rõ. Có thể chia nguyên nhân bướu ra làm hai nhóm:
o Yếu tố bên trong.
o Yếu tố bên ngoài.
2.5.3.1 Yếu tố bên trong
a. Di truyền
Theo Dorn (1968) và Moultc (1990) (trích dẫn Huỳnh Văn Hưu, 1999) có
nhiều bướu được tìm thấy liên quan đến yếu tố di truyền phổ biến ở những giống
chó thuần chủng hơn so với những chó lai. Hiện tượng đồng huyết là yếu tố liên
quan đến nguy cơ phát sinh ung thư vú trên chó với tần số cao.
b. Nội tiết
Rối loạn nội tiết có thể là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự xuất hiện và phát
triển một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư của các tuyến nội tiết hoặc các cơ quan
tuyến đích như vú, nội mạc tử cung, tiền liệt tuyến.
c. Tuổi

nguồn gốc tế bào thai của chúng.

13


Bảng 2.1. Phân loại bướu theo tổ chức phát sinh
Tế bào gốc

Tế bào lành

Tế bào độc

Tế bào mô sợi

Fibroma

Fibrosarcoma

Phôi sản xuất chất nhầy

Myxoma

Myxosarcoma

Tế bào mỡ

Lipoma

Liposarcoma


Tế bào nội bì bạch huyết quản

Lymphangioma

Lymphangiosarcoma

Bạch huyết bào

Lymphoma

Lymphosarcoma

Hắc tố phôi bào

Melanoma

Mellgnant melanoma

Tế bào biểu mô vảy

Papiloma

Squamous-cell careinoma

Tế bào biểu mô tuyến

Adenoma

Adenocarcinoma


2. Vi thể

+ Cấu tạo giống mô lành. + Cấu tạo không giống mô lành,
Ngăn cách rõ rệt với các mô kế cấu trúc xáo trộn. Không ngăn
cận.

cách các mô kế cận.

+ Khối bướu thoái triển ở mức + Thoái triển rõ rệt, nhiều tế bào
tối thiểu, các tế bào thường ở còn non (dạng phôi thai).
dạng trưởng thành.
+ Luôn có gián phân.

+ Hiếm có phân bào.

+ Không xuyên qua hay xâm + Xuyên thủng hay xâm nhập bao
nhập bao mô liên kết. Không có mô liên kết. Có sự xâm nhập của bộ
sự xâm nhập của bộ tiếp giáp.

tiếp giáp.

+ Biến đổi thoái hoá và hoại + Biến đổi thoái hoá, hoại tử trong

3.Tiến triển

tử trong bướu nhẹ.

bướu xảy ra mãnh liệt.

+ Nhân tế bào đều nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status