ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN “ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP, CÁN BỘ - CÔNG NHÂN VIÊN TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN” TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU, QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN “ XÂY DỰNG NHÀ Ở
CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP, CÁN BỘ - CÔNG
NHÂN VIÊN TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN”
TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU, QUẬN 9, TP. HỒ CHÍ MINH

Ngành : MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : GS. TS. Hoàng Hưng
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Minh Hiển

thiết nhằm phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng
và hoạt động của dự án đến môi trường xung quanh.
Hiện tại, nước ta có đến 40% dân số thuộc diện thu nhập thấp.
Vậy thế nào là người có thu nhập thấp? Định nghĩa chính xác về người thu nhập
thấp không phải là một việc dễ dàng.
Nhiều nghiên cứu đã không thể đưa ra những tiêu chuẩn để định nghĩa người thu
nhập thấp do vấn đề này tuỳ thuộc vào điều kiện sống của từng hộ gia đình, vào tình
hình phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương, từng dân
tộc. Cho nên, để định nghĩa thế nào là người thu nhập thấp, cần tiến hành khảo sát
xã hội về thu nhập và chi tiêu hộ gia đình.
Dưới đây là những khái niệm cơ bản về người thu nhập thấp:
Đồ án tốt nghiệp 2
+ Theo quan điểm của ngân hàng thế giới người thu nhập thấp là những
người chi tiêu ít nhất 66% thu nhập cho ăn uống để tồn tại. 34% thu nhập
còn lại dành cho ( nhà ở, văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, quan hệ tiệc tùng
v v).
+ Là những người có mức sống thuộc nhóm trung bình trở xuống.
+ Là những người chưa có nhà hoặc có nhà nhưng diện tích ở chật hẹp, S
<=4m2/đầu người.
Cùng với thu nhập , các yếu tố khác như điều kiện về nhà ở, môi trường sống,
mức độ ổn định về việc làm, khả năng được hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản như y
tế, giáo dục, giao thông, sinh hoạt văn hoá là những biến số cơ bản, chúng vừa là
hệ quả của thu nhập, vừa phản ánh rõ nét mức sống của dân cư đô thị.

1. Xuất xứ của dự án
Với sự gia tăng dân số của thành phố hiện nay là 3-4%/năm. Theo thống kê tình
trạng chỗ ở của người dân còn chật hẹp, bình quân khoảng 5.8 m

công nhân viên của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Sòn” tại Phường Phú Hữu, Quận 9,
Tp. Hồ Chí Minh.
Với mục tiêu là điều tra và đánh giá những tác động của dự án này gây ảnh hưởng
đến môi trường, đời sống của con người trong và gần khu vực . Phân tích và xác
định những tác động có lợi, có hại từ những hoạt động của dự án đến môi trường tại
khu vực cũng như các vùng lân cận nơi dự kiến xây dựng công trình.
Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ để giảm thiểu các tác động gây ô
nhiễm môi trường do hoạt động của dự án gây ra.

3. Nội dung điều tra hiện trạng, đánh giá tác động và đề ra các biện pháp
giảm thiểu tác động môi trường
Khảo sát các số liệu liên quan đến địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế,
xã hội của địa phương cụ thể là khu vực xây dựng dự án.
Các tiêu chuẩn môi trường được nhà nước quy định.
Xác định nhu cầu cấp nước, cấp điện để phục vụ cho quá trình hoạt động của dự
án.
Xác định nguồn
ô

nhiễm
và tác hại của chúng đến môi trường. Đánh giá hiện
trạng tác động của dự án trong giai đoạn xây dựng
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chế các tác động có
Đồ án tốt nghiệp 4
hại đến môi trường tự nhiên-kinh tế- xã hội do dự án gây ra.
Xây dựng chương trình giám sát môi trường.


đánh giá tác động
Báo cáo điều tra hiện trạng, đánh giá tác động và đề ra các biện pháp
xử lý cho Dự án “xây dựng khu nhà cho người có thu nhập thấp, cán bộ - công
nhân viên của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Sòn” được làm dựa trên các văn bản
pháp luật và văn bản kỹ thuật sau:

5.1. Các văn bản pháp luật
− Luật Bảo Vệ Môi Trường đã được Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005.
− Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi
Trường.
− Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ về việc quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
− Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/04/2011 của chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
− Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý
chất thải rắn.
− Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
− Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
− Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc
Đồ án tốt nghiệp 6

7
− Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
− Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản
lý đầu tư xây dựng công trình.
− Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của
Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
− Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
− Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của
Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
− Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản
lý chất lượng xây dựng công trình.
− Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/042008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của
Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình.
− Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây Dựng hướng
dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình, giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình quy định tạI Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của
Chính phủ.
− Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây Dựng hướng
dẫn về việc lập và quản lý khảo sát xây dựng.

5.2. Văn bản pháp lý liên quan đến dự án
− Quyết định số 1283/2007/QĐ-UBND ngày 27/03/2007 của Ủy ban nhân dân
Đồ án tốt nghiệp


định tại Nghị định 90/2006/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật nhà ở.
− Văn bản số 1143/SQHKT-QHKV2 ngày 06/05/2010 của Sở quy hoạch Kiến
Trúc thành phố Hồ Chí Minh về việc quy hoạch kiến trúc dự án khu nhà ở
(quy mô 156.276 m
2
) tại Phường Phú Hữu, Quận 9
Đồ án tốt nghiệp 9
− Văn bản số 2883/SQHKT-QHKV2 ngày 15/10/2012 của Sở quy hoạch Kiến
Trúc thành phố Hồ Chí Minh về việc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án khu
nhà ở (quy mô 156.276 m
2
) tại Phường Phú Hữu, Quận 9
− Công văn số 181-CV-ĐÔ của Công ty CP Địa Ốc Tân Cảng về việc san lấp
rạch cùng trong dự án Xây dựng khu nhà ở phục vục cho người thu nhập
thấp, cán bộ - công nhân viên công ty Tân Cảng Sài Sòn quy mô 15.6 ha tại
Phường Phú Hữu, Quận 9 gửi Sở Giao thông Vận Tải thành phố Hồ Chí
Minh ngày 01/12/2011
− Thông báo số 824/TB-VB ngày 05/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố
về nội dung kết luận của Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố- Nguyễn
Hữu Tín về dự án khu nhà ở tại Phường Phú Hữu, Quận 9 do Công ty CP
Địa Ốc Tân Cảng làm chủ đầu tư.
− Văn bản số 12310/SGTVT-CTN ngày 13/12/2011 của Sở Giao Thông
Thành phố Hồ Chí Minh về việc xử lý rạch và xây dựng hồ điều tiết tại dự án
nhà ở tại Phường Phú Hữu, Quận 9 do Công ty CP Địa Ốc Tân Cảng làm
chủ đầu tư.
− Văn bản số 6741/UBND-ĐTMT ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận đề xuất củ Sở Giao Thông vận tải tại

phép của kim loại nặng trong đất.
Đồ án tốt nghiệp 11
CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1.
Tên dự án

Xây dựng khu nhà ở cho người thu nhập thấp, cán bộ, công nhân viên của Công
ty Tân Cảng Sài Gòn
Địa điểm: Phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
1.2. Chủ đầu tư
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC TÂN CẢNG SÀI GÒN
- Địa chỉ : 722 Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
- Địên thoại : 08.66.798.961
- Đại diện : Ông Nguyễn Viết Thắng Chức vụ: Giám đốc
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Dự án “ xây dựng khu nhà cho người có thu nhập thấp, cán bộ - công nhân
viên của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Sòn” với tổng diện tích 156.276 m
2
, tại
Phường Phú Hữu, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh. Với loại hình chủ yếu là nhà chung
cư kết hợp thương mại - dịch vụ, nhà liên kế và nhà đơn lập.
Khu đất dự án có các vị trí tiếp giáp như sau:
− Phía Đông: giáp sông Ông Nhiêu.
− Phía Tây : giáp với đường Nguyễn Duy Trinh.
− Phía Bắc : giáp sông Ông Nhiêu.
− Phía Nam : giáp đất trống.


1.4.2. Quy mô của dự án
Đây là công trình xây dựng hoàn toàn mới với tính chất là khu nhà ở kết hợp với
thương mại dịch vụ. Quy hoạch sử dụng đất nhằm phân chia các khu chức năng cho
phù hợp với công năng của từng khu vực được trình bày chi tiết trong Bảng 1.1 và
Đồ án tốt nghiệp 13
bố cục kiến trúc cảnh quan Bảng 1.2, nhằm phục vụ cho các đố tượng có thu nhập
thấp, cán bộ-công nhân viên Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, cụ thể như sau:
- Nhóm nhà khu A (nhà xã hội) có 12 tầng ( 3 tầng thương mại, 1 tầng kỹ
thuật và 8 tầng căn hộ) và khu chung cư B1 và B2 gồm 15 tầng ( 11 tầng căn
hộ, 3 tầng thương mại và 1 tầng kỹ thuật )
- Nhóm nhà ở liên kế (264 nhà, quy mô 4 tầng/nhà)
- Nhóm nhà đơn lập (144 nhà, quy mô 3 tầng/nhà)
- Công trình công cộng: Trường mẫu giáo, trường tiểu học
- Công viên cây xanh, hồ nước

Bảng 1.1. Bảng quy hoạch phân khu chức năng cho từnghạng mục công trình.

STT Hạng mục
Diện
tích (m
2
)
Tỷ lệ
(%)
Số
tầng

ĐL C1-C12 2307.0 3 12
ĐL D1-D21 4290.2 3 21
ĐL E1-E22 4410.8 3 22
ĐL F1-F19 3919.6 3 19
ĐL G1-G9 1850.0 3 9
ĐL H1-H8 1582.4 3 8
ĐL I1-I6 1243.8 3 6
ĐL K1-K12 2079.0 3 12
ĐL L1-L12 2459.0 3 12
4 TRƯỜNG MẪU GIÁO 4012.5 2.57 2
5 TRƯỜNG TIỂU HỌC 8016.1 5.13 4
6
ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY
XANH(không bao gồm cây xanh
1600.0 1.02
Đồ án tốt nghiệp 15
thuộc nhóm nhà ở chung cư)
7 MẶT NƯỚC HỒ ĐIỀU TIẾT 9092.9 5.82
8
ĐẤT GIAO THÔNG 50866.9 32.55
Đất giao thông nhóm ở: Đường số
1.2.3.4.5.6.8.9.10 và đường 4m
không bao gồm đất giao thông, sân
bãi thuộc nhóm nhà ở chung)
24186.6
Đất giao thông ngoài nhóm nhà ở:
Đường số 7.11


ĐV TÍNH
THEO
NVQHCT ĐÃ
PHÊDUYỆT
(QĐ 189/QĐ-
ĐÔ ngày
19/11/2010)

SO VỚI
QCXDVN
01:2008/BXD
1 Tổng diện tích khu đất quy hoạch m
2
156.276
2 Quy mô dân số người 3342
3 Mật độ xây dựng % 33.7

4

Tầng cao
Tối đa tầng 15
Tối thiểu tầng 1
5
Hệ số sử dụng đất 1.5
Đất công trình công cộng m
2
/người 3.6
Đất cây xanh sử dụng công cộng m
2

đất
Khối
công
trình
DT

đất
(m
2
)
DT
chiếm
đất XD
(m
2
)
Mậ
t độ
XD
(%
)
Số tầng
Hệ
số
SD
(lầ
n)
Số
căn
hộ

Chung
cư B1

Khối đề
B1

2464
.0
985.6 40 4

15

4.9

55

211
3942.40
TMDV+
KV
Khối tháp
B1
739.2 30 11 8131.20
Căn hộ

Chung
cư B2
Khối đề
B2


DÂN SỐ (người)
DT ĐẤT Ở 1 LÔ
(m
2
)
TỔNG DT ĐẤT Ở
(m
2
)
DTXD 1 LÔ (m
2
)
TỔNG DTXD (m
2
)
MẬT ĐỘ XD (%)
SỐ TẦNG
DT SÀN XD
GHI CHÚ
LK.A
A1 1 4 122.8 122.8 95.4 95.4 77.7 4 381.66
A2 1 4 111.7 111.7 88.0 88.0 78.8 4 352.08
A3 1 4 112.7 112.7 88.7 88.7 78.7 4 354.78
A4 1 4 113.8 113.8 89.4 89.4 78.6 4 357.79
A5 1 4 129.0 129.0 99.4 99.4 77.1 4 397.53
A6-
A21
LK.C
C1-
C8
8 32 85.0 680.0 73.1 584.8 86.0 4 2339.20
C9,C
13
2 8 123.5 247.0 96.0 191.9 77.7 4 767.68
C10,
C11,
C12
3 12 111.0 333.0 87.6 262.7 78.9 4 1050.95
C14-
C21
8 32 85.0 680.0 73.1 584.8 86.0 4 2339.20
CỘNG 21 84 1940.0 1624.3 4 6497.02

LK.D
D1,
D5
2 8 106.8 213.6 84.7 169.4 79.3 4 677.54
D2-
D4
3 12 98.4 295.3 79.3 238.0 80.6 4 952.11
D6-
D27
22 88 85.0 1870.0 73.1 1608.2 86.0 4 6432.80
CỘNG 27 108 2378.9 2015.0 4 8062.45


G5
2 8 106.8 213.6 84.7 169.4 79.3 4 677.54
G2-
G4
3 12 98.4 295.3 79.3 238.0 80.6 4 952.11
G6-
G67
22 88 85.0 1870.0 73.1 1608.2 86.0 4 6432.80
CỘNG 27 108 2378.9 2015.6 4 8062.45

LK.H
H1,
H5
2 8 106.8 213.6 84.7 169.4 79.3 4 677.52
H2-
H4
3 12 98.4 295.3 79.3 238.0 80.6 4 952.11
H6-
H27
22 88 85.0 1870.0 73.1 1608.2 86.0 4 6432.80
CỘNG 27 108 2378.9 2015.6 4 8062.45

LK.I
I1,I5 2 8 106.8 213.6 84.7 169.4 79.3 4 677.54
I2-I4 3 12 98.4 295.3 79.3 238.0 80.6 4 952.11
I6-
I27
22 88 85.0 1870.0 73.1 1608.2 86.0 4 6432.80
Đồ án tốt nghiệp


105
6
23694.5 19975.7 4
79902.8
6

Nguồn: Công ty CP Địa Ốc Tân Cảng, 2012

Bảng 1.5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khu nhà ở đơn lập
KHU ĐẤT
LÔ NHÀ
SỐ LƯỢNG (căn)
DÂN SỐ (người)
DT ĐẤT Ở 1 LÔ (m
2
)
TỔNG DT ĐẤT Ở (m
2
)
DTXD 1 LÔ (m
2
)
TỔNG DTXD (m
2
)
MẬT ĐỘ XD (%)
SỐ TẦNG
DT SÀN XD
GHI CHÚ
Đồ án tốt nghiệp
ĐL.
B
B1
-
B2
2 8 190.0 380.0 269.8 71.0 3 3 809.4
B3 1 4 200.0 200.0 140.0 140.0 70.0 3 420.0
B4 1 4 207.5 207.5 143.8 143.8 69.3 3 431.4
B5 1 4 207.2 207.2 143.6 143.6 69.3 3 430.8
B6 1 4 199.4 199.4 139.8 139.8 70.1 3 419.3
B7 1 4 190.0 190.0 134.9 134.9 71.0 3 404.7
B8 1 4 190.9 190.9 135.3 135.3 70.9 3 406.0
B9 1 4 196.3 196.3 138.2 138.2 70.4 3 414.6 LK.
B
B1
0
1 4 200.0 200.0 140.0 140.0 70.0 3 420.0
B1
1
1 4 196.9 196.9 138.4 138.4 70.3 3 415.3
Đồ án tốt nghiệp 23
B1

2
5 20 190.0 950.0 134.8 647.5 71.0 3
2023.
5

CỘNG 12 48
2307.
0
1632.7 3
4898.
0 ĐL.
D
D1 1 4 232.0 232.0 155.0 155.0 66.8 3
4464.
9

D2
-
D5
4 16 199.5 199.5 139.8 559.4 70.1 3
1678.
2

D6 1 4 204.2 204.2 142.1 142.1 69.6 3 426.4
Đồ án tốt nghiệp
2
2983.9 3
8951.
7 ĐL.
E
E1
-
E1
2
12 48 196.9
2362.
8
138.4 1661.0 70.3 3
4983.
1

E1
3-
E2
2
10 40 204.8
2048.
0
142.3 1423.4 69.5 3
4270.
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status