BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Khóa luận tốt nghiệp
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KDL LONG HẢI
HUYỆN LONG ĐIỀN – TỈNH BRVT
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MAI THỊ TÁM
LỚP: DH07DL
MSSV:07157162
TS. NGÔ AN
Tháng 7/2011
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài khóa luận tốt nghiệp cũng như trong 4 năm học
tập tại giảng ñường Đại học tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên từ gia
ñình,thầy cô, các cơ quan ban ngành, và các bạn. Tôi muốn ñược gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất ñến:
- Gia ñình, là chổ dựa về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập
- Thầy cô trong Khoa Môi Trường & Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
thiện môi trường biển ñảm bảo lợi ích kinh tế cho người dân ñịa phương và cho tỉnh
nhà.
iii
MỤC LỤC
TRANG TỰA ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
TÓM TẮT................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH – BIỂU ĐỒ ...................................................................... vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. viii
Chương 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn ñề ............................................................................................................. 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.5 Giới hạn ñề tài ...................................................................................................... 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 4
2.1 Cơ sở lý luận......................................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến môi trường................................................................. 4
2.1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường ........................................................... 6
2.1.3 Vấn ñề môi trường trong du lịch biển .............................................................. 8
2.2 Tổng quan về khu du lịch Long Hải ..................................................................... 10
2.2.1 Vị trí ñịa lý......................................................................................................... 10
2.2.2 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 11
2.2.2.1 Chế ñộ nhiệt.................................................................................................... 11
2.2.2.2 Độ ẩm không khí ............................................................................................ 11
4.4.2 Kết quả phân tích SWOT .................................................................................. 32
4.5 Đề xuất biện pháp quản lý môi trường tại KDL Long Hải .................................. 35
4.5.1 Giải pháp về quản lý và tăng cường năng lực ................................................... 35
4.5.2 Giải pháp kỹ thuật.............................................................................................. 36
4.5.3 Giải pháp kinh tế................................................................................................ 36
4.5.4 Giải pháp giáo dục môi trường.......................................................................... 37
Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...................................................................... 39
5.1 Kết luận................................................................................................................. 39
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................. 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 42
Phụ lục ........................................................................................................................ 43
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt ñộ trung bình tháng ........................................................................... 11
Bảng 2.2 Độ ẩm tương ñối trung bình theo các tháng ............................................... 12
Bảng 4.1 Tổng lượng khách tham quan tại KDL Long Hải....................................... 21
Bảng 4.2: Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người thải ra môi
trường trong ngày ñêm ............................................................................................... 22
Bảng 4.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ khu vực bãi tắm Long Hải
năm 2008 .................................................................................................................... 24
Bảng 4.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ khu vực bãi tắm Long Hải
năm 2009 .................................................................................................................... 26
Bảng 4.5: Tóm tắt các hoạt ñộng gây ô nhiễm môi trường biển Long Hải ............... 29
Bảng 4.6: Ma trận tổng hợp mức ñộ tác ñộng của các hoạt ñộng du lịch ñến các thành
phần môi trường ......................................................................................................... 30
Bảng 4.7: Mức ñộ ưu tiên của các giải pháp.............................................................. 34
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANTT: An ninh trật tự
BR - VT: Bà Rịa - Vũng Tàu
BQL: Ban quản lý
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
DV - DL: Dịch vụ - du lịch
ĐTM: Đánh giá tác ñộng môi trường
KDL: Khu du lịch
KT – XH: Kinh tế - xã hội
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SS: Hàm lượng chất rắn lơ lửng
SWOT : Phương pháp phân tích Điểm mạnh (Strengths) – Điểm yếu (Weaknesses) Cơ
hội ( Oppoturnities) – Thách thức ( Threats)
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT: Tài nguyên môi trường
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
VSMT: Vệ sinh môi trường
viii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn ñề
Khi xã hội phát triển, con người tạo ra ñược nhiều của cải vật chất thì nhu cầu của con
người không chỉ ñơn thuần là ăn no mặc ấm mà là ăn ngon mặc ñẹp…Bên cạnh ñó là
Rịa Vũng Tàu nói chung và huyện Long Điền nói riêng.
Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực nêu trên thì không thể không ñề cập ñến mặt tiêu cực
do nghành Du lịch mang lại. Các ảnh hưởng tiềm tàng của du lịch có thể chia theo 4
tiêu chuẩn chung ( Môi trường biển Việt Nam, 1998) :
1. Khách du lịch thải ra một số lượng lớn chất thải rắn và nước thải, tại nơi không có
cơ sở hạ tầng phù hợp thì thường dẫn tới tình trạng ô nhiễm biển và nước ngọt.
2. Nghành du lịch phát triển thường làm thiệt hại môi trường môi trường sinh thái hay
làm mất ñi tính ña dạng sinh học vì cây cối bị phát quang ñể xây dựng các khách sạn
lớn, sân quần vợt, sân golf, ñường xá, bãi ñỗ xe, các cơ sở phụ nhằm giúp cho khách
sạn và nhà nghỉ. Hơn nữa, nếu không ñược lên kế hoạch tốt có thể gây thiệt hại kinh tế
cho các hệ sinh thái nhạy cảm.
3. Du lịch, trong một số trường hợp khuyến khích thị trường quà lưu niệm như ñồi
mồi và vỏ sò, ốc. Thêm vào ñó nhiều du khách còn thu thập san hô, phá hủy rạng san
hô.
4. Du lịch có thể tác ñộng tiêu cực về xã hội. Ví dụ, làm tăng tỷ lệ mắc các căn bệnh
lây truyền qua ñường tình dục.
Hiện nay, du lịch Long Hải ñang trên ñà phát triển nhưng bãi biển Long Hải lại có dấu
hiệu ô nhiễm do rác thải từ hoạt ñộng ăn uống, vui chơi của du khách và nước thải từ
các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, tắm nước ngọt lân cận. Vì vậy việc ñánh giá
hiện trạng môi trường tại khu du lịch này cần ñược tiến hành ngay ñể từ ñó ñề xuất
giải pháp quản lý môi trường nhằm duy trình và phát huy tiềm năng du lịch biển Long
Hải.
Đó là lý do tôi quyết ñịnh chọn ñề tài:” Khảo sát, ñánh giá hiện trạng và ñề xuất
biện pháp quản lý môi trường tại khu du lịch Long Hải, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu”.
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường tự nhiên tại KDL Long Hải.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng ñến hai mục tiêu chính:
Hình 1. Phân Loại và Phân Bổ Nước Trong Tự Nhiên
Nguồn: Phan Thị Giác Tâm, 2009. Bài giảng kinh tế nước
* Có hai nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước:
- Nguyên nhân khách quan là do nguồn nước trong tự nhiên cũng có các yếu tố
tự gây ô nhiễm như nước mưa mang theo bụi bẩn, nước có nhiều tạp chất hữu cơ, nước
có nhiều vi sinh vật yếm khí, xác thối rữa sinh vật.
4
- Nguyên nhân chủ quan do con người gây ra thông qua các loại rác thải trong
sinh hoạt, trong sản xuất nông nghiệp, trong sản xuất công nghiệp và rác thải y tế xâm
nhập vào các nguồn nước. Mặt khác dầu tràn do giao thông vận tải và nguồn ô nhiễm
từ ñất, không khí thấm vào nước.
* Có nhiều loại ô nhiễm nguồn nước như:
- Ô nhiễm chất hữu cơ: khi chất hữu cơ có nhiều trong nước, chúng sẽ bị ôxy hóa và
tạo ra nhu cầu ôxy.
- Ô nhiễm do ñộc chất: ô nhiễm các chất Cation (kim loại nặng) và Anion, một số kim
loại như Pb, Hg, Al…ở nồng ñộ cao.
- Ô nhiễm thuốc trừ sâu.
- Ô nhiễm vi sinh vật.
Tùy theo từng ngành nghề mà có các nguồn gây ô nhiễm khác nhau. Đối với hoạt ñộng
du lịch các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm:
Rác thải từ hoạt ñộng ăn uống, vui chơi của du khách
Nước thải từ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch như: căn tin, nhà nghỉ, nhà hàng,
khách sạn,…
Chất khí,mùi từ các nhà bếp.
Khí thải, bụi từ hoạt ñộng giao thông phục vụ du lịch.
biện pháp bảo vệ môi trường sau ñây:
a) Niêm yết quy ñịnh về bảo vệ môi trường tại khu du lịch, ñiểm du lịch và hướng dẫn
thực hiện;
b) Lắp ñặt, bố trí ñủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải;
c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường.
2. Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy ñịnh sau ñây:
a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch, ñiểm du lịch;
b) Vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải ñúng nơi quy ñịnh;
c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch;
d) Không ñược xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, các loài
sinh vật tại khu du lịch, ñiểm du lịch.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ ñạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt ñộng du lịch theo
quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan.
2.1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường
6
Theo Liên Hiệp Quốc Tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of
Official Travel Organization, IUOTO): “Du lịch ñược hiểu là hành ñộng du hành ñến
một nơi khác với ñịa ñiểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục ñích không phải
ñể làm ăn, tức không phải làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống...”.
* Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp, mang tính liên
ngành. Vì vậy mà trong quá trình hoạt ñộng, du lich cũng gây ra các tác ñộng trên
nhiều mặt như kinh tế , văn hóa – xã hội, môi trường.
● Tác ñộng kinh tế
- Du lịch góp phần làm tăng thu nhập quốc dân và tạo nguồn thu ngoại tệ ñáng kể cho
quốc gia và vùng.
trường. Tuy nhiên, cường ñộ hoạt ñộng du lịch ở một vùng, một ñịa phương càng
mạnh thì tác ñộng môi trường càng lớn và dẫn ñến sự xung ñột giữa du lịch và môi
trường.
- Gia tăng mức ñộ tắc nghẽn giao thông. Ô nhiễm không khí, nước, chất thải rắn, tiếng
ồn. Thay ñổi cảnh quan thiên nhiên và sự thay ñổi sự quân bình môi sinh ñối với môi
trường sống của sinh vật.
2.1.3 Vấn ñề môi trường trong du lịch biển
Theo Nguyễn Văn Phước, Viện trưởng Viện Môi trường và Tài nguyên TP.HCM, cho
rằng quá trình khai thác du lịch biển thời gian qua ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến
biển Việt Nam, khiến biển ñang bị ñục hóa. Theo ông, vùng biển phía Bắc (từ Cửa Lục
ñến Cửa Lò), hàm lượng bùn ñã vượt quá giới hạn cho phép ñối với nước biển ven bờ;
bãi tắm Đồ Sơn, Cát Bà hàm lượng bùn từ 20g/m3 lên 340g/m3 làm cho nước ñục và ô
nhiễm gây chết các rạn san hô.
( Nguồn: mag.ashui.com/index.php/chuyenmuc/nangluong-moitruong/70-nangluongmoitruong/1139-bao-ve-moi-truong-bien).
Các vùng biển Bình Định, Nha Trang, Bà Rịa - Vũng Tàu, ở nhiều khu vực, nước thải
của các khu dân cư, cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch thường không qua xử lý, thải trực
tiếp xuống biển, gây ô nhiễm hữu cơ nước biển ven bờ. Chẳng hạn tại Nha Trang,
thống kê của Ban quản lý vịnh Nha Trang, mỗi ngày có khoảng 10 tấn rác thải du lịch,
cộng với rác thải sinh hoạt của dân cư trên 6 khóm ñảo ñổ xuống biển; nhà vệ sinh trên
các tàu du lịch ñược thải thẳng xuống biển; tàu thuyền du lịch, phương tiện vui chơi
giải trí tấp nập khiến nước biển ven bờ bị ô nhiễm dầu. Tình trạng này cũng xảy ra ở
một số vùng biển Phan Thiết, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Giám sát môi trường gần ñây ở Long Hải, Hồ Cốc, Bãi Sau, Bãi Trước, Bãi Dâu của
Viện Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cho thấy, chất lượng nước biển ở các bãi
8
biển này ñều có dấu hiệu ô nhiễm. Đặc biệt là ô nhiễm từ việc du khách và người dân
9
trường, phối hợp với các ñịa phương ra quân làm sạch bờ biển; tham mưu cho UBND
tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch và ñã thành lập Phòng
quản lý biển và hải ñảo...
Tuy nhiên, các giải pháp của Sở TNMT tỉnh BR-VT chủ yếu mới dừng lại ở việc khắc
phục tình trạng ô nhiễm, xử lý các cơ sở vi phạm. Để khắc phục và hạn chế tình trạng
này, Sở TNMT tỉnh BR-VT cần có giải pháp mang tính dài hơn ñể bảo vệ môi trường
nước ven bờ.
2.2 Tổng quan về khu du lịch Long Hải
2.2.1 Vị trí ñịa lý
Khu du lịch Long Hải thuộc huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tọa ñộ ñịa
lý: 10°29′02″B 107°12′48″Đ 10.483801, 107.213448.
Phía Đông giáp huyện Đất Đỏ
Phía Tây giáp Thị xã Bà Rịa và TP Vũng Tàu
Phía Nam giáp biển Đông
Phía Bắc giáp Thị xã Bà Rịa.
Hình 2: Sơ ñồ vị trí huyện Long Điền
Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/thitranlongdien
KDL Long Hải nằm trong cụm du lịch Long Hải – Phước Hải cách thành phố hồ Chí
Minh 120 km; cách thị xã Bà Rịa trung tâm hành chính của Tỉnh 25 km; cách thành
phố Vũng Tàu 20 km( tính theo trục giao thông ven biển).
10
Hình 3. Sơ ñồ vị trí KDL Long Hải
7
8
9
10
11
12
năm
25,9
26,2
27,4
29,2
29,1
28,3
27,8
27,6
4
5
6
7
8
9
10
11
12
năm
76,5
76,5
77,0
76,0
78,8
2.2.3 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội
Khu du lịch Long Hải thuộc huyện Long Điền, do ñó ñiều kiện kinh tế - xã hội ñược
xem xét là huyện Long Điền.
Long Điền là huyện hội tụ tiềm năng ñể phát triển thủy sản và du lịch. Hải sản là
nghành mũi nhọn chủ lực của huyện với sản lượng ñánh bắt trên dưới 60.000 tấn/năm
ñứng ñầu toàn tỉnh. Cảng cá Phước Tỉnh hiện nay là cảng cá lớn nhất tỉnh luôn tấp nập
tàu thuyền ra vào, bên cạnh ñó ngành dịch vụ các ngành nghề khác cũng có ñiều kiện
phát triển như: dịch vụ cung cấp nước ngọt, sản xuất nước ñá, ñóng tàu thuyền, các
mặt hàng hải sản ñông lạnh như: cá khô, mực khô, nước mắm,…, chế biến thức ăn gia
12
súc. Ngoài ra huyện Long Điền còn có cánh ñồng An Ngãi là vựa lúa của tỉnh.
Các hoạt ñộng văn hóa – xã hội có nhiều chuyển biến theo hướng ñổi mới. Chất lượng
giáo dục ñược quan tâm và phát triển ở tất cả các bậc học, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cao
(tiểu học 99%, THCS 96%, THPT 84%). Hoạt ñộng văn hóa thông tin, tuyên truyền
kịp thời và có tiến bộ hơn, hệ thống truyền thông không dây ñược phủ kín toàn huyện.
Toàn huyện có 07 trạm y tế và 02 phòng khám khu vực tại 07 xã, thị trấn; công tác
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân phát triển trên cả ba lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa
bệnh và chăm sóc sức khỏe ban ñầu.
2.2.4 Tiềm năng du lịch
Đúc kết từ những ñặc ñiểm tự nhiên nêu trên có thể nói rằng: tiềm năng phát
triển du lịch và dịch vụ của huyện Long Điền là rất lớn, rất ña dạng và phong phú về
các loại hình hoạt ñộng. Vừa kết hợp giữa du lịch tắm biển với tham quan nghỉ dưỡng;
Du Lịch tắm biển với vui chơi giải trí bằng các loại hình văn hóa, văn nghệ, hoạt ñộng
thể dục thể thao, câu cá trên biển; Du Lịch Sinh Thái kết hợp tham quan thắng cảnh, di
tích văn hóa và leo núi; cùng hành hương cúng viếng và tham gia các lễ hội dân gian.
Hàng năm diễn ra lễ hội Dinh Cô thu hút khoảng hơn 2 vạn khách thập phương
ñến viếng vào các ngày 10, 11 và 12 tháng 02 Âm lịch. Tính riêng tại Long Hải, hàng
phía Ban quản lý và các cơ quan chuyên nghành có liên quan ñể tạo ñiều kiện tốt nhất
cho công tác ñiều tra tiếp theo.
3.2.3 Phương pháp ñiều tra xã hội học
Phương pháp ñiều tra xã hội học ñược thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Xác ñịnh ñối tượng ñiều tra
14
Nhóm ñối tượng hướng ñến bao gồm 2 nhóm chính: du khách và nhân viên KDL Long
Hải.
Bước 2: Xây dựng phiếu ñiều tra
Lập bảng câu hỏi cho ñối tượng du khách bao gồm 15 câu hỏi xoanh quanh vấn ñề môi
trường tại KDL .(Bảng câu hỏi ñính kèm phần phụ lục).
Đối tượng nhân viên trong KDL, bảng câu hỏi gồm 10 câu hỏi liên quan ñến hiện
trạng môi trường và công tác quản lý môi trường hiện tại. (Bảng câu hỏi ñính kèm
trong phần phụ lục).
Bước 3: Tiến hành ñiều tra thông qua phát phiếu câu hỏi kết hợp với phỏng vấn
Đối tượng khách du lịch trong thời gian khảo sát, chọn mẫu ngẫu nhiên. Số lượng
phiếu là 100 phiếu (khoảng 5% lượng khách ñến khu du lịch hằng năm)
Đối tượng nhân viên KDL phỏng vấn 100%, với số lượng phiếu khảo sát là 40
phiếu.
3.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp SWOT
• Phân tích SWOT: là một công cụ tìm kiếm tri thức về một ñối tượng dựa trên
nguyên lý hệ thống, trong ñó:
o Phân tích ñiểm mạnh (S=Strength), ñiểm yếu (W=Weakness) là sự
ñánh giá từ bên ngoài, tự ñánh giá về khả năng của hệ thống (ñối tượng) trong việc
thực hiện mục tiêu.
o Phân tích cơ hội (O=Opportunities), thách thức (T=Threats) là sự ñánh
giá các yếu tố bên ngoài chi phối ñến mục tiêu phát triển của hệ thống (ñối tượng).
Hình 4.1: Sơ ñồ tổ chức BQL các KDL huyện Long Điền
Nguồn: Ban quản lý các KDL huyện Long Điền,2006
Ban quản lý các khu du lịch Long Điền là ñơn vị sự nghiệp hoạt ñộng dưới sự quản lý,
chỉ ñạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện Long Điền, ñược thành lập tại quyết ñịnh
số 1478/QĐ.UB ngày 05/04/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước. Đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ, chuyên
môn của Sở Du Lịch tỉnh BRVT và các Ban ngành có liên quan ñến hoạt ñộng của
Ban quản lý các KDL huyện Long Điền.
Ban quản lý các KDL huyện Long Điền giúp UBND huyện Long Điền quản lý các
ñiểm tham quan, du lịch trên ñịa bàn về các lĩnh vực an ninh trật tự (ANTT), vệ sinh
môi trường (VSMT), tổ chức các công tác cứu hộ tại các bãi biển du lịch trên ñịa bàn,
nhằm ñảm bảo an toàn cho khách du lịch.
Trụ sở BQL các KDL huyện Long Điền ñược ñặt tại thị trấn Long Hải, huyện Long
Điền, tỉnh BRVT
16
Phạm vi hoạt ñộng: Quản lý tất cả các khu, ñiểm tham quan, du lịch, bãi tắm trên ñịa
bàn huyện Long Điền ( trừ các khu di tích, các chùa chiền do bảo tàng và các Ban chủ
trì chùa quản lý ), , BQL các KDL huyện Long Điền chỉ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
theo dõi và phối hợp ñể duy trì, bảo ñảm ANTT, VSMT tại các khu vực này.
Nguồn nhân lực của BQL :
● Giám ñốc (01 người): Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành năm, 6 tháng, hàng
quý, hàng tháng về các hoạt ñộng của BQL các KDL huyện Long Điền trình UBND
huyện và thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh cấp trên. Trực tiếp chỉ ñạo, tổ chức,
ñiều hành, ñôn ñốc và kiểm tra các hoạt ñộng của BQL các KDL huyện .
Quyết ñịnh các vấn ñề thuộc thẩm quyền của BQL các KDL huyện, thực hiện công tác
tổ chức bộ máy, sử dụng bố trí cán bộ công nhân viên chức ñúng theo quy ñịnh cấp