BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌCNÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, LIỆU PHÁP
ĐIỀU TRỊ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH TRÊN CHÓ,
MÈO TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: PHẠM HOÀNG TRÍ
Khóa: 2002 - 2007
Ngành: Thú Y
Tháng 11 năm 2007
KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, LIỆU PHÁP ĐIỀU
TRỊ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH TRÊN CHÓ, MÈO
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP. HỒ CHÍ MINH
Tác giả
PHẠM HOÀNG TRÍ
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Bác Sỹ
Ngành Thú y
Giáo viên hướng dẫn
TÓM TẮT TIỂU LUẬN
Tiểu luận “KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, LIỆU PHÁP
ĐIỀU TRỊ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỆU TRỊ CÁC BỆNH TRÊN CHÓ MÈO TẠI BỆNH
VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Tiểu luận đã được thực hiện từ ngày 15/04/2007 đến ngày15/06/2007 tại bệnh
viện thú y trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Thú khảo sát là tất cả
chó mèo được mang đến khám và điều trị tại bệnh viện.
Mục đích của việc khảo sát là:
- Tìm hiểu phương pgáp và điều trị bệnh chó mèo.
- Khảo sát kết quả điều trị tại bệnh viện thú y.
- Đề ra biện pháp phòng bệnh chó mèo.
Phương pháp khảo sát
Mỗi chó mèo được lập một hồ sơ bệnh án riêng để theo dỡi trong suốt quá trình
điều trị bệnh, việc chuẩn đoán bao gồm chuẩn đoán lâm sàn kết hợp với chuẩn đoán
phòng thí nghiệmvà các xét nghiệm đặc biệt khác.
1. Các nhóm bệnh
Trong 389 trường hợp bệnh trên chó mèo được phân bố vào 9 nhóm bệnh với tỷ
lệ sau:
Bệnh truyền nhiễm (30 %) gồm: bệnh carre, bệnh do Parvovirus, bệnh do
Leptospira, bệnh ho cũi ở chó.
Bệnh hệ thống hô hấp (5,91 %): viêm thanh phế quản, viêm phổi.
Bệnh hệ thống tiêu hóa (24,1 %): bệnh ở xoang miệng, bệnh do giun sán, viêm
dạ dày ruột, chứng táo bón.
Bệnh hệ thống sinh dục (6,69 %): bệnh viêm vú, bệnh viêm và loét âm đạo,
bướu sinh dục, viêm bàng quang.
Bệnh hệ thống tuần hoàn (5,65 %): bệnh ký sinh trùng đường máu, bệnh giun tim.
Bệnh ở da (8,22 %): viêm da, nấm da, ghẻ da do Demodex Canis và Srcoptes
Scabiei Var Canis.
Bệnh ở tai và mắt (3,6 %): viêm tai, tụ máu vành tai, ghẻ tai, viêm mắt, mống mắt.
2.3.3. Nguyên tắt tổng hợp ..............................................................................................4
2.3.4. Nguyên tắt điều trị theo cá thể ...............................................................................4
2.4. Các phương pháp khảo sát bệnh trên chó mèo .........................................................4
2.4.1. Lập bệnh án ...........................................................................................................4
2.4.2. Khám lâm sàng ......................................................................................................4
2.4.3. Các chẩn đoán đặc biệt ..........................................................................................5
2.5. Một số bệnh thường gặp trên chó mèo .....................................................................5
2.5.1. Sốt ..........................................................................................................................5
2.5.2. Ehrlichiosis ............................................................................................................6
iv
2.6. Bệnh giun tim ...........................................................................................................6
2.7. Bệnh dại ....................................................................................................................7
2.8. Bệnh do Leptospira trên chó ....................................................................................9
2.9. Bệnh do Parvovirus trên chó ..................................................................................10
2.10. Bệnh Carré trên chó .............................................................................................11
2.11. Bệnh viêm khí quản ở mèo ...................................................................................12
2.12. Bệnh ngoài da mò bao lông ..................................................................................13
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH KHẢO SÁT ........................................15
3.1. Thời gian và địa điểm khảo sát ...............................................................................15
3.2. Điều kiện khảo sát ..................................................................................................15
3.3. Phương pháp thực hiện ...........................................................................................15
3.3.1. Lập bệnh án theo dõi từng chó bệnh ...................................................................15
3.3.2. Chẩn đoán lâm sàng.............................................................................................15
3.3.3. Chẩn đoán phòng thí nghiệm...............................................................................15
3.3.4. Các chẩn đoán xét nghiệm đặc biệt .....................................................................16
3.3.5. Điều trị bệnh ........................................................................................................16
3.3.6. Phân loại bệnh .....................................................................................................16
3.3.7. Ghi nhận kết quả điều trị .....................................................................................16
4.7. Bệnh ở tai và mắt ....................................................................................................38
4.7.1. Viêm tai ...............................................................................................................39
4.7.2 Ghẻ tai...................................................................................................................39
4.7.3. Tụ máu vành tai ...................................................................................................39
4.7.4. Viêm mắt .............................................................................................................40
4.7.5. Mộng mắt.............................................................................................................41
4.8. Bệnh hệ thống vận động .........................................................................................41
4.8.1. Gãy xương ...........................................................................................................42
4.8.2. Còi xương ở chó đang lớn ...................................................................................42
4.9. Các bệnh khác.........................................................................................................42
4.9.1. Ngộ độc................................................................................................................43
4.9.2. Abscess ................................................................................................................43
4.9.3. Sốt không rõ nguyên nhân ...................................................................................44
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................45
5.1. Kết luận...................................................................................................................45
5.1.1. Tỷ lệ các bệnh ......................................................................................................45
5.1.2. Bệnh phổ biến ......................................................................................................45
vi
5.1.3. Kết quả điều trị ....................................................................................................45
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................46
PHỤ LỤC .....................................................................................................................47
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Hình 9: Leptospira trên kính hiển vi tụ quang nền đen .................................................50
Hình 10: Chó bị tích dịch xoang bụng...........................................................................51
Hình 11: Phim X-quang chó bị gãy xương....................................................................51
Hình 12: Chó bị gãy răng do bị tai nạn .........................................................................51
Hình 13: Chó chết do nhiễm ký sinh trùng đường máu ................................................52
Hình 14: Ve ký sinh trên tai chó....................................................................................52
Hình 15: Chó bị mống mắt ............................................................................................52
Hình 16: Test thử nhanh Parvovirus .............................................................................53
Hình 17: Chó đi phân kèm ký sinh trùng ......................................................................53
Hình 18: Bướu sinh dục ở chó cái .................................................................................53
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xa xưa, chó mèo luôn gần gũi thân quen với con người. Chúng là một trong
những động vật trung thành với chủ, hữu ích trong việc giữ nhà, bắt chuột và săn thú,
được ưa chuộng trong việc nuôi làm cảnh… là những con vật được yêu quý.
Ngày nay song song với sự phát triển của ngành kinh tế và những tiến bộ trong
y khoa, nhu cầu nuôi chó mèo càng trở nên phong phú và được quan tâm hơn. Vì chó
mèo được nuôi dưỡng phục vụ trong y khoa, trong công tác quốc phòng, nghệ thuật
điện xảnh và làm cảnh, thú vui cho con người. Song bên cạnh đó ta phải làm gì để
chúng thoát khỏi bệnh tật và chết chóc cũng như tạo sự an tâm cho người nuôi dưỡng
động vật này. Do đó được sự đồng ý của khoa chăn nuôi thú y và trưởng bộ môn nội
dược và sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Như Pho. Chúng tôi tiến hành tiểu luận
“KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN, LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ
CÁC BỆNH TRÊN CHÓ MÈO”
1.2. Mục đích
Mèo: 110 - 130
Mèo con: 200 - 300
Tuổi thành thục sinh dục (tháng)
Chó đực: 7 - 10
Chó cái: 9 - 10
Mèo đực: 7- 12
Mèo cái: 7 - 9
Thời gian mang thai
Chó: trung bình là 63 ngày, biến động từ 60 – 63 ngày
Mèo: trung bình là 58 ngày, biến động từ 56 – 60 ngày
Chu kỳ động hớn (tuổi)
Chó nhỏ: 6 - 8 tháng
Chó lớn: 1,5 - 2 năm
Mèo nếu có đủ ánh sáng động dục theo chu kỳ 2 - 3 tuần. Mèo không có hiện
tượng hành kinh và trong quá trình giao phối nếu có đủ kích thích ở âm đạo thì sự rụng
trứng mới xảy ra.
Số con trong một lứa đẻ và tuổi dứt sữa
Chó: thường đẻ từ 3 - 15 con/lứa. Tuổi dứt sữa 8 - 9 tuần tuổi.
2
24-45
%
Bạch cầu
6-8
8-25
10000/ml
ASAT
< 20
< 20
UI/L
ALAT
< 30
< 25
UI/L
Bilirubine
26-51
g/L
g/L
2.2. Phương pháp cầm cột
Có rất nhiều phương pháp cầm cột khác nhau nhưng không phải đều có hiệu
quả đối với tất cả các con chó, mèo vì mỗi loại sẽ có phản ứng theo tự nhiên. Vì thế để
đạt hiệu quả mong muốn phải thực hiện những biện pháp khác nhau. Một số phương
pháp cầm cột có thể gây ra hiệu quả xấu nếu như không được áp dụng đúng cách.
2.2.1. Khớp mõm
Dùng một sợi dây dù buộc quanh mõm, sau đó thắt chặt ở phía sau gáy.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho thú hung dữ hoặc khi sờ nắn vùng đau của thú.
2.2.2. Túm gáy
Là phương pháp thường được sử dụng nhất trong việc khám bệnh, đo nhiệt độ
và tiêm thuốc.
2.2.3. Banh miệng
Thực hiện trong việc kiểm tra xoang miệng, người ta có thể sử dụng những
dụng cụ chuyên khoa dùng để banh miệng hoặc dùng hai sợi dây buộc vào mõm trên
và dưới sau đó kéo về hai phía đối ngược nhau.
3
2.3. Các nguyên tắt điều trị bệnh trên chó mèo
2.3.1. Nguyên tắt sinh lý
Tạo điều kiện thuận lợi chó thú bệnh thông qua việc chăm sóc tốt trong quá
trình điều trị
Tránh gây rối loạn thần kinh trên thú bệnh do đó phải cách ly thú bệnh, thân
Khám hệ niệu dục: sờ nắn vùng thận, bàng quang.
Chó mèo cái sử dụng mỏ vịt khám âm đạo
Chó mèo đực kiểm tra dương vật.
Khám tai: quan sát cử động của tai, khám vành tai, khám bên trong tai bằng
kính soi.
Khám mắt: kiểm tra niêm mạc mắt, các chất tiết, độ co giãn đồng tử, phản xạ
mắt.
Khám hệ thần kinh và hệ xương: thử các phản xạ thần kinh.
2.4.3. Các chẩn đoán đặc biệt
X - Quang
Siêu âm
Dùng các test kiểm tra nhanh cho các bệnh FELV, FI, giun tim.
2.5. Một số bệnh thường gặp trên chó mèo
2.5.1. Sốt
Là phản ứng toàn diên của cơ thể chống lại mầm bệnh.
Triệu chứng:
Da khô, niêm mạc khô và cương mạch
Nhịp tim tăng
Hô hấp nhanh và mạnh
Về tiêu hóa: thú giảm tính ngon miệng, nhu động ruột giảm, táo bón.
Về tiết niệu: nếu sốt cao lượng nước tiểu giảm, nước tiểu có màu đỏ do vỡ hồng
cầu, Albumine xuất hiện trong nước tiểu.
Về thần kinh: sốt nhẹ thú uể oải, sốt cao thần kinh bị kích thích với biểu hiện co
giật điên cuồng.
Cách đối phó với sốt
Trường hợp sốt nhẹ: đưa thú đến nơi thoáng mát, cho uống đủ nước.
Trường hợp sốt vừa: cũng làm như trên có thể kèm theo thuốc hạ sốt với liều
nhẹ.
Trường hợp sốt cao: hạ sốt bằng Anazin hoặc kèm theo các biện pháp khác như
làm mát cơ thể cung cấp nước, chất điện giải.
Phòng bệnh: diệt ve
2.6. Bệnh giun tim
Do một loại giun đũa có tên khoa học là: Dirofilaria immitis (hay Filaria
immitis). Ve, muỗi, bọ chét là các vật chủ trung gian truyền bệnh. Giai đoạn trung bình
6
từ khi ấu trùng xâm nhập vật chủ đến khi con cái sinh Microfilaria trong máu ở chó là
khoảng 6 - 7 tháng trong khi đó ở mèo chỉ mất từ 1 - 2 tháng, giun có thể sống trên chó
5 - 7 năm nhưng trên mèo thì 2 - 3 năm.
Theo Michael Richards (1998) tỷ lệ nhiễm bệnh ở chó đực gấp 4 lần ở chó cái
và cũng là tỷ lệ của chó nhà so với chó thả rong.
Triệu chứng: Thú ủ rủ kém vận động, niêm mạc tím tái, sụt cân, khó thở, ho
khi vận động, thiếu máu, ói mữa, âm hô hấp không bình thường, phù thủng tích nước
xoang bụng, nước tiểu có máu, gan sưng, thỉnh thoảng thú bị ngất xỉu.
Theo Michael Richards (1998) trên chó tim và phổi ảnh hưởng rất nhiều, tuy
nhiên một số trường hợp không có biểu hiện lâm sàng hoặc chỉ vài biểu hiện nhẹ.
Bệnh tích: Tâm thất phải dãn rộng và chứa giun, tâm nhĩ phải nở to, viêm cơ
tim gây tắt mạch, vùng chứa ấu trùng thường bị xơ hóa, gan xung huyết, viêm phổi,
viêm thận.
Theo Michael Richards (1998) thì giun tim có thể được tìm thấy trong những
nhánh xa nhất của động mạch phổi.
Chẩn đoán: Dựa vào các biểu hiện lâm sàng
Các chuẩn đoán khác: X - Quang, siêu âm, soi dưới kính hiển vi, kỹ thuật Knott,
và các test thử nhanh.
Điều trị:
Diệt giun trưởng thành: Melarsomine Dihydrochoride, Thiacetarsamide Sodium
Diệt ấu trùng: Ivermectine, Mybemycine
Theo Michael Richards (1998) thì 2 loại này có thể diệt ấu trùng nhanh chóng.
Phòng bệnh: Dùng Ivermectine tiêm dưới da 5 µg/kg 2 tháng tiêm 1 lần hoặc
Negri.
Bệnh do virus Carré trên chó: phát triển chậm, ít khi tấn công, co giật, thường
viêm phổi, viêm ruột non, sừng hóa gan bàn chân và nổi mụn ở vùng da mỏng.
Bệnh Tetanos: co cứng cơ, không tấn công.
Điều trị: hiện nay chưa có thuốc đặc trị cho bệnh dại.
Phòng bệnh:
Bằng vaccine: tất cả chó mèo trên 3 tháng tuổi phải được tiêm phòng dại theo
định kỳ hằng năm. Vaccine: Rabisin, Kelev, Flury Hep.
Biện pháp đối với gia súc dại:
- Giết bỏ chó mèo ở chung và cắn lộn chung với nó
- Chó mèo được tiêm phòng trên 20 ngày tuổi và không quá một năm có thể
nuôi giữ nếu được tiêm nhắc lại trong vòng 7 ngày sau khi bị cắn.
8
- Gia súc lạ bị chó mèo lạ cắn trong vòng 8 ngày không được giết thịt kể từ
ngày bị cắn.
2.8. Bệnh do Leptospira trên chó
Đây là bệnh truyềnh nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều thú hoang dã
khác, do vi khuẩn Leptospira gây nên
Triệu chứng: Thời gian nung bệnh 5 – 7 ngày
Dạng cấp tính:
Thể thương hàn: thú bệnh xuất huyết trầm trọng, viêm kết mạc mắt, da và niêm
mãcuất huyết điểm, ói ra máu, phân sạm màu, thở ra mùi hôi, mất nước nhanh và chết
trong vòng 2 - 4 ngày cùng với thân nhiệt giảm.
Thể hoàng đản: da vàng ở bụng, gan bàn chân, lỗ tai, niêm mạc vàng… bàng
quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết.
Thể bán cấp tính và mãn tính:
-
Nguồn thức ăn, nước uống sạch, không có mầm bệnh.
9
-
Những người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng phải được kiểm tra sức khỏe
định kỳ.
Phòng bệnh bằng vaccine
-
Leptodog, Tetradog, Hexadog, Leptorabisin.
-
Mũi thứ nhất kể từ bảy tuần tuổi, mũi thứ hai sau 3 - 5 tuần và tiêm nhắc lại
sau một năm.
2.9. Bệnh do Parvovirus trên chó
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn
máu. Gây tử vong cao trên chó con còn bú mẹ.
Triệu chứng:
Thể đường ruột: nung bệnh 3 – 5 ngày và chấm dứt bằng triệu chứng ngủ lịm
hay liệt nhược.
Triệu chứng chung: ít khi sốt, thú ói mữa nhiều lần, tiêu chảy với máu đỏ tươi,
thú mất nước, suy nhược nặng, thú có thể chết đột ngột hay trong vài giờ. Theo Trần
Thanh Phong (1996), trên chó trưởng thành còn có thể thầm lặng, mà chỉ có thể thử
Điều trị:
Chưa có thuốc đặc trị, nên việc điều trị chỉ có tác dụng tăng cường chống chọi
với bệnh, chữa triệu chứng và chống lại những vi trùng kế phát.
Dùng kháng sinh: Ampicillin, Gentamycin.
Cầm ói: Primperan.
Cầm tiêu chảy: Imodium.
Giữ niêm mạc ruột và tráng dạ dày: Actapulgite, Phosphalugel
Chống mất nước: Lactated Ringer, cung liên tục trong thời gian điều trị.
Cung năng lượng: Glucose 5%.
Trợ lực và tạo máu: vitamin nhóm B, C, Hematopan,Catosal.
Phòng bệnh:
Cách ly con bệnh và con mang mầm bệnh với những con khỏe.
Phòng bệnh bằng vaccine: Tetradog, Hexadog.
2.10. Bệnh Carré trên chó
Đây là virus thuộc họ Morbilivirus gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên chó.
Triệu chứng:
Thú nung bệnh 3 - 8 ngày, có thể xuất hiện những triệu chứng như viêm kết
mạc mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu, sau đặc dần rồi có mủ
Thể cấp tính:
- Biểu hiện bằng sốt hai pha: sau khi cảm nhiễm, 3 – 6 ngày chó sốt lần thứ nhất,
kéo dài hai ngày, sau đó sốt giảm và vài ngày sau xuất hiện sốt lần thứ hai kéo dài cho
đến chết.
- Sự giảm thiểu bạch cầu, vài chó có biểu hiện hô hấp, một số khác thì có biểu
hiện xáo trộn tiêu hóa.
11
Thể bán cấp tính:
Triệu chứng chung là viêm kết mạc, viêm xoang mũi… kéo dài 2- 3 tuần trước
Triệu chứng:
Sốt 39,5oC mèo hay bị nhảy mũi có khi ho và chảy nhiều nước bọt có mùi hôi.
Thường có tỷ lệ tỷ vong thấp nhưng mèo gầy yếu sức đề kháng giảm bị các vi
trùng cơ hội tấn công
Bệnh tích:
Ở mắt: viêm kết mạc, kết mạc căng phồng lật ngược ra ngoài, nước mũi chảy
liên tục.
Ở thanh khí quản: viêm gây ho
Ở phổi: sung huyết
Và có nhiều mụn loét ở môi và lưỡi,
Chẩn đoán:
Dựa trên các triệu chứng lâm sàng
Chuẩn đoán phân biệt: bệnh dại, ngoại vật ở miệng, bệnh do Leptospira, viêm
họng.
Điều trị:
Sử dụng kháng sinh ngừ phụ nhiễm: Oxytetracyline
Các loại sinh tố dể tăng cường sức đề kháng.
Vệ sinh rữa chỗ loét
Nhỏ mắt: Pomade, Tetracyline
Phòng bệnh: Không cho thú khỏe tiếp xúc thú bệnh.
2.12. Bệnh ngoài da mò bao lông (Demodex Canis)
Thuộc họ Demodicidae, Demodex ký sinh ở tuyến nhờn bao lông của chó, việc
truyền mò là do tiếp xúc.
Triệu chứng: ở chó thường thấy những đám loang lổ nhỏ không có lông xung
quanh mắt hay toàn bộ cơ thể. Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997) thì
tổn thương cục bộ là trạng thái nhẹ thường không phát triển thành dạng viêm mủ kế
phát. Dạng toàn thân: da đỏ với nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh.
Bệnh tích:
Đo thân nhiệt, sờ nắn hạch, sờ nắn da, sờ nắn dưới bụng.
Kiểm tra niêm mạc mắt, niêm mạc miệng.
Khám tai, mắt, mũi, miệng.
Khám hệ niệu dục.
Nghe nhịp tim, nhịp hô hấp.
Thử các phản xạ đau, co cơ, co đầu gối.
3.3.3. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Lấy máu xét nghiệm các chỉ tiêu: ALAT, ASAT, hematocrit, công thức hồng
cầu, công thức bạch cầu, Glubulin, Bilirubin.
Lấy mẫu xét nghiệm kí sinh trùng đường máu bằng các kỹ thuật Giemsa, Knott
hoặc xem tươi trên kính hiển vi.
Lấy máu gởi viện Pasteur xét nghiệm Leptospira.
Lấy nước tiểu để xét nghiệm các chỉ tiêu: pH, protein, Bạch cầu… bằng giấy
thử Multistix 10sg.
Xét nghiệm kí sinh trùng ở da, tai bằng phương pháp xem dưới kính hiển vi với
độ phóng đại 100 lần sau khi được làm trong bằng Lactophenol.
15