KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

*****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TIÊU HÓA TRÊN CHÓ
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP. HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện

:

NGUYỄN THỊ THÁI THỦY

Lớp

:

DH07DY

Ngành

:

Thú Y

Niên khóa


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ THÁI THỦY
Tên luận văn: “KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI
BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến nhận xét,
đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt ngiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y.
Ngày…….tháng…….năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

TS. LÊ QUANG THÔNG

ii


LỜI CẢM ƠN
 Kính dâng cha mẹ
Những cố gắng phấn đấu của con, niềm kính yêu và biết ơn vô hạn trước những
khó khăn, vất vả của cha mẹ để cho con yên tâm học tập có được ngày hôm nay.
 Thành kính ghi ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y cùng toàn thể quý Thầy Cô trong
khoa đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong suốt khóa học.
 Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS. Lê Quang Thông
Đã hết lòng chỉ bảo, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập
và hoàn thành khóa luận này.
 Chân thành cảm ơn
Quý Thầy Cô, anh chị đang công tác tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học

bệnh Carré (20,00 %), nghi bệnh do Parvovirus (15,93 %), nghi ngộ độc (2,83 %),
nghi bệnh viêm gan (2,50 %) và thấp nhất là nghi bệnh do Leptospira (0,62 %).
Hiệu quả điều trị khỏi các bệnh có triệu chứng trên hệ tiêu hoá là 246 trong
320 ca nghi bệnh, chiễm tỷ lệ 76,88 %. Trong đó, đạt hiệu quả điều trị cao nhất là
nghi bệnh do giun sán (97,75%) và thấp nhất là nghi bệnh do Leptospira (0 %).

iv


MỤC LỤC
TRANG TỰA............................................................................................................... i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ....................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ......................................................................................... x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1

1.2

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU .......................................................................... 2

1.1.1

Mục đích ........................................................................................................ 2

1.1.2



2.3

MỘT VÀI TRIỆU CHỨNG BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA ........................... 4

2.3.1

Sơ lược bộ máy tiêu hóa của chó ................................................................... 4

2.3.2

Khó nuốt ......................................................................................................... 5

2.3.3

Nôn mửa ......................................................................................................... 5

2.3.4

Đầy hơi ........................................................................................................... 6

2.3.5

Tiêu chảy ........................................................................................................ 6

2.3.6

Táo bón .......................................................................................................... 6

2.3.7

2.5.5

Bệnh do giun móc ........................................................................................ 19

2.5.6

Bệnh do giun đũa ......................................................................................... 20

2.5.7

Bệnh do sán dây ........................................................................................... 20

2.5.8

Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột ...................................................................... 21

2.5.9

Ngộ độc ........................................................................................................ 22

2.6

LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................... 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ................................. 24
3.1

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT .................................................. 24

3.2


3.6

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................ 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 29
4.1

KHẢO SÁT TỶ LỆ CHÓ MẮC BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA ....... 29

4.1.1

Tỷ lệ chó mắc bệnh tiêu hóa theo giống, lứa tuổi, giới tính ........................ 30

4.1.2

Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong bệnh tiêu hóa trên chó ...................... 32

4.2

TỶ LỆ CHÓ MẮC BỆNH TIÊU HÓA THEO TỪNG NHÓM BỆNH ...... 33

4.2.1

Trường hợp chó nghi bị viêm dạ dày – ruột ................................................ 34

vi


4.2.2


4.3.2

Kết quả phân lập ký sinh trùng đường ruột ................................................ 45

4.4

GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CHÓ MẮC

BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA ......................................................................... 45
4.4.1

Liệu pháp điều trị chung .............................................................................. 45

4.4.2

Hiệu quả điều trị chung các bệnh trên đường tiêu hóa ................................ 46

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 49
5.1

KẾT LUẬN .................................................................................................. 49

5.2

ĐỀ NGHỊ ..................................................................................................... 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 51
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 54


Hình 4.2 Chó ói và tiêu chảy ra máu tanh trong nghi bệnh Parvovirus ................... 40
Hình 4.3 Chó bị vàng niêm mạc miệng, da bụng trong nghi bệnh Leptospira ......... 43
Hình 4.4 Test Anigen Canine Distemper .................................................................. 44
Hình 4.5 Test Anigen Canine Parvovirus ................................................................. 44
Hình 4.6 Trứng giun đũa xem dưới kính hiển vi ...................................................... 45

x


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cách lây lan trong bệnh do Leptospira. ......................................... 16
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ................................. 29

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngay từ thời tiền sử, con người đã sớm biết lợi dụng chó để bảo vệ và giúp đỡ
cho mình, do chó có bản năng trời sinh rất thính tai, giỏi bắt mùi, cũng như tinh mắt
và rất tỉnh ngủ, có trí thông minh và dễ huấn luyện. Chó lại là một giống vật có tình
nghĩa, cho dù chủ có nghèo hèn, chó bị bữa đói bữa no vẫn không bao giờ tìm cao
sang mà bỏ chủ. Chó thật xứng đáng với câu nói của người Tây phương “Man's best
friend - Bạn tốt nhất của con người”.
Ngày nay, khi xã hội phát triển, điều kiện sống ngày càng được cải thiện,
mức sống người dân ngày một tăng cao. Tạo một động lực mạnh mẽ để phong trào
nuôi thú cảnh trở nên phổ biến trong nhiều gia đình, trong đó chó lại là con vật
không thể thiếu và đã được chọn nuôi nhiều nhất.
Cùng với sự tăng nhanh về số lượng và chủng loại chó là sự gia tăng tỷ lệ

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 NGUYÊN NHÂN CHÍNH MẮC BỆNH TRÊN ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Theo Nguyễn Văn Phát (2006) những nguyên nhân chính gây bệnh trên đường
tiêu hóa bao gồm:
Do chăm sóc và nuôi dưỡng chưa hợp lý.
Một số bệnh truyền nhiễm gây tổn thương ở đường tiêu hóa. Ví dụ: dịch tả,
phó thương hàn...
Ký sinh trùng ở đường tiêu hóa: giun đũa, cầu trùng, sán dây...
Chất độc: thực vật, khoáng chất, hóa chất…
Ngoài ra hầu hết bệnh nặng ở các cơ quan khác đều ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2007), đặc điểm sinh lý trên chó
gồm:
2.2.1 Thân nhiệt
Thân nhiệt trung bình lấy ở trực tràng: 37,5oC – 39oC, thay đổi tùy theo trạng
thái bệnh lý.
2.2.2 Tần số hô hấp
Chó trưởng thành: 10 – 40 lần/phút.
Chó con: 15 – 35 lần/phút.
2.2.3 Nhịp tim
Chó trưởng thành: 60 – 160 lần/phút.
Chó con: 200 – 220 lần/phút.
2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai trên chó cái
Chó đực: 7 – 10 tháng tuổi.
Chó cái: 9 – 10 tháng tuổi.



7 – 17

103/mm3

Tiểu cầu

186 – 547

103/mm3

Hemoglobin

13,3 – 19,2

g/100ml

Hematocrit

36,8 – 54,4

%

Lympho bào

20 – 25

%

1,7 – 10,8

Hình 2.1 Bộ máy tiêu hóa của chó
(Nguồn www.vetmed.wsu.edu/cliented/anatomy)
Hệ thống tiêu hóa bao gồm đường tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.
Đường tiêu hóa xuyên suốt cơ thể từ miệng tới hậu môn, chiếm thể tích lớn
nhất trong hệ thống xoang của cơ thể. Đường tiêu hóa gồm xoang miệng, yết hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn.
Tuyến nước bọt, tuyến tụy và gan được tiết vào đường tiêu hóa qua ống
tiết.Trên thực tế, tỷ lệ bệnh trên đường tiêu hóa cao nhất trong các loại bệnh ở chó
và gây thiệt hại khá nghiêm trọng (trích Hồ Thị Mỹ Hạnh, 2011).
Các triệu chứng thường xuất hiện báo hiệu một hệ tiêu hóa đang có vấn đề.
2.3.2 Khó nuốt
Nguyên nhân gây khó nuốt có thể chia làm ba vùng tổn thương thuộc miệng,
thực quản, dạ dày – ruột do viêm nhiễm, dị vật, khối u… hay do rối loạn vận động
nuốt được chi phối bởi các dây thần kinh có liên quan đến dây thần kinh số V, VII,
IX, XI. Chó chảy nhiều nước bọt, ọe, nôn mửa, ho, khó thở, vận động hàm dưới hay
lắc lư trong khi ăn.
2.3.3 Nôn mửa
Là hiện tượng bệnh lý, có thể do phản xạ hay do trung khu nôn bị kích thích.
Nguyên nhân là do:

5


Ói mửa do phản xạ: do ngoại vật kích thích vào vòm khẩu cái, cuống lưỡi,
hầu hay do dạ dày bị chướng hơi, viêm loét hay ký sinh trùng kích thích ói mửa,
viêm màng bụng. Ngoài ra, bệnh ở tử cung cũng có thể gây ra hiện tượng ói mửa.
Ói mửa do trung khu nôn bị kích thích: gặp trong các bệnh như viêm màng
não, u não, độc tố vi trùng trong các bệnh truyền nhiễm và các bệnh trúng độc khác
(trích Hồ Thị Mỹ Hạnh, 2011).
2.3.4 Đầy hơi

Bệnh do viêm dạ dày – ruột
Chó nghi ngộ độc
2.5 ĐẶC ĐIỂM CÁC BỆNH TIÊU HÓA TRÊN CHÓ
2.5.1 Bệnh do Carré
2.5.1.1 Khái niệm
Theo Trần Thanh Phong (2010) bệnh Carré là một bệnh truyền nhiễm do
virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus gây nên với đặc điểm gây chết
với tử số cao trên các loài thú ăn thịt, đặc biệt là loài chó.
Trên chó con, bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt, viêm
phổi, viêm ruột, nổi những mụn mủ ở vùng da ít lông… Ở giai đoạn cuối thường
xuất hiện triệu chứng thần kinh.
Sự kế phát các vi khuẩn ở đường hô hấp, tiêu hóa làm bệnh trầm trọng hơn.
2.5.1.2 Dịch tễ học
Tất cả giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là: chó chân cừu, chó
Berger… chó bản xứ ít mắc bệnh hơn.
Trong tự nhiên, bệnh hầu hết xảy ra ở chó 2 – 12 tháng tuổi, nhiều nhất là
chó 3 – 4 tháng. Những chó đang bú sữa mẹ ít mắc có lẽ do có được miễn dịch thụ
động qua sữa đầu. Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tuần tuổi thường dễ hơn 3
tuần tuổi.
Chất chứa căn bệnh là những chó mắc bệnh, chúng bài virus qua dịch tiết ở
mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân… Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán là lách,
hạch lâm ba, não, tủy xương. Thông thường, vào ngày thứ bảy sau khi cảm nhiễm,
virus được chó bệnh bài thải.
Đường xâm nhập là qua đường hô hấp dưới dạng những giọt khí dung
hay giọt nước nhỏ. Có thể gây bệnh trên chó bằng đường tiêm tĩnh mạch, dưới da,
bắp thịt, não… nhưng những biểu hiện lâm sàng thì biến đổi tùy theo đường đưa
vào.

7



8


Nổi những mụn mủ ở vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh như đi xiêu vẹo, co
giật, trào nước bọt, hôn mê.
Thể bán cấp tính:
Những biểu hiện hô hấp và tiêu hoá có thể thầm lặng (không rõ), kéo dài 2
- 3 tuần.
Những biểu hiện thần kinh bao gồm: co giật nhóm cơ vùng (chân, mặt,
ngực…) và đau cơ, liệt nhất là ở phần sau, chó mất thăng bằng, co giật, chảy nước
bọt… hôn mê, sau thời gian ngắn thì chết.
Một con chó có thể có tất cả các triệu chứng trên hoặc chỉ có một vài biểu
hiện. Bệnh có thể ngắn 10 ngày nhưng cũng có thể kéo dài vài tuần hay vài tháng.
Sự phục hồi thường xảy ra rất chậm (Fraser và các cộng sự, 1991).
2.5.1.5 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể: không có bệnh tích đại thể mang tính chất chỉ thị bệnh.
Có thể gặp sừng hóa ở mõm và gan bàn chân. Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng,
có thể thấy viêm phế quản - phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da…
Bệnh tích vi thể: hoại tử mô bạch huyết, có thể thấy thể vùi trong tế bào
chất bắt màu eosinophile ở bàng quang, bồn thận, những tế bào biểu mô đường hô
hấp, ruột và não, viêm não tủy không mủ với thoái hóa nơron, tăng sinh tế bào thần
kinh đệm… (Trần Thanh Phong, 2010).
2.5.1.6 Chẩn đoán
Chủ yếu dựa vào các triệu chứng sau:
Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi (93 % trường hợp); xáo trộn hô hấp cùng
với ho (81 % trường hợp); tiêu chảy (74 % trường hợp); sừng hóa ở mõm và gan
bàn chân (24 % trường hợp); xáo trộn thần kinh (45 % trường hợp) và bệnh kéo dài
hơn 3 tuần (60 % trường hợp) (trích Hồ Thị Mỹ Hạnh, 2011).
2.5.1.7 Chẩn đoán phân biệt

dày ruột cấp tính), giảm thiểu số lượng bạch cầu (dẫn đến suy giảm miễn dịch), tử
số cao trên chó con còn bú.
Theo Nguyễn Như Pho (2003), bệnh lan rộng rất nhanh, bệnh số có thể
50% và tử số 50 – 100 % trên chó con.
2.5.2.2 Dịch tễ học

10


100 % đối với quần thể chó chưa nhiễm, những chó lớn thì miễn dịch theo
sau sự tiêm chủng hoặc cảm nhiễm tự nhiên. Bệnh thường biểu hiện trên chó con 6
tuần – 6 tháng. Chất chứa căn bệnh là máu, dịch não tủy, nước tiểu, gan, thận…
Đường xâm nhập của xoắn khuẩn là qua niêm mạc đường tiêu hóa, niêm mạc mắt
hay qua vết thương ở da. Sau đó xoắn khuẩn thải ra môi trường và lây lan qua các
loài thú khác (Trần Thanh Phong, 2010).
2.5.2.3 Cơ chế sinh bệnh
Đầu tiên virus nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và xâm
nhập vào máu, từ ngày thứ ba đến thứ năm sau khi cảm nhiễm. Theo tuần hoàn,
virus đến nhiều mô và cơ quan. Virus nhân lên trong những tế bào lympho và tế bào
tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu -> hậu quả làm suy giảm miễn
dịch. Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột, viêm ruột, giảm
hấp thu và tiêu chảy rồi chết (Trần Thanh Phong, 2010).
2.5.2.4 Triệu chứng
Thể đường ruột:
Thời gian nung bệnh: 3 – 5 ngày, chấm dứt bằng những triệu chứng ngủ
lịm, hay liệt nhược đôi khi kết hợp ói mửa.
Bệnh thường biểu hiện bởi những triệu chứng như: viêm dạ dày – ruột gây
ói mửa, khoảng 12 – 40 giờ sau thì tiêu chảy. Phân lúc đầu xám hay vàng, sau đó
chứa một lượng nhất định máu. Trong ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu
tươi trong phân.

Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng: chó bỏ ăn, ủ rũ, sốt nhẹ hoặc không sốt.
Chó ói mửa, tiêu chảy nhiều và rất nhanh. Sự đàn hồi của da giảm nghiêm trọng do
mất nước. Phân lỏng như nước, kèm theo máu tanh và có mùi rất đặc trưng. Chó
nằm úp, co ro như bất động, sụt cân nghiêm trọng trong 2 - 5 ngày.
Dựa vào dịch tễ học: bệnh thường xuất hiện trên chó từ 6 tuần - 6 tháng
tuổi, lây lan nhanh và kết thúc bằng cái chết hay khỏi bệnh sau 5 ngày mắc phải
(Trần Thanh Phong, 2010).
Chẩn đoán phân biệt với:
Bệnh viêm ruột do Coronavirus: thường phát triển rất chậm (6 đến 14
ngày) và rất nhẹ (hiếm khi chết).

12


Viêm ruột do virus gây bệnh Carré: sốt cao trong nhiều ngày, viêm
phổi, viêm ruột, có thể có những mụn mủ ở vùng da ít lông…
Viêm ruột do Leptospira, Salmonella.
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Chẩn đoán chắc chắn: phát hiện virus trong phân.
Chẩn đoán huyết thanh học: thường dùng test ELISA để chẩn đoán.
Chẩn đoán nghi ngờ: xét nghiệm mô học ruột và cơ quan lympho cho
phép nghi ngờ bệnh (Trần Thanh Phong, 2010).
2.5.2.7 Điều trị
Theo Trần Thanh Phong (2010), việc điều trị nhằm tăng cường sức chống
chọi với bệnh, chữa triệu chứng và chống những vi trùng kế phát.
Biện pháp ăn kiêng: khẩu phần thức ăn lỏng trong 40 giờ là cần thiết,
không cho uống nếu chó ói mửa, ăn thức ăn dễ tiêu hoá (cháo, ít mỡ). Chỉ trở lại
khẩu phần ăn bình thường sau khi biến mất triệu chứng tiêu chảy.
Bù đắp nước: nhằm bù đắp lượng nước do ói mửa, tiêu chảy và tùy theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status