BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***************
BÙI THANH HẰNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VỀ DA DO NGOẠI KÝ SINH
VÀ NẤM TRÊN CHÓ, GHI NHẬN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỀN VĂN PHÁT
Tháng 8/2012
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Phát
Họ và tên sinh viên thực tập: Bùi Thanh Hằng
Tên luận văn: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VỀ DA DO NGOẠI KÝ
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát tình hình bệnh ngoài da do ngoại ký sinh và nấm trên
chó, ghi nhận kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú Y trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ ngày 01/02/2012 đến ngày
30/05/2012 tại Bệnh viện Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh.
Phương pháp khảo sát: thu thập thông tin về thú, quan sát triệu chứng lâm sàng
và xét nghiệm tìm ngoại ký sinh, lập hồ sơ bệnh án cho từng ca bệnh, theo dõi và
đánh giá sự hồi phục mỗi tuần trong suốt quá trình điều trị.
Kết quả khảo sát 625 chó được đem đến khám và điều trị, ghi nhận được 81
chó biểu hiện bệnh về da chiếm 12,96 %. Dựa vào chẩn đoán lâm sàng và chẩn
đoán phòng thí nghiệm, chó bệnh về da được phân thành các nhóm sau:
Tỷ lệ nhiễm các loại: Demodex 19,75 %, Sarcoptes và Otodectes 1,23 %, ve
46,94 %, rận 3,7 %, bọ chét 11,11 %, nấm 2,47 % và nguyên nhân khác là 13,58 %.
Tỷ lệ nhiễm ve cao nhất là thấp nhất là Sarcoptes và Otodectes.
Tỷ lệ bệnh về da trên chó không bị ảnh hưởng bởi giống và giới tính. Nhóm
chó trên 24 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (17,72 %) và thấp nhất ở độ tuổi từ 2 – 6
tháng (10,67).
Tỷ lệ nhiễm Demodex cao nhất ở lứa tuổi 6 - 24 tháng, không phụ thuộc vào
giống và giới tính.
Tỷ lệ nhiễm ve, bọ chét không phụ thuộc vào giống, lứa tuổi và giới tính.
Kết quả điều trị khỏi bệnh về da tương đối cao: 87,5 % đối với Demodex, 100
% đối với Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét và nấm. Tỷ lệ tái nhiễm tương đối
2.1.2.1 Mạch máu ........................................................................................................4
2.1.2.2 Mạch bạch huyết .............................................................................................4
2.1.2.3 Thần kinh.........................................................................................................4
2.1.3 Các tuyến phụ thuộc da ......................................................................................4
2.1.3.1 Tuyến bã nhờn .................................................................................................5
2.1.3.2 Tuyến mồ hôi...................................................................................................5
2.1.3.3 Tuyến vú (tuyến sữa) .......................................................................................5
2.1.3.4 Lông ................................................................................................................5
2.1.4 Chức năng sinh lý của da ...................................................................................5
2.2 Một số nguyên nhân thường gây bệnh trên da ......................................................6
2.2.1 Môi trường .........................................................................................................6
2.2.2 Rối loạn hormon .................................................................................................6
v
2.3 Mộ số ngoại ký sinh và bệnh ngoại ký sinh trùng trên da ....................................6
2.3.1 Demodex ( mò bao lông) ....................................................................................7
2.3.1.1 Phân loại ..........................................................................................................7
2.3.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo ..............................................................................7
2.3.1.3 Chu kỳ sinh học ...............................................................................................7
2.3.1.4 Các sinh bệnh ..................................................................................................8
2.3.1.5 Triệu chứng và bệnh tích .................................................................................8
2.3.1.6 Chẩn đoán........................................................................................................9
2.3.2 Sarcoptes scabiei var canis (ghẻ ngầm) ............................................................9
2.3.2.1 Phân loại ..........................................................................................................9
2.3.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo .........................................................................9
2.3.8 Nấm da .............................................................................................................15
2.3.8.1 Phân loại ........................................................................................................15
2.3.8.2 Hình dạng khuẩn lạc và bào tử các loại nấm ................................................16
2.3.8.3 Cách sinh bệnh do nấm da ............................................................................18
2.3.8.4 Triệu chứng và bệnh tích ...............................................................................18
2.3.8.5 Chẩn đoán......................................................................................................19
2.3.8.6 Cách điều trị ..................................................................................................19
2.4 Giới thiệu về thuốc trị bệnh ngoài da ..................................................................20
2.4.1 Ivermectin 1 % .................................................................................................20
2.4.2 Amitraz (Taktic chứa 12,5 % amitraz).............................................................20
2.4.3 Griséofulvin......................................................................................................20
2.4.4 Dầu xịt ve, rận, bọ chét ....................................................................................21
2.4.5 Các loại dược phẩm sử dụng để điều trị bệnh về da ........................................21
2.5 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu trong những năm gần đây ................21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .....................................23
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát ...........................................................................23
3.2 Đối tượng khảo sát ..............................................................................................23
3.3 Nội dung khảo sát................................................................................................23
3.4 Phương pháp khảo sát .........................................................................................23
3.4.1 Ghi nhận tình hình bệnh ngoài da do ngoại ký sinh trùng và nấm. .................23
3.4.1.1 Dụng cụ và vật liệu khảo sát .........................................................................23
3.4.1.2 Quan sát triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm ..............................................23
3.4.2 Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh ngoài da ...............................................25
3.4.3 Ghi nhận liệu trình điều trị và đánh giá tỷ lệ khỏi bệnh ..................................25
3.4.3.1 Ghi nhận liệu trình điều trị ............................................................................25
3.4.3.2 Đánh giá tỉ lệ khỏi bệnh ................................................................................27
3.4.3.3 Các công thức tính toán.................................................................................27
3.5 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................28
4.1 Tình hình chó bệnh ngoài da ...............................................................................28
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh ngoài da .............................................................................28
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh ngoài da theo giống ...........................................................29
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bệnh ngoài da theo giới tính ......................................................30
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh ngoài da theo lứa tuổi .......................................................30
Bảng 4.5 Tỷ lệ các nguyên nhân gây bệnh ngoài da .................................................31
Bảng 4.6 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét và nấm theo
giới tính .....................................................................................................................33
Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét và nấm theo
giống chó ...................................................................................................................34
Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, Otodectes, ve, rận, bọ chét và nấm theo
lứa tuổi chó ................................................................................................................35
Bảng 4.9 Ghi nhận một số biểu hiện bất thường trên da do ngoại ký sinh và nấm ..37
Bảng 4.10 Khảo sát kết quả điều trị bệnh về da do ngoại ký sinh và nấm ...............41
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Vòng đời của Demodex ................................................................................8
Hình 2.2 Khuẩn lạc nấm Microsporum canis ...........................................................17
Hình 2.3 Bào tử nấm Microsporum canis .................................................................17
Trong những thập niên trước đây do đời sống vật chất của đất nước còn nhiều
khó khăn, khoa học kỹ thuật lạc hậu nên việc quan tâm đến sức khoẻ vật nuôi trong
nhà chưa được chú trọng và chăm sóc sức khỏe của thú cưng còn rất hạn chế, thì
hiện nay, với sự phát triển của xã hội, đời sống người dân được nâng cao nên nhu
cầu nuôi chó mèo để làm cảnh, bầu bạn, huấn luyện cũng ngày một tăng lên, do đó
có rất nhiều giống chó mèo có nguồn gốc từ nước ngoài đã được nhập vào nước ta
thông qua việc mở rộng giao lưu với các nước và việc kinh doanh thú cảnh. Vì vậy,
việc chăm sóc sức khỏe của vật nuôi ngày càng được quan tâm hơn, nhiều cơ sở
khám chữa bệnh cho thú ngày càng xuất hiện nhiều hơn.
1
Nhưng song song đó, cùng với sự gia tăng về số lượng cũng như chủng loại
chó đã kéo theo một số bệnh phổ biến trên chó là nỗi lo của nhiều người, trong đó
bệnh ngoài da trên chó chiếm một tỉ lệ khá lớn. Tuy bệnh có mức độ nguy hiểm
không cao, không gây chết thú nhưng bệnh ảnh hưởng lớn đến tình trạng sức khỏe,
thể chất, làm thú khó chịu, kém ăn, mất ngủ. Hậu quả là gây mất thẩm mỹ cho thú,
đôi khi phụ nhiễm vi trùng gây đến các bệnh khác.
Xuất phát từ thực tế và mong muốn nâng cao tay nghề, được sự đồng ý của
khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng với sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Phát, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài
“Khảo sát tình hình bệnh ngoài da do ngoại ký sinh và nấm trên chó, ghi nhận
kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh”.
1.2 Mục đích – yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Lớp biểu bì có tác dụng lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hóa, chứa
hắc tố bào, tạo ra sắc tố có tác dụng chống tia bức xạ. Do biểu bì không chứa mạch
máu nên vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể nếu vết thương chưa sâu đến lớp biểu
bì.
2.1.1.2 Chân bì
Là mô liên kết vững chắc, chứa nhiều mạch máu và thần kinh. Lớp này chứa
98 % sợi keo và 1,5 % sợi đàn hồi. Sợi keo quyết định tính bền của da, sợi đàn hồi
quyết định tính đàn hồi co dãn của da. Ngoài hai sợi này, còn phân bố các tế bào mô
liên kết tận cùng các đầu mút thần kinh, các mạch máu và mạch bạch huyết
3
đảm bảo chức năng cảm nhận thần kinh và nuôi dưỡng da (mạch máu, mạch
bạch huyết).
2.1.1.3 Hạ bì
Hạ bì còn gọi là lớp mỡ dưới da. Đây là lớp mô liên kết có nhiều thùy mỡ
được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi những bó sợi tạo keo. Trong hạ bì chứa
mạch máu, mạch bạch huyết, dây thần kinh và đầu mút dây thần kinh.
2.1.2 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da
2.1.2.1 Mạch máu
Những động mạch và tĩnh mạch của da nối với nhau bằng lưới mao mạch chạy
song song với bề mặt của da. Chính nhờ vậy mà da đảm nhận nhiều chức năng. Hệ
động mạch và tĩnh mạch tạo thành hai lưới mạch máu: lưới mạch máu nông và lưới
mạch máu sâu.
2.1.2.2 Mạch bạch huyết
Bắt nguồn từ những mao mạch kín nằm trong nhú chân bì sau đó đổ vào lưới
triển mạnh ở thú cái. Tuyến vú là một khối tròn dẹt nằm trong hạ bì, đẩy da phồng
lên.
2.1.3.4 Lông
Lông là cấu trúc không có sự sống. Được tạo bởi phần nang lông. Bên ngoài
sợi lông là lớp keratin đã hóa sừng. Trong tủy là keratin lỏng lẻo. Nang được bao
bọc bởi nhu mô liên kết thuộc lớp biểu bì.
2.1.4 Chức năng sinh lý của da
Da tạo thành một lớp vỏ ngoài bao bọc cơ thể, có tính đàn hồi che chở cho các
cơ quan trong cơ thể khỏi bị tổn thương do hóa chất, vi trùng cũng như những thay
đổi bất lợi của môi trường. Da điều hòa nhiệt độ cơ thể, sinh ra sinh tố D, bài tiết ra
các chất độc trong cơ thể và là cơ quan xúc cảm tiếp nhận những cảm giác, nhiệt
độ... từ môi trường bên ngoài.
Các tuyến bã nhờn trên da tiết ra chất bã có các thành phần gồm các acid béo
tạo thành một màng mỏng trên da, có tác dụng ngăn sự thoát hơi nước ở da và ngăn
ngừa sự phát triển của vi khuẩn. Ngoài ra tầng mỡ và tầng cơ dưới lớp chân bì có
tác dụng đệm, tầng cơ giúp da co giật xua đuổi côn trùng và vật bám ở da thúc đẩy
tuần hoàn máu và bạch huyết.
Da còn điều hòa sự phân phối máu trong cơ thể nhờ hệ thống lưới mạch máu
phong phú và còn là nơi dự trữ nước của cơ thể.
5
2.2 Một số nguyên nhân thường gây bệnh trên da
2.2.1 Môi trường
Là yếu tố cần được quan tâm, chuồng nuôi phải sạch, thoáng mát. Cỏ khô, rơm
khô, gỗ bào, nền chuồng xi măng là những chất kích ứng mạnh nhất đối với chó có
2.3.1 Demodex ( mò bao lông)
2.3.1.1 Phân loại
Theo Lê Hữu Khương (2007), phân loại học:
Ngành Arthropoda
Lớp Arachnida
Bộ Acarina
Họ Demodicidae
Giống Demodex
Loài Demodex canis
2.3.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo
Theo Lê Hữu Khương (2007), Demodex có cơ thể dài kích thước khoảng 0,1 –
0,39 mm, không có lông, ký sinh ở tuyến nhờn bao lông.
Cấu tạo cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng.
Đầu giả, chân ngắn hình móng ngựa gồm một đôi xúc biện (palpe), có ba đốt,
đốt cuối có 4 – 5 tơ hình que, một đôi kìm (chelicera) và một tấm dưới biện
(hypostome). Ngực mang bốn đôi chân tiêu giảm rất ngắn. Bụng dài có nhiều vân
ngang ở mặt lưng và mặt bụng.
Cơ quan sinh sản:
- Demodex đực: gai giao cấu (penis) nhô lên mặt lưng ở bộ phận ngực.
- Demodex cái: có âm hộ nằm chính giữa phần thân của mặt bụng, kể từ gốc
chân thứ tư lùi xuống phía dưới phần bụng.
Trứng hình thoi hoặc hình bầu dục dài, kích thước 0,01 – 0,09 mm.
2.3.1.3 Chu kỳ sinh học
Trải qua bốn giai đoạn: trứng → larva → nymph (protonymph, deutonymph)
→ trưởng thành. Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1999) thời gian của
một chu kỳ cần 20 đến 35 ngày. Con cái đẻ trứng có larva, sau đó lột xác thành
larva II, larva chui ra khỏi trứng và trải qua các giai đoạn protonymph, deutonymph
và biến đổi thành dạng trưởng thành.
Dạng toàn thân: da đỏ với nhiều dịch rỉ máu và huyết thanh. Nếu viêm nhiễm
kế phát thì sẽ sinh mủ. Các vi khuẩn thường là Staphylococcus aureus, đặc biệt là
Pseudomonas spp. Demodex làm suy giảm miễn dịch do xuất hiện trong huyết
thanh một nhân tố làm kiềm hãm phản ứng của tế bào lympho T (Lương Văn Huấn
và Lê Hữu Khương, 1999).
Theo Phạm Sĩ Lăng (1992) thì bệnh do Demodex không làm chó chết ngay
nhưng làm cho thú ngứa ngáy khó chịu, làm giảm sức đề kháng, gầy còm, dễ mắc
bệnh khác rối chết.
Bệnh tích
Ở những vị trí ghẻ ký sinh sẽ xuất hiện những ban đỏ và vảy, có thể có dịch
viêm, huyết tương. Nếu không điều trị lâu ngày sẽ có mủ, máu và mùi hôi.
2.3.1.6 Chẩn đoán
Lâm sàng: dựa vào triệu chứng và bệnh tích.
Phi lâm sàng: dùng dao cạo giữa vùng da lành và da bệnh đến khi rướm máu,
đem mẫu để lên lame và nhỏ vài giọt lactophenol đặt lamelle lên rồi đem lên kính
hiển vi xem tươi.
2.3.2 Sarcoptes scabiei var canis (ghẻ ngầm)
2.3.2.1 Phân loại
Theo Lê Hữu Khương (2007), Sarcoptes phân loại như sau:
Ngành Arthropoda
Lớp Arachnida
Bộ Acarina
Phân bộ Atigmata (Sarcoptiformes)
Họ Sarcoptidae
Giống Sarcoptes
2.3.2.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Sarcoptes scabiei var canis có hình tròn hay bầu dục, con đực nhỏ hơn con cái.
Con đực dài 0,2 – 0,3 mm, con cái 0,35 – 0,5 mm tùy theo phân loài. Trên mình phủ
nhiều lông tơ, capitulum (đầu) có hình nón, có bốn đôi chân ngắn, mỗi đôi chân có
sau 5 – 6 tháng da hoàn toàn trơ trụi, đóng vảy dày và nhăn nheo như da voi, bóc
mùi hôi thối.
Bệnh lúc đầu xảy ra ở một vài nơi trên cơ thể, nếu không điều trị kịp thời sẽ
tiến triển và lan ra toàn thân.
10
Bệnh làm cản trở chức năng da, con vật bị ngứa liên tục, mất ngủ, chỗ gãi bị
nhiễm trùng, viêm tạo ung nhọt.
2.3.2.5 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích lâm sàng.
Dựa vào xét nghiệm ghẻ bằng phương pháp như chẩn đoán Demodex.
2.3.3 Otodectes cynotis
2.3.3.1 Phân loại
Ngành Arthropoda
Lớp Arachnida
Bộ Acarina
Phân bộ Sarcoptiformes
Họ Psoroptidae
Giống Otodectes
Loài Otodectes cynotis
( nguồn: Lê Hữu Khương, 2007)
2.3.3.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Otodectes cynotis còn gọi là Otodectes có kích thước 0,45 mm, thân hình bầu
dục. Thân hình mảnh từ đầu đến cuối gồm có bốn đôi chân và không có anten.
Con đực có giác bàn chân ở cả bốn đôi chân, đôi chân thứ 4 nhỏ hơn con cái.
Otobius (Yakstis, 1998).
2.3.4.2 Đặc điểm cấu tạo hình thái
Phần đầu, ngực: hai palpe nằm ở bên cạnh bao kìm. Mỗi palpe có 3 đến 5 đốt,
trên palpe có những lông tơ.
Hypostome ( tấm dưới miệng ) nằm ở mặt bụng.
Phần thân hay còn gọi là phần bụng: không phân đốt, có mang 4 đôi chân, trên
thân có phủ nhiều lông tơ, có mang mắt đơn, có mang rãnh sinh dục (genital
groove), lỗ sinh dục (gemital aperture), lỗ hậu môn (anus), rãnh hậu môn (anal
groove), có hai tấm lưng (scutum), tấm cạnh hậu môn (anal plate). Sau đôi chân thứ
3 hoặc thứ 4 có 2 tấm thở, trong có lỗ thở.
Phần chân: có 4 đôi chân, mỗi đôi chân thường có 6 đốt. Giai đoạn nhộng và
trưởng thành thì có 4 đôi chân nhưng giai đoạn larva chỉ có 3 đôi chân.
Cấu tạo họ ve mềm ( Argasidae):
Capitulum không nhô ra khỏi phần thân mà nằm khuất dưới mặt bụng nên khi
nhìn mặt lưng không thấy. Giai đoạn larva, capitulum nhô ra khỏi phần thân, ve
12
không có scutum, stigmate (tấm thở) hình lưỡi liềm. Không có rua (festoon) ở cuối
thân.
Cấu tạo họ ve cứng (Ixodidae):
Capitulum nhô ra khỏi phần thân, nhìn mặt lưng vẫn có thể thấy được, có mai
lưng, có mắt đơn, tấm thở thường hình tròn, bầu dục hoặc dấu phẩy.
2.3.4.3 Vòng đời của ve
Đều trải qua các giai đoạn biến đổi và lột xác : trứng → Larva → Nymph →
trưởng thành. Tất cả các giai đoạn đều hút máu. Ve cái và ve đực ký sinh ở ký chủ
Giống Trichodetes
Loài Trichodetes canis
Rận hút máu: kích thước 2 – 6 mm. Đầu kéo dài về phía trước, có 2 anten ở
phía đầu, mỗi anten có 5 đốt. Mắt nhỏ hoặc không có. Ngực gồm 3 đốt thường lớn
hơn đầu. Thận hơi tròn. Có 3 đôi chân, đôi thứ nhất nhỏ nhất và đội thứ ba lớn nhất.
Rận ký sinh ở tất cả gia súc trừ mèo và chim.
2.3.5.2 Vòng đời
Con cái sau khi giao hợp 1 – 2 ngày sẽ đẻ trứng, 7 – 8 ngày trứng nở thành
nymth, lột xác 3 lần trong khoảng 8 – 12 ngày thành con trưởng thành. Con trưởng
thành sống khoảng 30 – 40 ngày. Tất cả giai đoạn đều sống trên vật chủ.
2.3.5.3 Triệu chứng và bệnh tích
Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1999), vết cắn của rận gây viêm
biểu bì, viêm nang lông.
Tác hại của rận: viêm bao lông, làm rụng lông, ngứa, chậm lớn, thiếu máu và
là vật trung gian truyền bệnh (Lê Hữu Khương, 2007).
2.3.6 Bọ chét
2.3.6.1 Phân loại
Ngành Arthropoda
Lớp Insecta
Bộ Siphonaptera
Họ Pulicidae
Giống Ctenocephalides (Lê Hữu Khương, 2007)
2.3.6.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo
Dài khoảng 1,5 – 4 mm, có khi 0,8mm. Mắt kép lớn, có khi mắt đơn hoặc
không có mắt. Đầu nhỏ tròn hay gãy góc. Có 2 anten, mỗi anten có 3 đốt. Ngực
gồm 3 đốt mang 3 đôi chân, đôi chân thứ 3 phát triển rất to và khỏe do đó chúng có
14
Ngành Ascomycota
Lớp Ascomycetes
15