KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 33

MỤC LỤC
Trang

PHẦN I. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1 Đặt Vấn Đề ................................................................................................................1
1.2 Mục Đích ...................................................................................................................1
1.3 Yêu Cầu .....................................................................................................................1

PHẦN II. TỔNG QUAN....................................................................................... 2
2.1 Nguồn gốc chó nhà ....................................................................................................2
2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó .................................................................................3
2.3 Phương pháp xác định tuổi trên chó ..........................................................................4
2.3.1. Nha thức của chó ..........................................................................................4
2.3.2. Sự mọc răng ở chó ........................................................................................4
2.4 Phương pháp cầm cột chó để khám ...........................................................................4
2.4.1. Buộc mõm ....................................................................................................4
2.4.2. Banh miệng ...................................................................................................4
2.4.3. Giữ chặt gáy ..................................................................................................5
2.4.4. Vòng đeo cổ ..................................................................................................5
2.4.5. Cách cầm cột chó trên bàn mổ ......................................................................5
2.5 Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó...............................................................5
2.5.1. Đăng ký hỏi bệnh ..........................................................................................5
2.5.2.Chẩn đoán lâm sàng .......................................................................................5
2.5.3. Chẩn đoán phi lâm sàng ...............................................................................6
2.5.4. Các chẩn đoán đặc biệt khác .........................................................................6
2.6 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó .........................................................................7
2.6.1. Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh .............................................................7
2.6.2. Điều trị theo cơ chế sinh bệnh ......................................................................7
2.6.3. Điều trị theo triệu chứng ...............................................................................7
2.6.4. Liệu pháp hổ trợ ............................................................................................7
2.7 Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó........................................................7

3.3.3. Các dụng cụ để chẩn đoán lâm sàng ..........................................................19
3.3.4. Một số thuốc sát trùng, hoá chất và các loại thuốc sử dụng trong công tác
chẩn đoán và điều trị ...................................................................................20
3.4 Điều trị bệnh ............................................................................................................20
3.5 Phân loại bệnh .........................................................................................................20

vi


3.6 Phần ghi nhận số liệu...............................................................................................20
3.7 Chỉ tiêu theo dõi và cách tính ..................................................................................21
3.8 Phân tích so sánh kết quả.........................................................................................21

PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 23
4.1. Bệnh truyền nhiễm trên chó ..................................................................................23
4.1.1. Bệnh Carré ..................................................................................................24
4.1.2. Bệnh do Parvovirus.....................................................................................28
4.1.3. Bệnh Viêm Gan truyền nhiễm.....................................................................30
4.1.4. Bệnh do Leptospira ................................................................................... .32
4.2. Bệnh trên hệ thống tiêu hoá....................................................................................34
4.2.1. Bệnh viêm dạ dày ruột ...............................................................................34
4.2.1.1 Bệnh viêm dạ dày ............................................................................35
4.2.1.2 Bệnh Viêm Ruột ...............................................................................36
4.2.2 Bệnh do Giun Sán ........................................................................................37
4.2.2.1. Bệnh do Giun móc ...........................................................................38
4.2.2.2. Bệnh do Giun đũa ............................................................................38
4.3 Bệnh ở hệ thống hô hấp ...........................................................................................39
4.3.1. Bệnh viêm phổi ...........................................................................................41
4.3.2. Bệnh viêm thanh khí quản...........................................................................41
4.4 Bệnh ở Da ...............................................................................................................42

Bảng 4.7. Tỉ lệ(%)chó nhiễm bệnh trên đường tiêu hóa ............................................

34

Bảng 4.8. Tỉ lệ(%)chó bệnh viêm dạ dày ruột theo lứa tuổi, nhóm giống và phái tính ..... 35
Bảng 4.9. Tỉ lệ(%)chó nhiễm bệnh giun sán theo lứa tuổi, nhóm giống và phái tính...37
Bảng 4.10. Tỉ lệ(%)chó bệnh trên đường hô hấp ..........................................................39
Bảng 4.11. Tỉ lệ(%)chó nhiễm bệnh hô hấp theo lứa tuổi, phái tính và nhóm giống ...40
Bảng 4.12. Tỉ lệ(%)chó bệnh ở da theo lứa tuổi, nhóm giống và phái tính ..................42
Bảng 4.13 Tỉ lệ(%)chó nhiễm bệnh ở da theo nhóm bệnh ...........................................43
Bảng 4.14. Tỉ lệ(%)điều trị khỏi bệnh về mắt trên chó ................................................ 45
Bảng 4.15. Số lượng và tỉ lệ(%)chó nhiễm bệnh khác ..................................................45

ix


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: so sánh các loại bệnh thường gặp trên chó ...............................................23
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ các bệnh nghi truyền nhiễm trên chó ............................................

24

Biểu đồ 4.3: so sánh bệnh Carré theo lứa tuổi ..............................................................25
Biểu đồ 4.4: so sánh bệnh Parvo theo lứa tuổi ..............................................................28
Biểu đồ 4.5: so sánh bệnh Viêm Gan theo lứa tuổi .......................................................30
Biểu đồ 4.6: so sánh bệnh Lepto theo lứa tuổi ..............................................................33
Biểu đồ 4.7: so sánh tỉ lệ bệnh trên hệ thống tiêu hoá...................................................34
Biểu đồ 4.8: so sánh bệnh Viêm Dạ Dày ruột theo lứa tuổi ..........................................35
Biểu đồ 4.9: so sánh tỉ lệ bệnh Giun Sán theo lứa tuổi .................................................38

- Bệnh ở mắt chỉ có 2 trường hợp trong tổng số 530 ca chiếm tỉ lệ 0,38%. Có 7 trường hợp
chó bị ngộ độc chiếm tỉ lệ 9,59%. Ngoài ra còn có 19 ca thiếu Ca làm chó bị suy dinh
dưỡng, què chân và suy nhược nặng chiếm tỉ lệ 26,03%. Bên cạnh đó, sốt không
rõ nguyên nhân là 38 con chiếm tỉ lệ khá cao 52,05% trong nhóm các bệnh khác. Bệnh
ngoại khoa như: gãy xương, chấn thương phần mềm do xe cán là 9 ca chiếm tỉ lệ
1,70%
- Tỉ lệ chữa khỏi dao động trong khoảng 34,31% cho đến 100%. Bệnh có tỉ lệ chữa
khỏi cao nhất là nhóm bệnh ở da như Ghẻ do Demodex và Sarcoptex, bệnh hệ thống
tiêu hoá như: bệnh do giun sán và viêm dạ dày ruột., bệnh ở hệ thống hô hấp như bệnh
viêm thanh khí quản, bệnh viêm phổi, sốt không rõ nguyên nhân. Bệnh có tỉ lệ chữa
khỏi thấp nhất là bệnh do Parvovirus, Carré, ngộ độc và bệnh giun tim.

xi


1

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1.Đặt Vấn Đề:
Con người đã thuần hoá loài chó từ hàng ngàn năm nay, là loài vật được đem về nuôi
đầu tiên từ chó sói hoang dã và sống chung với con người. Hiện nay chó được nuôi
khắp nơi trên thế giới, hầu như nơi nào con người sinh sống đều có loài chó sống bên
cạnh. Vì loài chó có nhiều đặc tính tốt mà con người rất yêu quý, ngoài việc canh giữ
nhà cửa cho chủ, chó còn phụ trách việc chăn dắt gia súc ở các nông trại, giữ hoa màu,
tìm dấu vết tội phạm, tìm ma túy, vũ khí, vật liệu nổ nhờ khứu giác nhạy bén. Những
năm gần đây, trên đà phát triển kinh tế của đất nước, mức sống của người dân ở TP Hồ Chí
Minh đã được nâng lên rất cao. Vì thế nhu cầu nuôi chó phát triển. Ngoài các giống
chó nội có sẵn, người dân còn nhập các giống chó ngoại từ khắp nơi trên thế giới về
nuôi làm cho số lượng, chủng loại giống chó ở thành phố gia tăng. Đồng thời các bệnh
thường gặp trên chó cũng xảy ra, gây thiệt hại cho chủ nuôi. Việc nắm rõ tình hình dịch

rừng Ethiopia. Chó nuôi ở nhà được thuần hoá khắp nơi trên thế giới từ 10.000-1000
năm trước công nguyên, Hagg (1948), Epstein (1971). Hiện nay ở nước ta có 3 giống
chó nội có nguồn gốc từ chó sói lớn hiện còn sống ở nước ta: chó vàng, chó mèo, chó
lào. Những năm qua, vì các mục đích khác nhau để phục vụ nhu cầu bảo vệ an ninh
quốc phòng, người ta đã nhập các giống chó Berger từ Nga, Đức. Nhiều giống chó
được du nhập với mục đích làm cảnh, đi săn, bảo vệ, làm xiếc như Fox, Peking,
Cocker Spaniel, Rock weller…
2.2. Một số chỉ tiêu sinh lý trên chó (Nuôi dưỡng, chăm sóc chó và phòng trị bệnh chó
mèo, Nguyễn Phước Trung, 2002)
-Thân nhiệt bình thường của chó: 38,50C-390C.
-Chó non thân nhiệt 35,60C-36,50C lúc sơ sinh, sau 1 tuần tăng lên 37,80C.
-Tần số hô hấp:
+Chó non 18-20 lần/phút.
+Chó trưởng thành 16-18 lần/phút.
+Chó già 14-16 lần/phút.
-Nhịp tim:
+Chó non 110-120 lần/phút.
+Chó trưởng thành 90-100/phút.


3

+Chó già 70-80/ phút.
-Tuổi trưởng thành sinh dục:
+Chó đực 8-10 tháng tuổi.
+Chó cái 6-15 tháng tuổi (tuỳ theo giống và cá thể).
-Chu kỳ lên giống: 2 lần/năm.
-Thời gian động dục trung bình 12-21 ngày.
-Thời gian phối giống có hiệu quả: ngày thứ 9 & 13 của chu kỳ động dục.
-Thời gian mang thai: 58-63 ngày.


ngàn/mm3

Neutrophile

45 - 70

%

Lymphocyte

30 - 60

%

Monocyte

2-7

%

Eosinophil

2 - 10

%

Basophile

0-1

g/l


4

2.3. Phương pháp xác định tuổi trên chó
2.3.1. Nha thức của chó (Phan Quang Bá, 1998)
Răng sữa

Răng vĩnh viễn

2( Di = 3/3 – Dc = 1/1 – Dp = 3/3 ) = 28

2(I = 3/3 – C = 1/1 – P = 4/4 – M 2/3 ) = 42

Di: decidui incivisi(răng cửa sữa)

I: incivisi(răng hàm)

Dc: decidui canini(răng nanh sữa)

C: canini(răng nanh)

Dp: decidui praemolares(răng tiền hàm sữa)

M: Morales(răng hàm)

2.3.2. Sự mọc răng ở chó (trích dẫn Minh Huyền, 1997)
Có thể xem răng cửa để đoán tuổi trên chó. Răng cửa gồm: hai răng trung tâm, hai
răng giữa và hai răng gốc. Trên chó răng sữa khá nhỏ, vành răng chia làm 3 thùy khá

2.4.5. Cách cầm cột chó trên bàn mổ
Tùy vào mục đích, yêu cầu và vị trí của ca phẫu thuật mà người ta có nhiều phương pháp
cầm cột khác nhau: nằm nghiêng, nằm ngửa hay nằm sấp (Lê Văn Thọ, 1998).
2.5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh trên chó (Nguyễn Văn Phát, 1998)
Khi chẩn đoán bệnh thường kết hợp các phương pháp sau để xác định nguyên nhân gây
bệnh nằm có biện pháp điều trị và chăm sóc thích hợp nhất.
2.5.1. Đăng ký hỏi bệnh
-Ghi rõ tên thú, tên chủ, địa chỉ, giống, phái tính, trọng lượng, độ tuổi, thời gian xảy ra bệnh
cách đó bao lâu…
-Hỏi về nguồn gốc, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, các triệu chứng đã xảy ra trước
đó, các biện pháp và thuốc đã điều trị trước đó.
2.5.2. Chẩn đoán lâm sàng
-Khám chung.
-Kiểm tra than nhiệt và quan sát thể trạng thú.
-Khám niêm mạc.
-Khám hạch bạch huyết.
-Khám lông, da: kiểm tra độ đàn hồi da, quan sát đánh giá sự mất nước.
-Khám hệ tim mạch: nghe nhịp tim, đánh giá tiếng tim.
-Khám hệ hô hấp:
+Kiểm tra tần số hô hấp, các thể thở của thú.
+Đánh giá tính chất âm của hô hấp.
+Sờ nắn vùng phổi xem phản ứng đau của thú.
+Quan sát đánh giá mũi, dịch mũi, gương mũi thú.


6

-Khám mắt, hệ cơ xương, hệ niệu dục và các phản xạ thần kinh để biết thêm về sức khoẻ
của thú.
-Khám hệ tiêu hóa:


2.6. Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó (Nguyễn Như Pho, 1995)
Sau khi chẩn đoán việc điều trị sẽ được thực hiện ngay, các liệu pháp điều trị thường
được sử dụng gồm:
2.6.1. Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
Liệu pháp này có hiệu quả điều trị cao nhưng cần phải xác định đúng nguyên nhân gây bệnh.
2.6.2. Điều trị theo cơ chế sinh bệnh (Nguyễn Như Pho, 1995)
Từ khi mầm bệnh xâm nhập cơ thể cho đến khi gây bệnh, quá trình này xảy ra nhiều
giai đoạn. Việc điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng biện pháp cắt đứt cơn bệnh ở một
khâu nào đó, nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra.
2.6.3. Điều trị theo triệu chứng
Liệu pháp này áp dụng trong điều trị, nhằm ngăn chặn các triệu chứng nghiêm trọng
có khả năng đe dọa đến mạng sống của thú bệnh.
2.6.4. Liệu pháp hổ trợ
Đây là liệu pháp hết sức quan trọng trong công tác điều trị bệnh, đặc biệt là bệnh do
virus gây ra nhằm nâng cao sức đề kháng và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp thú lướt
qua cơn bệnh. Thực hiện tốt liệu pháp này là đảm bảo chăm sóc tốt, giữ thú ở nơi ẩm
áp, thông thoáng, cho ăn thức ăn dễ tiêu, đầy đủ chất dinh dưỡng, ngon miệng đồng thời bổ
sung thêm vitamin để tăng sức đề kháng chi thú bệnh. Theo Clarence M.Fraser
và cộng tác viên (1986) thì hầu hết các bệnh đều cần liệu pháp hỗ trợ. Trên thực tế để điều
trị một cách có hiệu quả các bệnh cần phải phối hợp nhiều liệu pháp cùng một lúc.
2.7. Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên chó
2.7.1. Bệnh Dại
Là bệnh truyền nhiễm chung cho người và thú (hầu hết các loài hữu nhũ) do
Rhadovirus hướng thần kinh; virus dại thuộc họ Rhadovirus, giống Lyssavirus.
* Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh trung bình từ 15-60 ngày, có thể vài tháng đến vài năm. Người ta chia
làm hai thể bệnh là: dại điên cuồng và dại bại liệt.



Đối với những thú có miễn dịch chống dại ngay tại thời điểm bị cắn và người ta có thể
kiểm soát trực tiếp những thú này ở những thời điểm sau đó thì có thể tiêm nhắc lại và
lưu giữ thú (Trần Thanh Phong, 1996).
Đối với người bị chó dại cắn cần tiêm ngay huyết thanh kháng dại.
2.7.2. Bệnh Carré (Canine Distemper)
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus, gây chết
với tử số cao trên chó, đặc biệt là chó con.
* Triệu chứng (Trần Thanh Phong, 1996)
Thời gian ủ bệnh 3 đến 8 ngày.
- Trong thể cấp tính: thường biểu hiện bằng sốt hai pha, sốt cao xảy ra vào ngày thứ 3
đến ngày thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo dài trong 2 ngày, sau đó sốt giảm và


9

ngày sau xuất hiện pha sốt thứ hai kéo dài cho đến chết. Một vài chó có biểu hiện xáo
trộn hô hấp, một số khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa hoặc những biểu hiện viêm
não, nổi mụn mủ ở da.
- Trong thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng, kéo
dài hai ba tuần trước khi xuất hiện trên chó có sừng hóa gan bàn chân.
* Chẩn đoán
Việc chẩn đoán luôn gặp khó khăn do triệu chứng luôn biến đổi. Theo Trần Thanh
Phong (1996) chẩn đoán cần chú ý đến sáu triệu chứng sau:
-

Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi (93% trường hợp).

-

Xáo trộn hô hấp cùng với ho (81% trường hợp).


Dùng kháng sinh để chống phụ nhiễm: ampicilline, norfloxacine, multibio:

1ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, ngày tiêm một lần (có thể dùng dexamethasone tiêm trực
tiếp vào tĩnh mạch).
-

Truyền dịch lactate ringer: 50ml/kg thể trọng/24 giờ.

-

Bảo vệ niêm mạc dạ dày và ruột bằng vitamin K.

-

Chống ói, cầm tiêu chảy bằng altropyl và primperan.

-

Chống khó thở bằng eucalyptol: 1ml/5kg thể trọng.


10

-

Trợ sức bằng B.complex 1 ml/10kg thể trọng, vitamin C 1ml/5kg thể trọng.

* Phòng bệnh
Dùng vaccin phòng bệnh cho chó từ 6-8 tuần tuổi, tái chủng khoảng một tháng sau.


Chẩn đoán phòng thí nghiệm: số lượng bạch cầu giảm trong 4-6 ngày sau khi
nhiễm bệnh, chẩn đoán huyết thanh học và dùng test ELISA.
Chẩn đoán phân biệt với các bệnh: bệnh do Coronavirus, bệnh Carré…
* Điều trị
Do thú bị viêm dạ dày-ruột nặng, tiêu chảy nhiều và mất nước nhiều, vì thế phải cho
thú nhịn ăn hoàn toàn trong 1-2 ngày và cấp dịch truyền để bù lượng nước đã bị mất. Dùng
dung dịch glucose 5% và lactate ringer để truyền vào tĩnh mạch với liều 50ml/kg
thể trọng/24 giờ. Nếu không cấp được bằng đường tĩnh mạch thì tiêm dưới da cho chó.
• Dùng kháng sinh để phòng những vi trùng thứ phát: ampicolistin, septotrim,
ampicoli-D, norfloxacine, multibio: 1ml/10kg thể trọng, tiêm bắp.
• Cầm máu bằng một trong những loại thuốc sau: adrenoxyl, dicynone, hoặc
transamin: 1 ống/ ngày.
• Kháng viêm với dexamethasone với liều 0,025-0,05/kg thể trọng/ngày.
• Chống ói mửa với thuốc atropin sulfate với liều 0,1mg/kg thể trọng, tiêm dưới
da hoặc primperan với liều 0,5mg/kg thể trọng/ngày.
• Chống loét niêm mạc dạ dày với phosphalugel hoặc smecta 1-2 gói/con/ngày.
• Trợ sức trợ lực bằng vitamin C, B.complex.
* Phòng ngừa: thời gian điều trị từ 5-7 ngày. Trong thời gian điều trị chỉ cho thú ăn
thức ăn lỏng dể tiêu hóa, đặc biệt trong thức ăn không nên có mỡ. Tiêm phòng bằng
vaccin đa giá.
2.7.4. Bệnh do Leptospira
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và thú do Leptospira interrogan gây ra
* Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 5-6 ngày thời kỳ đầu thú sốt cao, bỏ ăn.
- Thể thương hàn: thân nhiệt giảm, thú mất nước, viêm kết mạc mắt, xuất huyết
đỏ niêm mạc và da, ói mửa, phân sậm màu có máu, thú thở có mùi hôi do niêm mạc
miệng bị lở loét, chết trong 2-4 ngày.
- Thể hoàng đản: thú bị viêm kết mạc mắt, vàng da và niêm mạc, nước tiểu sậm
màu, thở khó, ăn ít, ói…giai đoạn cuối nhiệt độ tăng cao, tiêu chảy có máu. Thú chết

Viêm hạch amydale, viêm hầu họng, đau vùng bụng. Nhiễm trùng mắt, đục giác mạc.
- Mãn tính: viêm gan mãn tính, viêm gan sợi huyết.
* Chẩn đoán
- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng.


13

- Chẩn đoán phòng thí nghiệm: tìm kháng nguyên bằng phản ứng miễn dịch
huỳnh quang, tìm kháng thể bằng phản ứng ELISA, HI, trung hòa.
- Chẩn đoán phân biệt với các bệnh: Leptospira, Carré.
* Điều trị
- Dùng kháng sinh tetracycline.
- Truyền dịch lactate ringer và glucose 5%.
- Cung cấp vitamin nhóm B để tạo máu.
- Việc truyền máu là cần thiết đối với những chó bị bệnh nặng.
- Việc chữa trị đục giác mạc thường không có hiệu quả.
2.7.6. Bệnh giun tim
Bệnh do Dirofilaria immitis gây ra, ký sinh ở động mạch phổi, động mạch chủ
và tim của chó.
Để gây bệnh, cần có vật chủ trung gian là muỗi, ve và bọ chét. Muỗi hút máu
hút cả ấu trùng (Microfilaria) vào ống Malpigi, sau 10 ngày trở thành ấu trùng cảm
nhiễm (L3), sau đó chuyển lên vòi của muỗi và khi hút máu con khác, ấu trùng sẽ vào
theo và chuyển về tim, động mạch phổi sau 85-120 ngày, sau đó phát triển thành giun
trưởng thành mất 8-9 tháng. Giun có thể sống trong cơ thể chó 3-5 năm (Lương Văn
Huấn và Lê Hữu Khương, 1997).
* Triệu chứng
Khi nhiễm nặng chó khó thở, kiệt sức, thiếu máu, viêm thận, viêm bàng quang,
nước tiểu có máu. Phù thủng và rối loạn hoạt động của tim.
* Chẩn đoán

ivermectin điều trị với liều 0,6mg/kg, uống 3 tuần một lần, chó sẽ không tái phát bệnh.
2.7.7.2. Bệnh do Sarcoptex
Do ký sinh trùng trên da, rất ngứa và lây lan gây ra bởi Sarcoptex scabies var canis.
* Triệu chứng
Thường thấy vết thương ở ngực, bụng, các chi. Tai và cùi chỏ ở chó thường bị phổ
biến nhất, đây là nơi có thể cạo để chẩn đoán. Bệnh tiến triển nhanh lan ra khắp cơ thể,
ta có thể thấy các nốt đỏ như đầu kim, nốt sần và các vẩy vàng. Khi số lượng ký sinh trùng
nhiễm còn ít thú sẽ ít cảm thấy ngứa. Sau 2-3 tuần triệu chứng ngứa sẽ tăng lên
do phản ứng quá mẫn với Sarcoptex và nặng thêm do thú gãi nhanh chóng tạo ra các vết
trầy xước làm cho thú hết sức khó chịu.


15

* Chẩn đoán
-Lâm sàng da sung huyết tổ thương, các biểu hiện chính là ngứa thường xuyên, tăng sừng
hoá bờ ngoài tai, rụng lông sớm những điểm cùi chỏ.
-Phòng thí nghiệm cạo lấy mẩu trên nơi giáp ranh giữa vùng có thương tích nghi bị
nhiễm và vùng lành, xem bằng kính hiển vi sau khi làm trong bằng lactophenol.
* Điều trị
-Vệ sinh sạch sẽ cách ly thú bệnh vì cái ghẻ lây lan rất nhanh. Dùng amitraz 0,05%
tắm 1 tuần/lần, trong 3-6 tuần. Trên những chó có bộ lông dày nên cắt lông trước khi
tắm rửa để loại trừ các mảng da xấu bị hư do bệnh.
-Điều trị toàn thân với ivermectin 1% tiêm với liều 0,2-0,4 mg/kg, 2 lần cách nhau 15
ngày. Điều trị hỗ trợ bằng thuốc chống ngứa atarax, thuốc sát trùng ngoài da.
2.7.7.3. Bệnh do giun đũa
Trên chó thường nhiễm hai loại giun đũa Toxocara canis và Toxascaris leolina. Cả hai
loài này đều ký sinh ở ruột non của chó và các thú ăn thịt khác, theo các tác giả Lương
Văn Huấn và Trần Thanh Hằng (1990) thì tỉ lệ nhiễm của chó tại thành phố Hồ Chí
Minh đối với Toxocara canis là 11,76% cao hơn so với nhiễm Toxascaris leolina là

pháp phù nổi với nước muối bảo hoà.
2.7.7.5. Bệnh nấm lông trên chó (Trần Thị Bích Liên và Tô Minh Châu, 1999)
Microsporium canis làm lông bị gẫy thường ở thân và chân trên da có vảy lóc.
Trichophyton metagrophytes khu trú chủ yếu ở đầu, mõm và tai. Trichophytonrubrum
gây bệnh hắc lào cho chó, gây rụng lông có thẩm dịch, nấm nằm bên trong lông.
* Điều trị
Dùng thuốc đặc trị cho nấm. Không dùng kháng sinh trị vi khuẩn để trị nấm. Gồm
griseofulvin, amphotericin B, nystatin, cylohecimit, piramicin, piramicin, việc sử dụng
liều lượng cao với thời gian dài có khả năng gây tiêu huyết và ngộ độc thận, do vậy chỉ
sử dụng khi nhiễm nặng.
* Các hoá chất trị nấm
Iod cá tác dụng kích thích những phản ứng phản vệ của cơ thể và diệt nấm. Các loại
thuốc KI cho uống, NaI tiêm tĩnh mạch trị nấm lông. Cồn iod 2% bôi da trị cục bộ,
pomade (triamicinolon acetonid 10mg và neomycin base 35mg), dùng bôi để trị ngoài
da. Acid caprilic 15%, acid propyonic 5-10%, acid salicylic 10% dùng pha hỗn hợp
với dung dịch acetone dùng trị nấm da, nấm lông, và bôi lên da trị cục bộ.


17

2.7.8. Bệnh do dinh dưỡng và chăm sóc
2.7.8.1. Bệnh do dinh dưỡng (thiếu calcium, phospho)
* Nguyên nhân
Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng chó con, nhất là trên các giống chó ngoại to
vóc. Nếu trong khẩu phần thiếu calci và phospho một thời gian dài, trong thời kỳ sinh
trưởng dễ bị còi xương, mềm xương, sự thiếu hụt vitamin D trên động vật non cũng dẫn
đến còi xương vì loại protein CaBP cần thiết cho sự hấp thu Ca đến xương (Dương Thanh
Liêm, 2002).
* Chẩn đoán
Chó có biểu hiện yếu chân, khớp xương sưng to, đi bàn hay nằm liệt, có khi sụp tai nhất

quả điều trị tại Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh”. Cho thấy bệnh Carré
(4,19%), Viêm phổi (6,75%), Viêm thanh khí quản (9,15%), Viêm dạ dày ruột
(19,84%), bệnh do Ký sinh trùng (8,68%), Sốt không rõ nguyên nhân (8,68%)
3/ Nguyễn Hoàng Thùy, (2001): “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết
quả điều trị tại Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Đề tài ghi nhận: bệnh thuộc hệ thống tiêu hoá và hô hấp (41,46%) và (17,24%), bệnh
truyền nhiễm (7,82%), bệnh thuộc hệ vận động chiếm (4,57%), bệnh hệ niệu dục
(7,01%), bệnh thuộc hệ thống da (16,29%), bệnh tai và mắt (1,85%), các bệnh khác
(3,54%).
4/Huỳnh Kim Vui, (2005): “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả
điều trị tại bệnh xá thú y trường ĐH Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”. Cho
thấy bệnh Carré chiếm tỉ lệ cao nhất (25,07%), bệnh Viêm dạ dày ruột (19,78%). Bệnh
do Ký sinh trùng đường ruột (9,03%), bệnh do Parvovirus (6,85%)
5/ Hoàng Thảo Vy, (2005): “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết
quả điều trị tại bệnh xá thú y trường ĐH Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”. Cho
thấy bệnh Ký sinh trùng đường ruột chiếm tỉ lệ cao nhất (31,38%), bệnh Carré
(19,38%), bệnh do Parvovirus (17,20%). Bệnh ghẻ do Demodex và Sarcoptes (5,25%).
Bệnh viêm thanh khí quản (4,17%), loét giác mạc-viêm kết mạc (3,44%), viêm dạ dày
ruột (3,08%), bệnh còi xương (2,72%) và các bệnh khác (10,12%)
6/ Trần Thị Bạch Yến (2001): “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó, mèo và ghi nhận
kết quả điều trị tại bệnh xá thú y trường ĐH Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status