LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT TRÊN CHÓ TẠI PHÒNG MẠCH TRẠM THÚ Y QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU
THUẬT TRÊN CHÓ
TẠI PHÒNG MẠCH TRẠM THÚ Y QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGÔ NHẬT TRƯỜNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. LÊ QUANG THÔNG

8/2012


LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn giáo sư CLAUDE CHEVRIER, trường đại học Tours, là chủ tịch hội đồng chấm
điểm.
Cảm ơn tiến sĩ LÊ QUANG THÔNG, giáo viên khoa chăn nuôi thú y trường đại học
Nông Lâm, đã hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài này.
Cảm ơn tất cả giáo viên khoa Chăn nuôi Thú y trường đại học Nông Lâm đã cho chúng
tôi những kiến thức vô cùng quý báu.
Cảm ơn tất cả các thành viên trong hội đồng chấm điểm.
Cảm ơn AUF và trường đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện đề
tài này.
Cảm ơn bác sỹ thú y Lê Hoàng Nhiệm đã giúp đỡ và hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề
tài.

trƣờng hợp can thiệp ngoại khoa trên chó và theo dõi kết quả điều trị tại phòng
mạch trạm thú y quận 1 thành phố Hồ Chí Minh”.

1


1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 MỤC ĐÍCH
-Khảo sát các trƣờng hợp can thiệp ngoại khoa trên chó.
-Theo dõi kết quả điều trị nhằm đúc kết kinh nghiệm để điều trị hiệu quả hơn.
1.2.2 YÊU CẦU
-Khảo sát tỷ lệ các trƣờng hợp ngoại khoa trên chó và phân loại theo nhóm giống
và lứa tuổi.
-Theo dõi sự lành vết thƣơng và các biến chứng sau khi mổ.

2


CHƢƠNG II : TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý của chó
Theo Trần Thị Dân – Dƣơng Nguyên Khang, chó có một số đặc điểm sinh lý sau:
Thân nhiệt (đo ở trực tràng)
Chó trƣởng thành: 37,9 – 39,50.
Chó non lúc sơ sinh: 35,6 – 36,50, sau 1 tuần tăng lên 37,80.
Nhiệt độ cơ thể chó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ : tuổi, giống, giới tính, sự hoạt
động, nhiệt độ môi trƣờng.
Nhịp thở, Nhịp tim :
Chó trƣởng thành: 10 – 40 lần/phút, nhịp tim : 70 – 120 lần/phút.
Chó con: 15 - 35 lần/phút, nhịp tim : 200 – 220 lần/phút.
Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai

( Nguyễn Văn Biện, 2001)

3


2.2 Một số đặc điểm sinh lý chó cái
2.2.1 Chỉ tiêu sinh sản
Mỗi năm chó thƣờng lên giống 2 lần.
Chu kỳ động dục: 120 – 135 ngày.
Thời gian động dục: trung bình từ 12 – 20 ngày.
Thời gian thuận tiện phối giống là từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có biểu
hiện lên giống đầu tiên.
Giai đoạn động dục : chia làm 4 giai đoạn :
Giai đoạn tiền động dục :
Biểu hiện : Sự gia tăng kích thƣớc âm hộ, dịch âm hộ có máu, thu hút chó đực lại gần,
giai đoạn này thƣờng kéo dài khoảng từ 7 - 8 ngày.
Phối giống tốt nhất khoảng từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13.
Giai đoạn động dục :
Biểu hiện : dịch âm hộ nhợt nhạt, giảm chảy dịch, có sự rụng trứng và thu hút chó đực
nhiều hơn.
Giai đoạn sau động dục:
Biểu hiện : kích thƣớc âm hộ trở lại bình thƣờng, chó cái không chịu gần chó đực,
không cho chó đực nhảy lên lƣng, tiết dịch ít.
Thời gian kéo dài từ 6 – 10 tuần.
Giai đoạn nghỉ ngơi :
Là giai đoạn dài nhất trong chu kỳ động dục, khoảng 15 tuần.
Biểu hiện : chó cái không có dấu hiệu động dục, buồng trứng và thể vàng teo dần.
2.2.2 Các giai đoạn sinh sản
Giai đoạn 1 (mở cổ tử cung) : kéo dài từ 2 - 12 giờ, tử cung co bóp tạo áp lực lên
dịch ối và cổ tử cung dãn rộng, dịch ối đƣợc phóng thích. Thú có biểu hiện không yên,

gần buồng trứng thì càng mở rộng và bao phủ phần lớn buồng trứng. Phần này còn đƣợc
gọi là phễu ống dẫn trứng, là nơi hứng trứng rụng để đi vào ống dẫn trứng và tử cung.
Tử cung : là ống cơ rỗng có hình dáng chữ Y, kích thƣớc rất dễ thay đổi, tùy thuộc
vào tầm vóc của thú, số lần mang thai, tình trạng bệnh lý sinh sản, thú có mang thai
không. Tử cung gồm ba phần: cổ tử cung, thân tử cung, sừng tử cung.
Âm đạo : là bộ phận để giao phối, có cấu tạo là một ống cơ và có thể giãn nở rất
lớn. Phần sau của âm đạo là tiền đình.
Tiền đình : là phần tiếp giáp của âm đạo (trƣớc) và âm hộ (sau). Tiền đình nằm từ
lỗ ống đái cho đến mép của âm hộ. Tiền đình đƣợc che phủ bởi một lớp nhày trơn, có một
đám thần kinh trải dài trên màng nhày tiền đình.
Âm hộ : là phần nằm ngoài cơ quan sinh dục cái và nối tiếp với âm đạo, nằm dƣới
hậu môn, bên ngoài đƣợc bao bọc bởi lớp da có sắc tố. Âm hộ gồm hai môi, một ống niệu
dục, một khe hẹp, một thể tròn nằm trong xoang nhỏ ở mép dƣới gọi là âm vật.
2.2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến bệnh sản khoa trên chó cái :
 Giống và tuổi.
 Chu kỳ động dục.
 Yếu tố môi trƣờng.
 Yếu tố dinh dƣỡng và chăm sóc.
 Các biện pháp ngừa thai bằng thuốc.
 Phẫu thuật không đảm bảo ở điều kiện vô trùng.
 Can thiệp ngoại khoa để lại di chứng và biến chứng.

6


2.3 Cấu tạo hệ sinh dục chó đực

Hình 2.2 Cấu tạo hệ sinh dục chó đực
(Nguồn : Phan Quang Bá, 2004, Giáo trình Cơ thể học gia súc)
Cơ quan sinh dục chó đực bao gồm : bìu dái, dịch hoàn , phó dịch hoàn, ống dẫn

mất 20 ngày (theo Thái Thị Mỹ Hạnh, 2005).
2.3.4 Ống dẫn tinh
Là ống thẳng kéo dài của phần đuôi phó dịch hoàn, nó chạy dọc theo rìa lƣng dịch
hoàn vào trong xoang bụng, song song với mạch máu và cơ bìu dái, khi qua kênh bẹn hai
ống dẫn tinh nhập lại và đổ vào ống dẫn tiểu. Trên một con chó nặng 12,5 kg ống sinh
tinh có chiều dài từ 17 - 18cm và có đƣờng kính từ 1,6 - 3cm. (theo Thái Thị Mỹ Hạnh,
2005).
2.3.5 Các tuyến sinh dục phụ
Trên chó có hai tuyến sinh dục phụ, chất tiết của các tuyến sinh dục phụ đóng góp
khoảng ¾ lƣợng tinh trùng trong mỗi lần xuất. Nó tạo nên môi trƣờng để duy trì sự sống
còn của tinh trùng, ngoài ra dịch tiết của các tuyến này có tính kiềm nên nó trung hòa
đƣợc tính acid của nƣớc tiểu có trong ống dẫn tiểu.
2.3.6 Tuyến tiền liệt
Là một khối các tế bào hạt nhầy bao quanh ống dẫn tiểu, đoạn gần cổ bàng quang,
trọng lƣợng và kích thƣớc của tuyến này thay đổi tùy theo tuổi, giống và trọng lƣợng cơ
thể chó. Chất tiết của tuyến tiền liệt trong suốt có mùi hăng, pH trung tính hay hơi kiềm,
có chứa nhiều protein để hấp thụ CO2 trong môi trƣờng niệu đạo, đồng thời có tác dụng
pha loãng, tăng hoạt tính tinh trùng, trung hòa độ acid trong niệu đạo.

8


Tuyến tiền liệt còn có chức năng nội tiết, tiền liệt tuyến tiết PGF2α có vai trò làm
co cơ trơn ống dẫn tinh, xoang chứa tinh và cơ trơn niệu đạo, giúp thực hiện tốt động tác
phóng tinh trên thú đực, còn khi vào đƣờng sinh dục cái nó làm tử cung co bóp đẩy tinh
trùng vào sâu trong đƣờng sinh dục.
2.3.7 Tuyến hành dƣơng vật
Tuyến này chỉ tìm thấy trên chó, nằm cạnh ống dẫn tiểu, phía trƣớc xƣơng tọa,
thuộc mặt bụng của thân dƣơng vật.
2.3.8 Dƣơng vật

trong. Củng mạc do dây thần kinh mi chi phối.
Màng bồ đào ( màng mạch nho): là lớp lót bên trong củng mạc, giàu mạch máu
gồm ba phần từ trƣớc ra sau : mống mắt, thể mi, hắc mạc. Mống mắt và thể mi gọi là
màng bồ đào trƣớc còn hắc mạc gọi là màng bồ đào sau. Màng bồ đào có nhiệm vụ là
nuôi dƣỡng nhãn cầu và điều hòa nhãn áp.
Võng mạc : là màng trong nhất của nhãn cầu do các sợi thần kinh thị giác tỏa ra
bọc lấy toàn bộ mặt trong mạch mạc. Hệ thống mạch máu trong võng mạc rất phong phú,
võng mạc tiêu thụ oxy nhiều nhất so với bất kỳ mô nào trên cơ thể nên có hai hệ thống
tuần hoàn : 1/3 phía ngoài đƣợc cung cấp bởi tuần hoàn mạch mạc, 2/3 phía trong nhận
dinh dƣỡng từ tuần hoàn võng mạc. Về cấu tạo mô học, võng mạc có 10 lớp tế bào, quan
trọng nhất vẫn là lớp tế bào thị giác.
2.4.3 Các môi trƣờng trong suốt của nhãn cầu
Bao gồm giác mạc, thủy dịch, thủy tinh thể và thể pha lê.
Giác mạc : chiếm 1/5 trƣớc của của vỏ ngoài nhãn cầu, trong suốt có độ cong và
hơi lồi ra phía trƣớc. Mặt trƣớc giác mạc lồi, mặt sau lõm và mặt trƣớc nhỏ hơn mặt sau.
Mặt trƣớc giác mạc đƣợc bao phủ bởi 5 - 6 lớp tế bào biểu mô có tác dụng kháng lại sự
nhiễm trùng hơn những lớp sau của giác mạc. Mặt sau giác mạc cũng đƣợc bao phủ bởi
một lớp tế bào nội mô, có chức năng làm thoát lƣợng nƣớc thừa từ giác mạc, nên khi bị
tổn hại lớp này thì giác mạc sẽ bị phù và đục.
Giác mạc không có mạch máu và bạch mạch, có cấu tạo gồm 5 lớp từ ngoài vào
trong : lớp biểu mô, màng Bowman, nhu mô, màng Descemet và nội mô.
Thủy dịch : là chất lỏng trong suốt do thể mi tiết ra, có cấu tạo giống dịch não
tủy, có nhiệm vụ nuôi dƣỡng các tổ chức vi mạch của nhãn cầu nhƣ giác mạc, thủy tinh
thể. Thủy dịch còn đóng vai trò quan trọng trong điều hòa nhãn áp do thể mi tiết ra.
Thủy tinh thể : là thấu kính trong suốt có tính đàn hồi, hai mặt lồi, mặt sau lồi
hơn mặt trƣớc, nằm sau mống mắt và đồng tử. Thủy tinh thể không có mạch máu và dây
thần kinh, nó đƣợc nuôi dƣỡng bằng sự thẩm thấu của thủy dịch và có nhiệm vụ hội tụ
ánh sáng trên võng mạc.
10


Phƣơng pháp này diệt đƣợc vi khuẩn và bào tử trong thời gian ngắn. Tuy nhiên
không đƣợc sử dụng với dịch dầu và bột phấn.
11


2.5.3.2 Khử trùng bằng hóa chất
Alcohol : có tác dụng duy trì sự khử trùng sau khi đã đƣợc khử trùng bằng các
phƣơng pháp khác. Dùng đƣợc trên da, diệt đƣợc vi khuẩn, nhƣng không diệt đƣợc bào
tử, không dùng cho các dụng cụ bằng plastic, dễ gây rỉ sét dụng cụ bằng kim loại, không
làm mất độc tố, không bền và dễ bay hơi.
Dung dịch iode : sát trùng tốt không tổn thƣơng da, có thể gây tổn thƣơng mô,
kích thích màng nhày và ăn mòn dụng cụ bằng kim loại.
Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất để sát trùng dụng cụ sẽ không đạt hiệu quả kinh
tế cao nếu dùng hóa chất không theo nồng độ khuyến cáo hoặc dụng cụ bị dính bẩn (máu,
mủ, dầu mỡ).
2.5.4 Vi trùng học phẫu thuật
Bình thƣờng, da thú nguyên vẹn có thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
nhƣng khi da bị tổn thuơng vi sinh vật sẽ dễ dàng xâm nhập vào. Các vi khuẩn thƣờng
gặp trong phẫu thuật là :
 Staphylococcus : tụ cầu gây mủ màu vàng lợt hoặc trắng nhƣ kem.
 Streptococcus : liên cầu tạo mủ lỏng nhƣ nƣớc.
 Pseudomonas : trực khuẩn mủ xanh lợt hôi mùi mốc.
 Mycobacterium tuberculosis : gây lao phổi, lao xƣơng và các hạch bạch huyết.
 Nấm Candionia : gây bệnh trên lông.
 Clostridium tetanus : gây uốn ván.
2.6 Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự lành sẹo vết thƣơng
Theo Lê Văn Thọ, (2009) có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sự lành sẹo của vết thƣơng :
2.6.1 Do vô trùng và sát trùng
 Sát trùng vật liệu và dụng cụ chƣa đúng kỹ thuật.
 Chuẩn bị vùng giải phẫu không đúng cách.

 Thú mắc những bệnh mãn tính, giảm bạch cầu, bệnh cấp tính, nhiễm trùng toàn
thân hay tại chỗ đều ảnh hƣờng đến sự lành sẹo.
2.7 Phƣơng pháp vô cảm
Vô cảm là phƣơng pháp làm cho thú mất cảm giác tạm thời để tiến hành phẫu
thuật. Vô cảm có thể làm thú mất cảm giác toàn thân hoặc ở vị trí cuc bộ nào đó trên cơ
thể. Đó là hai phƣơng pháp gây tê và gây mê.
13


2.7.1 Gây tê
Gây tê là trạng thái tạm thời giảm bớt hay mất cảm giác nơi tiếp xúc, do thuốc tê
hủy bỏ tính cảm ứng dẫn truyền của các dây thần kinh hoặc các dây thần kinh tận cùng.
Các phƣơng pháp gây tê :
Gây tê bề mặt : Đặt thuốc tê trên da hoặc màng nhày làm mất cảm giác do chùm thần
kinh cảm giác tận cùng bị tê liệt. Dùng để gây tê màng niêm, miệng, khí quản, yết hầu,
âm đạo…
Gây tê thấm : là tiến hành tiêm nhiều lần những thể tích nhỏ dung dịch thuốc tê và
mô, thuốc khuếch tán quanh nơi tiêm gây liệt thân hay chùm thần kinh ngoại biên. Không
sử dụng cho mô bị hoại tử hoặc viêm.
Có hai dạng gây tê thấm :
Gây tê thấm trực tiếp : thuốc đƣợc tiêm theo chiều dọc, chiều dài, hoặc chiều sâu của
vết mổ.
Gây tê thấm theo chu vi : thuốc tê đƣợc tiêm chung quanh vị trí mổ và các mô bên
dƣới.
2.7.2 Gây mê
Mê là trạng thái cảm giác và ý thức bị suy giảm hoặc mất hẳn kèm theo sự giãn cơ.
Nhờ đó sự đau đớn không còn và hạn chế đƣợc những cử động bất ngờ của thú trong khi
phẫu thuật.
Thuốc mê là chất khi cung cấp vào cơ thể sẽ gây ra tác dụng ức chế thần kinh
trung ƣơng gây ra trạng thái buồn ngủ, đầu tiên là sự mất ý thức và cảm giác, kế đến là sự

chữa thay thế bới các mô bào chuyên biệt và biệt hóa thấp. Sự lành vết thƣơng sơ cấp xảy
ra ở những vết thƣơng sạch, nhỏ và gọn, đƣợc cắt bằng dao và không có sự nhiễm khuẩn,
với thời gian lành tối thiểu. Phần lớn sự lành vết thƣơng xảy ra rất phức tạp, quá trình này
đƣợc chia làm bốn giai đoạn : viêm nhiễm, biểu mô hóa, tăng sinh sợi và trƣởng thành.
Theo Lê Văn Thọ, (2009) bốn giai đoạn này xảy ra đồng thời và kết hợp với nhau.
2.8.1 Giai đoạn viêm nhiễm
Giai đoạn này còn đƣợc gọi là giai đoạn cầm máu, đƣợc bắt đầu từ khi có vết
thƣơng, kéo dài 2 – 5 ngày. Giai đoạn này có hai quá trình riêng biệt :
Quá trình đáp ứng mạch máu : sau khi có vết thƣơng, những mạch máu nhỏ bị đứt
co lại từ 5 – 10 phút dẫn đến sự cầm máu và sự tích tụ các phần tử nằm trong mạch máu
này. Tiểu cầu tích tụ và phản ứng với thrombine hình thành cục máu đông. Tại thời điểm
này có sự giãn mạch làm gia tăng tính thấm làm cho dịch và các thành phần tƣơng tự nhƣ
huyết tƣơng có chứa enzyme, protein, kháng thể và bổ thể thoát ra ngoài mạch máu. Điều
15


này cho phép huyết tƣơng ngấm vào các mô xung quanh vết thƣơng này gây viêm rỉ dịch.
Trên lâm sàng quá trình này đƣợc biểu hiện bằng sự phù nề và sƣng lên của vết thƣơng.
Quá trình đáp ứng tế bào xảy ra đồng thời với tiến trình đáp ứng mạch máu, có sự
xâm nhập kết dính xuyên mạch của bạch cầu. Các bạch cầu trung tính tập trung tại vết
thƣơng và sẽ thực bào vi khuẩn, vật lạ và các mô hoại tử. Hiện tƣợng này xảy ra cao nhất
vào 2 – 3 ngày đầu của vết thƣơng. Hoạt động sẽ kết thúc vào ngày thứ ba ngoại trừ có
nhiễm trùng vết thƣơng. Ngoài ra bạch cầu đơn nhân còn có vai trò quan trọng trong việc
thu hút các nguyên bào sợi (fibroblast) xuất hiện trong 24 giờ đầu của vết thƣơng để
chuẩn bị cho việc tạo sợi.
2.8.2 Giai đoạn biểu mô hóa
Giai đoạn này dẫn tới sự hình thành một lớp tế bào bề mặt băng ngang qua vết
thƣơng. Lớp này đƣợc xem nhƣ hàng rào bảo vệ chống sự xâm nhập của vi khuẩn và vật
lạ. Sau khi có vết thƣơng hoặc chấn thƣơng, tế bào đáy quanh mặt vết thƣơng lớn ra và
tăng sinh. Sự hình thành cục máu trong vết thƣơng sẽ hình thành cầu fibrin, nhờ đó các tế

đó, dƣới tác dụng của thuốc mê, thú thƣờng bị nôn, tiết dịch trong lúc phẫu thuật nên nếu
thú không đƣợc nhịn đói thì dịch tiết và thức ăn sẽ dễ bị rơi vào khí quản gây cản trở hô
hấp, hoặc về sau bị viêm khí quản…Để phòng ngừa nên thực hiện tiền mê tốt, nếu thú bị
nôn thì nghiêng đầu qua một bên cho thú đƣợc nôn dễ dàng.
Tai biến do mất máu : khắc phục bằng cách dùng vitamin K, tiêm Transamide
acid.
Tai biến do hạ thân nhiệt : khắc phục bằng cách chích Calcifort, xông đèn, đắp
khăn ấm.
Những tai biến sau khi mổ
Vết mổ bị nhiễm khuẩn : vết mổ bị sƣng tấy, đỏ, có mủ hai bên mép vết thƣơng,
chó sốt.
Xử lý : nếu vết mổ có mủ thì mở rộng, lấy hết mủ, lau bằng Povidine. Có thể sử
dụng dầu mù u nhỏ vào vết thƣơng hoặc rắc kháng sinh bột vào đều khắp mặt vết thƣơng.
Sau khi điều trị, vết mổ đã khô có sự tái tạo mạch máu ở hai mép vết thƣơng, ta có thể
may lại.
Đứt chỉ : trong vòng vài ngày đầu sau khi mổ vết thƣơng chƣa lành và có thể có
hiện tƣợng đứt chỉ ở trong. Thƣờng do lỗi kỹ thuật hay vết mổ không đƣợc băng lại cẩn
thận hay do chó đi lại nhiều cắn phá vết mổ.
Xử lý : may lại và băng bó kỹ lƣỡng. Tránh cho chó di chuyển nhiều, dùng vòng
Elizabeth để chó không cắn vết thƣơng. Trong trƣờng hợp đứt chỉ trong xoang bụng phải
mổ ra may lại.

17


2.10 Kim, chỉ và các đƣờng may dùng trong phẫu thuật :
2.10.1 Kim may :
Là kim dùng may lại vết thƣơng, vết cắt sau khi phẫu thuật. Kim có nhiều loại do
có nhiều hình dạng và nhiều kích thƣớc. Kim có cấu tạo ba thành phần : đuôi, thân và
mũi kim. Để phân loại kim ngƣời ta dựa vào ba thành phần trên :

Chỉ Cotton : dùng để may các vết thƣơng sạch sẽ nhƣ : mạch máu, dây thần kinh
và da. Tuy nhiên có tính mao dẫn gây phản ứng mô và dễ nhiễm trùng, sợi chỉ dễ bị bết
dính.
Chỉ kim loại : có sức bền cao, dùng để may những mô chậm lành, vết thƣơng
nhiễm bẩn hay nhiễm trùng, nhƣng thƣờng có khuynh hƣớng cắt đứt mô và khó sử dụng.
Chỉ không tiêu tổng hợp :
Chỉ Nylon : dùng để may da và đƣờng may giữ chặt, may trong mô bẩn, giảm
nguy cơ nhiễm trùng. Tuy nhiên khó sử dụng, khó làm nút do trơn.
Chỉ Polypropylene : là loại chỉ có đặc tính giống chỉ nylon, phản ứng mô tối thiểu,
độ bền cao tuyệt đối, chỉ đơn sợi không bị hấp thu.
Chỉ Polyester : gồm hai loại đơn sợi và đa sợi, độ bền cao, vĩnh viễn không bị hấp
thu, phản ứng mô tối thiểu.
Chỉ Polybuester : bền, co dãn nhẹ, không độc, không phản ứng kháng nguyên.
2.10.2.2 Chỉ tiêu :
Chỉ tiêu thiên nhiên :
Chỉ Surgical gut (Catgut): đƣợc làm từ ruột non của cừu hoặc bò và xử lý với
formaldehyde. Bị hấp thu nhanh trong môi trƣờng acid, thay đổi lớn về tỉ lệ hấp thu và
sức bền tùy thuộc vào loại mô đƣợc may. Chỉ catgut có hai loại :
Chỉ Plain : gây kích ứng mô nhiều, nhanh chóng mất sức bền, ít đƣợc dùng
trong phẫu thuật.
Chỉ Chromic : đƣợc làm tăng sức bền do đƣợc xử lý với muối chromium làm
tăng liên kết các phân tử, kháng lại sự tự tiêu và giảm phản ứng mô.
Chỉ Catgut dễ sử dụng nhƣng khi bị ƣớt thì trƣơng nở, suy yếu sợi chỉ, nút buộc
không an toàn. Có sự thay đổi lớn về sức bền, có tính mao dẫn, gây phản ứng viêm do
đƣợc hấp thu bằng quá trình thực bào.

19


Chỉ collagen : làm từ gân bò, là loại chỉ đa sợi, đƣợc xử lý với formaldehyde hoặc


3.2.3MATÉRIELS

, Ống nghe, nhiệt kế, găng tay, kéo, kính soi đáy mắt trực tiếp, dao mổ
kẹp điện, chủ đề phẫu thuật, bông thấm nƣớc, lƣỡi, nén, nồi hấp, kim tiêm, kim giữ, tay
cầm dao, hemostats, kẹp mô, retractors, nhíp (kẹp)
-Hóa chất:

21


* Chất khử trùng: Natri clorua, H2O2, iốt cồn povidine, rƣợu 70o
* Pre-gây mê:
Atropin:
-Combistress:
* Gây mê: 50 Zoletil
* Haemostatic: Bio-vitamin K
* Kháng sinh:
* Vitamin

3.3 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

1 / Điều tra trƣờng hợp của con chó đƣợc điều trị bằng phẫu thuật tại bệnh viện thú y của
quận 1 TP Hồ Chí Minh

* Tiêu chuẩn quan sát:
+ Tỷ lệ thiến đực
+ Tỷ lệ thiến cái
+ Tỷ lệ viêm tuyến lệ
+ Tỷ lệ phần trăm cắt đuôi


23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status