KHẢO SÁT NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y PETCARE QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ
GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PETCARE QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên

: Nguyễn Hồng Phúc

Ngành

: Thú y

Lớp

: DH03TY

Niên khóa

: 2003 - 2008

Tháng 09/2008


KHẢO SÁT NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ VÀ
GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PETCARE QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BSTY. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Cùng toàn thể anh chị em ở Bệnh Viện Thú Y Pet Care đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập
 Cảm ơn tất cả bạn bè trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn.

Nguyễn Hồng Phúc

ii


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều
trị tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care Thảo Điền, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh”.
Trong thời gian thực tập tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care từ ngày 14/ 02/ 2008
đến 14/06/2008 chúng tôi nhận thấy ngoài việc mang chó đến điều trị bệnh, những
người chủ nuôi còn mang chó đến chăm sóc sức khỏe định kỳ, cắt lông, lấy cao răng,
thiến đực, thiến cái, cắt đuôi… và gửi lại khi đi công tác hoặc đi du lịch.
Chúng tôi ghi nhận được 556 ca bệnh và phân thành 9 nhóm bệnh. Trong đó
bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất (20,14%), kế đến là bệnh về da
(18,53%), bệnh truyền nhiễm (17,63%), bệnh ở tai và mắt (10,61%), bệnh hệ niệu dục
(10,43%), bệnh về hô hấp (9,17%), bệnh hệ vận động (7,37%), thấp nhất là hệ tuần
hoàn (0,72%) và các trường hợp bệnh khác chiếm tỷ lệ 5,4%.
Bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh viêm dạ dày ruột (12,05%), bệnh Carré
(11,33%), bệnh viêm da (6,65%), các bệnh có tỷ lệ rất thấp như: ve kí sinh và ngộ độc
(0,9%), giun tim (0,72%), Leptospira (0,54%) và thấp nhất là bệnh viêm gan (0,36%).
Kết quả điều trị khỏi tại Bệnh Viện Thú Y Pet Care đạt bình quân 83,45%. Một
số bệnh chữa khỏi đạt kết quả 100% như: bệnh do giun sán, viêm tử cung, sạn bàng

3.2. ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT................................................................................ 14
3.3. NỘI DUNG...................................................................................................... 15
3.4. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH KHẢO SÁT ................................................. 15
3.4.1. Lập bệnh án theo dõi .................................................................................... 15
3.4.2. Chẩn đoán lâm sàng...................................................................................... 15
3.4.2.1. Các phương pháp cầm cột ......................................................................... 15
3.4.2.2. Tiến hành khám lâm sàng.......................................................................... 16
iv


3.4.3. Chẩn đoán phòng thí nghiệm........................................................................ 17
3.4.4. Các phương pháp chẩn đoán đặc biệt........................................................... 17
3.4.5. Các liệu pháp điều trị.................................................................................... 18
3.4.6. Phân loại bệnh .............................................................................................. 18
3.5. GHI NHẬN KẾT QUẢ ................................................................................... 19
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................... 21
4.1. BỆNH TRUYỀN NHIỄM............................................................................... 23
4.1.1. Bệnh do Parvovirus...................................................................................... 23
4.1.2. Bệnh Carré.................................................................................................... 26
4.1.3. Bệnh do Leptospira ...................................................................................... 28
4.2. BỆNH TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HÓA.......................................................... 29
4.2.1. BệnhViêm dạ dày – ruột............................................................................... 30
4.2.2. Chứng táo bón .............................................................................................. 32
4.2.3. Bệnh do giun sán .......................................................................................... 33
4.2.4. Bệnh viêm gan .............................................................................................. 34
4.3. BỆNH Ở HỆ HÔ HẤP .................................................................................... 35
4.3.1. Bệnh viêm phổi............................................................................................. 36
4.3.2. Bệnh viêm thanh khí quản............................................................................ 37
4.4. BỆNH Ở HỆ TUẦN HOÀN ........................................................................... 39
4.5. BỆNH TRÊN HỆ NIỆU DỤC ........................................................................ 40

5.2. ĐỀ NGHỊ......................................................................................................... 63
TÀI LỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 65
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 67

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ bệnh theo các nhóm bệnh ............................................................. 21
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm các bệnh và kết quả điều trị ............................................... 22
Bảng 4.3. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm.......... 23
Bảng 4.4. Tỷ lệ chó nhiễm bệnh do Parvovirus theo tuổi, giới tính, nhóm giống. 24
Bảng 4.5. Tỷ lệ nhiễm bệnh Carré theo tuổi, giới tính, nhóm giống..................... 26
Bảng 4.6. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh trên hệ thống tiêu hóa ...................... 30
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc bệnh viêm dạ dày ruột theo tuổi, giới tính, nhóm giống....... 31
Bảng 4.8. Tỷ lệ nhiễm giun sán theo tuổi, giới tính, nhóm giống......................... 33
Bảng 4.9. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh trên hệ hô hấp................................... 36
Bảng 4.10. Tỷ lệ chó bệnh viêm phổi theo tuổi, giới tính, nhóm giống................. 36
Bảng 4.11. Tỷ lệ chó bệnh viêm thanh khí quản theo tuổi, giới tính, nhóm giống 38
Bảng 4.12. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh ở hệ tuần hoàn................................ 39
Bảng 4.13. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh trên hệ niệu dục.............................. 40
Bảng 4.14. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh trên hệ vận động............................. 46
Bảng 4.15. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh trên hệ thống lông da ..................... 49
Bảng 4.16. Tỷ lệ chó bệnh viêm da theo tuổi, giới tính, nhóm giống .................... 51
Bảng 4.17. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh ở tai và mắt .................................... 55
Bảng 4.18. Tỷ lệ chó mắc bệnh và khỏi bệnh ở các trường hợp khác ................... 59

vii


trong công tác chăm sóc sức khỏe vật nuôi. Trong số đó, Bệnh Viện Thú Y Pet Care –
Bệnh viện được trang bị khá kỹ lưỡng các thiết bị hiện đại, đã góp phần làm công tác
chẩn đoán và điều trị bệnh đạt hiệu quả.
Xuất phát từ sự yêu thích loài vật này cùng với lòng ham muốn học hỏi của bản
thân, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược, khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Như Pho,
TS. Nguyễn Văn Nghĩa và ThS. Huỳnh Thị Thanh Ngọc chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại
Bệnh Viện Thú Y Pet Care Thảo Điền, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh”.

1


1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Tìm hiểu một số bệnh thường gặp trên chó, nhằm nâng cao hiểu biết và kỷ năng
chẩn đoán điều trị các bệnh thường gặp trên chó.
1.2.2. Yêu cầu
-

Ghi nhận triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi, giới tính, giống.

-

Đưa ra cách chẩn đóan hợp lý để điều trị

-

Ghi nhận kết quả điều trị


Tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh dưỡng mà chó có chu kỳ lên giống khác nhau.
- Chó cái trung bình mỗi năm lên giống 2 lần, khoảng cách giữa 2 lần là 6 tháng.
- Thời gian động dục trung bình 12 – 21 ngày, thời điểm phối giống tốt nhất là
ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên.
- Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày, đôi khi có hiện tượng mang thai giả.
Tuổi cai sữa thường vào lúc chó được 8 -9 tuần tuổi
Vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó
Chỉ tiêu
Albumin
Alkaline phosphate
ALAT(Alamin Amino
Tranferase)
Amylase
BUN(Blood Urea Nitrogen)
Calcium
Cholesterol
Creatinine
Glucose
Phosphate
Bilirubin
Globulin
Protein

Chó < 6 tháng tuổi
2,1 – 3,6
46 – 337
8 – 75

Chó > 6 tháng tuổi
2,7 – 3,8

u/l
mg/dl
mg/dl
mg/dl
mg/dl
mg/dl
mg/dl
mg/dl
g/dl
g/dl

2.2. CÁC BỆNH THƯỜNG XẢY RA TRÊN CHÓ
2.2.1. Bệnh Carré
Là bệnh truyên nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae giống Morbilivirus
gây nên, với đặc điểm là lây lan rất mạnh và gây chết với tử số rất cao. Bệnh thường
xảy ra ở chó 2- 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó non 3 – 4tháng tuổi. Bệnh kết hợp với
vi khuẩn phụ nhiễm gây nên các biểu hiện: sốt, viêm phổi, nổi mụn mủ ở những vùng
da mỏng, sừng hóa gan bàn chân và có triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối.

4


Chất chứa căn bệnh và đường xâm nhập
-

Nguồn bệnh chính là những chó mắc bệnh, chúng bài thải virus qua dịch tiết ở

mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân… thông thường vào ngày thứ 7 sau khi cảm
nhiểm virus được chó bệnh bài thải.
-


Đại thể: biểu hiện không đặc trưng thường thấy sự teo hung tuyến, sừng hóa

gan bàn chân và mõm.
-

Vi thể: gây hoại tử những mô bạch huyết, viêm não tủy không mủ với thoái hóa

nơron, tím thấy thể vùi trong nhân.

5


Chẩn đoán
Theo Trần Thanh Phong (1996), việc chẩn đoán luôn gặp nhiều khó khăn do
triệu chứng luôn biến đổi. Nên chú ý đến 6 trường hợp sau:
-

Chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi (93% trường hợp)

-

Xáo trộn hô hấp cùng với ho (81% trường hợp)

-

Tiêu chảy (74% trường hợp)

-


loét miệng, số lượng bạch cầu tăng nhất là neutrophile.
-

Bệnh viêm ruột do Coronavirus: bệnh phát triển ở tốc độ chậm hơn, gây viêm

dạ dày ruột ở mức độ thấp hơn, phân hơi xanh.
-

Bệnh dại: xuất hiện triệu chứng thần kinh nhưng không gây tiêu chảy, không

xáo trộn hô hấp, tìm thấy thể Negri trong tế bào chất.

6


Chẩn đoán phòng thí nghiệm
-

Việc chẩn đoán kháng nguyên chuyên biệt từ vết phết máu, tế bào thần

kinh,…nhờ vào kỷ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp.
-

Việc chẩn đoán huyết thanh học thường cho kết quả bấp bênh (Trần Thanh

Phong, 1996).
-

Hiện nay có test kiểm tra nhanh virus Carré (witness Canine Distemper virus)
Điều trị


-

Biện pháp tốt nhất là nên tiêm phòng vacxin lúc chó được 2 tháng tuổi trở lên.

-

Cách ly thú khỏe với thú bệnh.

-

Chó mới mua về cần được cách ly theo dõi, nếu sức khỏe tốt sẽ tiến hành xổ

giun và tiêm phòng cho thú.
-

Cần phải tiêu độc, sát trùng nơi nuôi nhốt khi có chó bệnh.

-

Cải thiện điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp.

2.2.2. Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Canine Parvovirus type 2, thuộc họ
Parvoviridae gây ra trên chó với các đặc điểm: viêm ruột xuất huyết tiêu chảy nặng
lẫn dịch nhầy và máu, ói mửa nặng và làm giảm thiểu số lượng bạch cầu. Bệnh xảy ra
7


trên mọi lứa tuổi, nặng nhất là chó non từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi, tỷ lệ chết có thể từ

Thể kết hợp viêm cơ tim – ruột. Thường xảy ra trên chó non, còn bú.
Thể này làm cho chó chết nhanh.
Chó tiêu chảy, ói mửa nặng dẫn đến mất nước rất nhanh.
Cơ tim bị viêm cấp dẫn đến hiện tượng ngừng tim, tỷ lệ chết ở thể này rất cao.
Bệnh tích

-

Đại thể: hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết.
Ruột xuất huyết, thành ruột non mỏng, có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ bong

tróc của niêm mạc ruột, gan sưng và túi mật căng.
Lách có dạng không đồng nhất.
8


-

Vi thể: hoại tử và tiêu hủy những tế bào lympho trong mảng Peyer.
Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Cần chú ý các dấu hiệu đặc trưng: bệnh phát triển nhanh trên chó từ 6 tuần đến

6 tháng tuổi với đặc điểm là nôn mửa, viêm ruột cấp tính, tiêu chảy lẫn máu tươi có
mùi tanh rất đặc trưng.
Chẩn đoán phân biệt
-

Bệnh viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan nhanh nhưng thường phát triển


-

Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Pepsan, Actapulgite.

-

Cầm tiêu chảy, cầm máu: Imodium.

-

Trợ sức, trợ lực: B – Complex, vitamin C.

-

Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm: Ampicilin, Streptomycin, Sulfamide.
9


Phòng bệnh
-

Tiêm vaccine cho chó lúc 6 – 8 tuần tuổi, cách 1 tháng tiêm nhắc lại và tái

chủng hàng năm.
-

Vệ sinh sát trùng khu vực lây nhiễm , cách ly chó mới mua về và theo dõi

2.2.3. Bệnh Giun Tim
Nguyên nhân

-

Kiểm tra nhanh bằng test thử giun tim (Vet-Smart Canine Heartworm Antigen

Test).

10


Điều trị
Trong quá trình điều trị cần lưu ý đến độc tính của thuốc và những biến chứng
do
giun chết gây nên. Ở thể nặng khả năng xảy ra biến chứng và tử số cao su khi diệt giun
trưởng thành.
-

Diệt ấu trùng: dùng ivermectin liều 0,5 mg/ kg P, tiêm dưới da.

-

Diệt giun trưởng thành: theo Nguyễn Như Pho (2005), dùng Aspirin

500mg/viên với liều 20mg/kg P liên tục trong 10 ngày, có tác dụng làm giản mạch và
làm giảm tình trạng viêm phổi trong suốt quá trình điều trị. Sau đó cho uống
Levamisol 25 -30mg/kg P, liên tục trong 10 -20 ngày để tiêu diệt giun trưởng thành và
cả ấu trùng.
Phòng bệnh
-

Cho chó uống Heartgard (ivermectin + pyrantel) 1tháng 1 lần


lâu ngày sẽ có mủ, máu và cả mùi hôi.
Bệnh tích
Ở vị trí ghẻ ký sinh xuất hiện những ban đỏ và vảy. Có thể có dịch rỉ, viêm
huyết tương.
Chẩn đoán
Dựa vào biểu hiện lâm sàng, cạo da rớm máu giữa vùng viêm và vùng không có
biểu hiện bệnh. Lấy mẫu xem dưới kính hiển vi sau khi đã làm trong bằng dung dịch
Lactophenol.
Điều trị và phòng bệnh
Theo Lương Văn Huấn & Lê Hữu Khương (1999), Demodex ở dạng toàn thân
điều trị ít có hiệu quả, dạng cục bộ có thể lành sau 4 – 8 tuần.
Dùng Amitraz tắm 1tuần 1 lần, liên tục 2 – 4 tháng.
Nếu có nhiễm trùng kế phát vi trùng sinh mủ cần cắt lông, sát trùng sạch sẽ,
dùng kháng sinh tác động lên cả Gram – và Gram + (ampicilin, amoxcilin).
2.2.5. Bệnh viêm tử cung
- Tử cung là một ống cơ rỗng nằm phần lớn trong xoang bụng, phần sau nằm trong
xoang chậu, chia làm 3 phần: sừng, thân và cổ. (Theo Đỗ Vạn Thử & Phan Quang Bá,
1998).
- Chức năng nuôi dưỡng và che chở bào thai, co bóp tống thai khi sinh.
Nguyên nhân có thể do nhiễm trùng sau khi phối hay thụ tinh, do tổn thương sau
sanh đẻ, sót nhau, hay do sử dụng thuốc ngừa thai kéo dài.
Triệu chứng
Chó lừ đừ, bỏ ăn, suy nhược, có thể sốt, bụng căng to, tử cung nở lớn. Viêm tử
cung có 2 dạng:
-

Viêm tử cung mở: dịch viêm chảy ra âm hộ có mùi tanh, có thể lẫn mủ và máu.

12

13


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1. THỜI GIAN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT
Thời gian từ ngày 14/02/2008 đến 14/06/2008
Địa điểm khảo sát: Bệnh Viện Thú Y Pet Care, phường Thảo Điền, Quận 2, Tp.
Hồ Chí Minh
3.2. ĐIỀU KIỆN KHẢO SÁT
+ Đối tượng khảo sát: tất cả các chó được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh
Viện Thú Y Pet Care.
+ Dụng cụ khảo sát:
-

Dụng cụ phòng khám: nhiệt kế, ống nghe, đèn soi, dây khớp mõm….

-

Fụng cụ phòng xét nghiệm: kính hiển vi, máy ly tâm, máy xét nghiệm máu,….

-

Dụng cụ phòng phẩu: kéo, kẹp, dao mổ, pence, chỉ may,…

-

Thiết bị chẩn đoán hình ảnh: máy siêu âm, máy X- quang.


- Hỏi bệnh: hỏi chủ nuôi một số thông tin về thú như: nguồn gốc, quy trình phòng
bệnh, chế độ chăm sóc quản lý, tình trạng ăn uống, thời gian chó biểu hiện bệnh, triệu
chứng, đã đềiu trị ở đâu chưa, kết quả ra sao,…. Qua hỏi bệnh mà ta có hướng chẩn
đoán.
Ví dụ: thú hay thở khó thì có thể bị bệnh đường hô hấp.
3.4.2. Chẩn đoán lâm sàng
Để an toàn và dễ dàng cho việc chẩn đoán và điều rị thì cầm cột chó là rất cần
thiết, tùy vào bản tính và đặc điểm của từng giống chó mà đưa ra biện pháp cầm cột
thích hợp.
3.4.2.1. Các phương pháp cầm cột
Túm gáy
Cách này giúp khống chế vùng đầu, tránh chó quay về phía sau khi tiêm thuốc
hay đo nhiệt độ
Khớp mõm
Áp dụng khi rửa vết thương hay sờ nắn vùng đau của thú.
- Khớp bằng dây: dùng dây lụa mềm buộc quanh mõm, sau đó vòng xuống cằm

thắt chặt ở phía sau gáy
- Khớp bằng rọ mõm: thích hợp cho những chó to con hung dữ
Buộc chó trên bàn
Tùy vào từng mục đích và vị trí của ca giải phẩu mà chúng ta buộc chó trên bàn
mổ theo nhiều cách khác nhau, buộc nằm ngữa hay sấp.
15


-

Buộc chó nằm sấp: khi truyền dịch.

-

Quan sát sờ nắn, gõ, nghe.

-

Đường hô hấp trên: quan sát gương mũi ướt hay khô, dịch mũi đặc hay lỏng, sờ

nắn vùng thanh quản
-

Đường hô hấp dưới: sờ nắn, quan sát tính cân đối khi thở, thở bằng thể ngực

hay thể bụng, tần số hô hấp, nghe phổi,…
Khám hệ tiêu hóa
-

Kiểm tra răng, miệng, lưỡi, lợi, mùi trong miệng.

-

Kiểm tra phản xạ nhai, nuốt.

-

Quan sát, sờ nắn vùng bụng

-

Quan sát màu sắc phân, độ rắn hay lỏng.
Khám hệ niệu dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status