ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
dP
ha
rm
NGUYỄN THỊ GIANG
ac
y,
VN
U
KHOA Y – DƢỢC
an
XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ
ine
TÁC DỤNG CHỐNG HUYẾT KHỐI CỦA CAO GIÀU
dic
SAPONIN TAM THẤT HOANG
Me
y,
ha
rm
NGUYỄN THỊ GIANG
VN
U
KHOA Y – DƢỢC
dP
XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ BƢỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ
an
TÁC DỤNG CHỐNG HUYẾT KHỐI CỦA CAO GIÀU
ine
SAPONIN TAM THẤT HOANG
dic
(Panax stipuleanatus H.Tsai et K.M.Feng)
ol
LỜI CẢM ƠN
VN
U
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Ban chủ nhiệm Khoa Y Dược,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Bộ môn Y Dược học
cơ sở đã tạo điều kiện cho em được làm khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành
ac
y,
cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã dìu dắt, giúp đỡ em hoàn thành chương trình
học tập trong suốt 5 năm qua.
rm
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PSG.TS. Dương Thị Ly Hương người
đã luôn tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận.
ha
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô ở Bộ môn Dược lí – Dược lâm sàng
an
dP
đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận. Em cũng xin cảm ơn đề tài thuộc
t©
Sc
ho
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Giang
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Giải nghĩa
Bơm điện tử
Cyclooxygenase 1
Dimethyl sulfoxide
Heparin TLPT
thấp
HKTMS
Heparin trọng lượng phân tử thấp
IC50
κ - carrageenan
Liều ức chế 50% đối tượng thử (Inhibitory Concentration 50%)
ho
ol
of
Me
dic
ine
an
dP
ha
rm
Huyết khối tĩnh mạch sâu
DANH MỤC HÌNH
Tên hình
Trang
Quá trình đông máu
4
Sơ đồ tóm tắt quá trình điều trị huyết khối tĩnh mạch
8
ha
rm
ac
y,
VN
U
STT
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
carrageenan 20mg/kg
Ảnh hưởng của đường tiêm κ-carrageenan đến sự hình thành
huyết khối
Ảnh hưởng của sự nhúng đuôi nước đá đến sự hình thành huyết
khối
Ảnh hưởng của aspirin và heparin đến sự hình thành huyết khối
Ảnh hưởng của tam thất hoang đến sự hình thành huyết khối
ine
an
Hình 3.4
27
28
30
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
Các thuốc sử dụng trong dự phòng huyết khối
7
Mức độ gây huyết khối đuôi chuột sau 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ
23
Ảnh hưởng của thời gian nhúng đuôi nước đá đến phần trăm
26
Bảng 3.3
huyết khối
Ảnh hưởng của aspirin và heparin đến sự hình thành huyết
khối
28
Bảng 3.4
Ảnh hưởng của tam thất hoang đến sự hình thành huyết khối
29
Co
ac
y,
VN
U
STT
Bảng 1.1
Bảng 3.1
Bảng 3.2
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .........................................................................2
Huyết khối ....................................................................................... 2
VN
U
1.1.
1.1.1. Định nghĩa ....................................................................................2
ac
y,
1.1.2. Phân loại .......................................................................................2
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh huyết khối .........................................................3
Phòng và điều trị huyết khối ......................................................... 6
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........18
Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 18
2.2.
Động vật nghiên cứu .................................................................... 18
2.3.
Hóa chất ........................................................................................ 18
2.4.
Thiết bị và dụng cụ....................................................................... 19
ol
ho
Sc
2.5.
of
2.1.
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................ 20
VN
U
3.2.1. Mô hình gây huyết khối bằng κ-carrageenan .............................30
3.2.2.. Thuốc chứng dương ...................................................................33
3.2.3. Tác dụng chống huyết khối của tam thất hoang .........................35
ac
y,
3.2.4 Hạn chế nghiên cứu .....................................................................37
rm
KẾT LUẬN ...................................................................................................38
Co
p
yri
gh
t©
Sc
ho
ol
máu cơ tim, tai biến mạch máu não hoặc đột quỵ. Huyết khối tĩnh mạch thường gặp
ở chi dưới gây biến chứng thuyên tắc phổi dẫn đến tử vong đột ngột hoặc hội chứng
hậu huyết khối với biểu hiện loét, đau nhức và giới hạn vận động chi dưới. Theo
rm
Global Burden of Disease Study năm 1997, có khoảng 6,3 triệu người trên toàn thế
giới tử vong do thiếu máu cơ tim và 4,4 triệu người tử vong do đột quỵ [46] và đây
ha
cũng là nguyên nhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật ở Hoa Kỳ năm 2013 [42].
Nhóm thuốc được sử dụng chủ yếu hiện nay là thuốc chống đông và thuốc ức chế
dP
kết tập tiểu cầu với thời gian và liều dùng phải tuân thủ theo chế độ điều trị nghiêm
dic
ine
an
ngặt thì mới có hiệu quả. Tuy nhiên, các thuốc này thường kèm theo những tác
dụng không mong muốn như: clopidogrel hoặc aspirin dùng đơn thuần hay kết hợp
có liên quan đến tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng [7, 49], sử dụng heparin có nguy
cơ gây chảy máu [7, 48] …Để hạn chế những nhược điểm nói trên Y – Dược học
trong nước và thế giới có xu hướng quay trở về với liệu pháp thiên nhiên.
Co
p
hình và bước đầu đánh giá tác dụng chống huyết khối của cao giàu saponin tam
thất hoang trên chuột thực nghiệm” với mục đích :
1. Xây dựng được mô hình gây huyết khối đuôi chuột nhắt bằng κ-carrageenan.
2. Bước đầu đánh giá tác dụng chống huyết khối của cao giàu saponin tam thất
hoang trên mô hình đã xây dựng.
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Huyết khối
1.1.1. Định nghĩa
VN
U
Huyết khối là tình trạng bệnh lý do sự phát động và lan rộng bất hợp lý của phản
ứng đông cầm máu của cơ thể, dẫn đến hình thành cục máu đông trong lòng (tắc
hoàn toàn, bán tắc hay nghẽn mạch). Trong đó, tiểu cầu và một loạt các protein
ac
y,
đông máu (các yếu tố đông máu) góp phần hình thành cục máu đông [44].
rm
Sc
ho
ol
of
Thành phần chính của huyết khối tĩnh mạch là fibrin [40]. Tăng đông do
giảm các chất ức chế đông máu (như giảm antithrombin III, protein C, protein S...)
hoặc tăng hoạt hoá các yếu tố đông máu (như động mạch sau phẫu thuật, tai biến,
sản khoa do thoái hóa các yếu tố tổ chức...) là nguyên nhân chính gây huyết khối
tĩnh mạch. Tình trạng bất động, nhiễm trùng, có thai...sẽ làm tăng khả năng bị huyết
khối tĩnh mạch ở những bệnh nhân này.
Huyết khối ở các vi quản.
Co
p
yri
gh
Thường gặp ở bệnh nhân có hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch
(DIC: Disseminated Intravasscular Coagulation), xuất huyết giảm tiểu cầu huyết
khối (TTP: Thrombotic Thrombocytopenic Purpura) … Thường do một tình trạng
tăng đông gây nên bởi đa yếu tố: thành mạch, tiểu cầu, hoạt hoá các yếu tố đông
máu huyết tương.
ine
an
dP
1.1.3.1. Co mạch máu
Ngay khi mạch máu bị tổn thương, thành mạch co lại làm hạn chế máu chảy
ra khỏi thành mạch. Mạch máu bị tổn thương càng nhiều thì mức độ co mạch càng
mạnh. Sự co mạch tại chỗ có thể kéo dài nhiều phút hoặc thậm chí đến vài giờ.
Trong thời gian này sẽ diễn ra sự hình thành nút tiểu cầu và đông máu.
1.1.3.2. Sự hình thành nút tiểu cầu
Me
Sự kết dính và hoạt hóa tiểu cầu
of
Bình thường, tiểu cầu lưu thông trong lòng mạch và không bám dính vào tế
bào nội mạc. Thành mạch máu với lớp lót bên trong của nội mô, rất quan trọng cho
gh
t©
Sc
ho
VN
U
Kết tập tiểu cầu
ADP và thromboxan A2 vừa được giải phóng ra sẽ hoạt hoá các tiểu cầu ở
gần và làm chúng dính vào lớp tiểu cầu ban đầu gọi là kết tập tiểu cầu. Rồi lớp tiểu
ac
y,
cầu đến sau này lại giải phóng các chất hoạt động làm hoạt hoá và dính thêm lớp
rm
tiểu cầu khác. Cứ như vậy, các lớp tiểu cầu kế tiếp nhau dính vào tổn thương càng
lúc càng nhiều tạo nên nút tiểu cầu. Tuy nhiên, nút tiểu cầu là một nút cầm máu
lỏng lẻo, nó chỉ hiệu quả đối với các thương tổn nhỏ của thành mạch. Nếu tổn
dP
ha
thương mạch máu lớn hơn, cần phải có cục máu đông phối hợp để cầm máu. Quá
trình kết tụ tiểu cầu có vai trò quan trọng của các glycoprotein IIb, IIIa và các yếu tố
fibrinogen, fibronectin...
Co
p
yri
VN
U
(trừ yếu tố IV là Ca++) có vai trò như những enzym. Bình thường các yếu tố đông
máu có trong huyết tương, tiểu cầu và tổ chức tồn tại ở dạng không hoạt động khi
xuất hiện một yếu tố bất thường chúng được hoạt hóa một cách trình tự theo kiểu
bậc thang để cuối cùng tạo thành cục máu đông.
ac
y,
Quá trình đông máu là một chuỗi các phản ứng xảy ra theo kiểu bậc thang
được chia thành 3 giai đoạn như sau:
rm
a) Giai đoạn hình thành prothrombinase theo con đường nội sinh và ngoại sinh [1]
ha
Con đường ngoại sinh: Mô bị tổn thương giải phóng yếu tố III
an
dP
(thromboplastin tổ chức, thành phần có phospholipid và lipoprotein). Yếu tố III sẽ
hoạt hoá yếu tố VII. Rồi yếu tố VII hoạt hóa (VIIa: activate) cùng với
thromboplastin tổ chức và Ca2+ hoạt hoá tiếp yếu tố X. Yếu tố Xa kết hợp với
tiểu cầu) và yếu tố Va cùng sự có mặt Ca2+ tạo nên phức hợp prothrombinase.
b) Giai đoạn hình thành thrombin
Co
p
yri
gh
Sau khi prothrombinase được hình thành, nó chuyển prothrombin thành
thrombin chỉ sau vài giây. Trong phức hợp prothrombonase, yếu tố Xa là một
enzym phân giải protein thực sự, nó chuyển prothrombin thành thrombin. Một khi
thrombin được hình thành, nó sẽ hoạt hoá yếu tố V. Rồi yếu tố Va càng thúc đẩy tác
dụng của yếu tố Xa tạo nên sự điều hoà ngược dương tính.
Thrombin cũng là enzym phân giải protein, nó có thể tác động lên chính
prothrombin để tăng tạo thrombin. Ngoài ra nó còn thúc đẩy hoạt hoá các yếu tố
5
VIII, IX, X, XI, XII, và sự kết tập tiểu cầu. Khi thrombin được hình thành, nó sẽ
khởi phát sự điều hoà ngược dương tính để tạo ra nhiều thrombin hơn nữa và quá
trình đông máu tiếp tục phát triển cho đến khi có một cơ chế ngăn chặn nó lại.
VN
U
c) Giai đoạn hình thành fibrin và cục máu đông
ine
co cục máu này, nhờ vào các protein co như thrombosthenin, actin và myosin. Tiểu
cầu dính với các sợi fibrin nên khi co lại chúng làm các sợi này càng nối chặt với
nhau. Các tiểu cầu này còn tiếp tục tiết yếu tố ổn định fibrin làm tăng cường các cầu
nối giữa các sợi fibrin kế cận. Ngoài ra, sự co này còn được thúc đẩy bởi thrombin
và bởi Ca2+ được tiết ra từ các kho dự trữ trong tiểu cầu. Cuối cùng, cục máu đông
ol
of
trở thành một khối nhỏ hơn và đặc hơn. Sự co cục máu đông đã kéo các bờ của
thương tổn mạch máu sát vào nhau nên càng làm vết thương được bít kín hơn và ổn
định được sự chảy máu.
ho
1.2. Phòng và điều trị huyết khối
t©
Sc
1.2.1. Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch
Huyết khối tĩnh mạch bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và
thuyên tắc phổi, xảy ra như là kết quả của sự hình thành huyết khối trong tĩnh mạch.
gh
Bảng 1.1 Các thuốc sử dụng trong dự phòng huyết khối [40]
Chỉ định
Thuốc dự phòng
rm
Heparin trọng lượng phân tử Tất cả các loại phẫu thuật tổng quát và chỉnh hình.
ha
thấp (TLPT thấp)
Ưu tiên cho bệnh nhân suy thận.
Fondaparinux natri
Bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay khớp hông
hoặc đầu gối, phẫu thuật gãy xương hông, thủ
thuật dạ dày-ruột, nhi khoa hoặc phẫu thuật hàng
ngày.
ine
an
dP
Heparin (không phân đoạn)
dự phòng khi nhập viện. Bệnh nhân nên dùng heparin trọng lượng phân tử thấp,
heparin (không phân đoạn) (nếu bệnh nhân suy thận) hoặc natri fondaparinux. Dự
phòng cơ học (ví dụ: băng chun) có thể được cung cấp cho các bệnh nhân khi dự
phòng bằng thuốc không được chỉ định và được dùng cho đến khi bệnh nhân có thể
vận động trở lại.
Co
p
yri
Edoxaban - một chất ức chế yếu tố Xa, uống để điều trị và dự phòng huyết
khối tĩnh mạch, mặc dù nó không nên được sử dụng thay thế cho heparin không
phân đoạn trong thuyên tắc phổi ở bệnh nhân mất ổn định huyết động, những người
có thể bị tan huyết khối hoặc những người bị thuyên tắc phổi. Thời gian điều trị nên
được xác định bằng cách cân bằng lợi ích của việc điều trị với nguy cơ chảy máu;
thời gian điều trị ngắn hơn (ít nhất 3 tháng) nên dựa trên các yếu tố nguy cơ: phẫu
7
thuật gần đây, chấn thương, bất động và thời gian dài hơn nên dựa trên các yếu tố
nguy cơ vĩnh viễn, huyết khối tĩnh mạch vô căn hoặc thuyên tắc phổi.
ol
of
Me
a) Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu [9]
Heparin TLPT thấp: Hầu hết trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
(HKTMS chi dưới) (trừ bệnh nhân suy thận nặng). Đặc biệt ưu tiên trong
HKTMS chi dưới do ung thư, hoặc phụ nữ có thai.
Co
p
yri
-
gh
Giai đoạn cấp
Liều dùng: Phác đồ 1: Enoxaparin 1mg/kg x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) tiêm
dưới da (TDD) bụng. Phác đồ 2: Enoxaparin 1,5mg/kg x 1lần/ngày TDD bụng
8
-
Fondaparinux: Thay thế cho heparin TLPT thấp (trừ phụ nữ có thai, suy thận
nặng).
-
tiên, những ngày sau chỉnh theo aPTT. Phác đồ 3: TDD 333 UI/kg, sau đó 250
UI/kg x 2 lần/ngày, không cần xét nghiệm aPTT.
dic
ine
HKTMS chi dưới có chức năng thận bình thường, không muốn dùng đường
tiêm. Không chỉ định cho bệnh nhân HKTMS chi dưới thể phlegmasia cerulea
dolens hoặc thuyên tắc phổi cấp có rối loạn huyết động; bệnh nhân suy gan, suy
thận nặng, có thai hoặc ung thư tiến triển, huyết khối tĩnh mạch do di truyền.
Me
Liều dùng: Nhóm ức chế Xa: Rivaroxaban 15 mg x 2 lần/ngày x 3 tuần, sau đó
t©
Kháng vitamin K: Phối hợp với heparin TLPT thấp, heparin không phân đoạn,
Fondaparinux.
gh
-
Sc
ho
-
VN
U
trong 3 tháng đầu.
Fondaparinux: chỉ định thay thế cho heparin TLPT thấp (trừ trường hợp có
thai), hoặc ở bệnh nhân có giảm tiểu cầu do heparin.
ac
y,
-
Kháng vitamin K: được chỉ định trong hầu hết trường hợp HKTMS chi dưới sau
giai đoạn phối hợp với thuốc chống đông đường tiêm, với INR mục tiêu từ 2 – 3.
Heparin TLPT thấp: Chỉ định ưu tiên với bệnh nhân ung thư, hoặc thai phụ
Thuốc chống đông đường uống thế hệ mới: Trường hợp HKTMS chi dưới có
chức năng thận bình thường, không muốn dùng đường tiêm. Không cần theo dõi
rm
-
dP
ha
xét nghiệm thường quy. Chỉ làm xét nghiệm đông máu trong một số trường hợp
Sc
t©
ích và nguy cơ khi dùng thuốc.
Bệnh nhân bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch do nguyên nhân bẩm sinh, nguy
cơ thuyên tắc cao (thiếu hụt protein C, S, antithrombin III), hoặc mắc phải (hội
chứng kháng phosphlipid) nên duy trì điều trị thuốc chống đông kéo dài, nếu
nguy cơ chảy máu thấp.
Bệnh nhân ung thư tiến triển, bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và có nguy cơ
chảy máu thấp được khuyến cáo điều trị bằng heparin TLPT thấp trong vòng 3 –
Co
p
-
gh
-
yri
-
ho
ol
-
rm
tắc phổi cấp có sốc, tụt huyết áp; được cân nhắc điều trị cho bệnh nhân thuyên tắc
ha
phổi cấp nguy cơ tử vong sớm ở mức trung bình cao và có rối loạn huyết động.
dP
Ngoài ra, có thể cân nhắc chỉ định cho từng trường hợp chọn lọc như: phải hồi sinh
tim phổi, mà nghi ngờ nguyên nhân ngừng tim là do thuyên tắc phổi, có bằng chứng
ine
an
của huyết khối lan rộng (trên phim cắt lớp vi tính, hoặc có vùng giảm tưới máu rộng
trên xạ hình/thông khí tưới máu phổi), có huyết khối di động trong buồng tim phải,
có giảm oxy máu nặng, có thuyên tắc phổi kèm theo tồn tại lỗ bầu dục.
dic
Điều trị thuốc chống đông
Me
Bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp có sốc và tụt huyết áp: heparin không phân
đoạn truyền tĩnh mạch được khuyến cáo điều trị cho ngay sau khi chẩn đoán.
dụng điều trị cho bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp có huyết động ổn định. Nếu không
điều trị kháng vitamin K, nhóm ức chế trực tiếp thrombin (dabigatran) được khuyến
cáo sử dụng điều trị cho bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp có huyết động ổn định, sau
5 – 7 ngày điều trị heparin TLPT thấp. Thuốc chống đông thế hệ mới không được
chỉ định trong trường hợp suy thận.
11
1.2.2. Phòng và điều trị huyết khối động mạch
Tiêu chuẩn chăm sóc hiện tại trong điều trị huyết khối động mạch bao gồm
VN
U
thuốc chống đông máu và ba nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu tiểu cầu: aspirin,
nhóm thienopyridin và thuốc đối kháng glycoprotein IIb-IIIa [32]. Thuốc chống
đông máu được sử dụng ít hơn trong việc ngăn ngừa sự hình thành huyết khối trong
ac
y,
động mạch, do huyết khối động mạch được cấu tạo chủ yếu là tiểu cầu với ít fibrin
[40]. Huyết khối động mạch gây ra nhiều bệnh khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu này
chỉ cung cấp một cái nhìn tổng quan về quản lý ban đầu và lâu dài của cơn thiếu
rm
máu cục bộ thoáng qua, đột quỵ thiếu máu cục bộ và xuất huyết nội sọ.
chỉ nên sử dụng aspirin. Những bệnh nhân không dung nạp cả aspirin và
dipyridamole chỉ nên dùng clopidogrel một mình (không được cấp phép sử dụng).
Sc
Quản lý ban đầu
ho
b) Đột quỵ thiếu máu cục bộ
t©
Alteplase được khuyến cáo trong điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính
nếu nó có thể được dùng trong vòng 4 - 5 giờ sau triệu chứng khởi phát.
gh
Điều trị bằng aspirin nên được bắt đầu 24 giờ sau khi tan huyết khối (hoặc
Co
p
yri
càng sớm càng tốt trong vòng 48 giờ sau khi triệu chứng khởi phát ở bệnh nhân
không bị tan huyết khối). Bệnh nhân quá mẫn aspirin, hoặc những người không
dung nạp aspirin, nên sử dụng clopidogrel (sử dụng không có giấy phép) như một
phương án thay thế.
Thuốc chống đông không được khuyến cáo thay thế cho thuốc kháng tiểu
dP
có thể dẫn đến giảm tưới máu não, do đó chỉ nên điều trị tăng huyết áp trong trường
hợp khẩn cấp.
an
Quản lý lâu dài
ine
Bệnh nhân nên được điều trị lâu dài sau cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua
hoặc đột quỵ thiếu máu cục bộ để giảm nguy cơ các biến cố tim mạch.
Me
dic
Sau một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ (không liên quan đến rung nhĩ),
clopidogrel được khuyến cáo để điều trị lâu dài. Nếu clopidogrel không được chỉ
định hoặc không dung nạp thì bệnh nhân nên dùng dipyridamole dạng giải phóng
ho
ol
of
biến đổi kết hợp với aspirin. Nếu cả aspirin và clopidogrel đều không được chỉ định
Quản lý lâu dài
Chỉ nên dùng aspirin cho bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến cố thiếu máu cục
VN
U
bộ. Điều trị chống đông máu không được khuyến khích sau xuất huyết nội sọ, ngay
cả ở những bệnh nhân bị rung nhĩ, trừ khi bệnh nhân có nguy cơ rất cao của đột quỵ
thiếu máu cục bộ hoặc thiếu máu cục bộ tim.
ac
y,
1.3. Tam thất hoang
1.3.1. Đặc điểm thực vật
rm
Tam thất hoang còn gọi là dã tam thất, là một trong số những dược liệu hiếm,
ha
có tên khoa học: Panax stipuleanatus H. T. Tsai et K. M. Feng, thuộc họ Nhân sâm
dP
– Araliaceae [2, 8].
ol
of
Bộ phận dùng: Thân rễ cây tam thất hoang - Rhizoma Panax stipuleanatus
H. T. Tsai et K. M. Feng
Hình 1.3 Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H. T. Tsai et K. M. Feng)
14
1.3.2. Phân bố
Loài Panax stipuleanatus được hai nhà khoa học người Trung Quốc (Tao
VN
U
Hse Tsai và Kuo Mei Feng) công bố năm 1975 trên tạp chí Acta Phytotaxonomica
Sinica. Loài này được tìm thấy đầu tiên tại khu rừng Maguan, Trung Quốc (gần Việt
Nam) ở độ cao 1100-1700m so với mặt nước biển. Đây là một trong số những dược
rm
và huyện Bát Xát (xã Trung Lèng Hồ), tỉnh Lào Cai [14].
ac
y,
Sc
ho
ol
of
Các báo cáo về loài này còn rất hạn chế, các kết quả nghiên cứu phân tích và
tách chiết thành phần hóa học trước đây của tam thất hoang chỉ ra rằng phần thân rễ
của cây chứa nhiều saponin khung olean với hàm lượng tương đối cao cùng một số
saponin khung dammaran với hàm lượng thấp.
gh
t©
Ở Việt Nam nghiên cứu về thành phần hóa học của tam thất hoang mới chỉ
mang tính chất thăm dò bước đầu. Năm 2002, Trần Công Luận đã phát hiện sự có
mặt của hai nhóm chất chính là polyacetylen và saponin cùng với acid béo và acid
amin, tanin bằng phương pháp thử định tính hóa học và phân tích sơ bộ TLC.
Co
p
yri
Đồng thời bằng các thủy phân saponin rồi kết tinh sapogenin toàn phần thu được
oleanolic [10].
Năm 1985, nhóm các nhà nghiên cứu ở Trung Quốc phân lập 2 saponin dẫn
gồm các ginsenosid Rb1, Rc, Rb3 và Rd với hàm lượng nhỏ từ dịch chiết ethanol
của cây tam thất hoang được thu hái ở Trung Quốc [51].
ine
an
Gần đây, năm 2010, đặc biệt từ rễ của cây tam thất hoang ở Việt Nam, 15
hợp chất saponin (1-15) khung oleanan đã được xác định bởi nhóm nghiên cứu
Việt Nam-Hàn Quốc; trong đó có một chất mới là spinasaponin A methyl ester (1),
3 hợp chất polyyn (16-18), một sesquitecpen (19) và một acid béo (20). Ở giá trị
Me
dic
IC50 từ 0.13 đến 41.45 μM, các hợp chất saponin 1, saponin 2, polyyn 16 và polyyen
17 thể hiện tác dụng gây độc tế bào ung thư máu (HL-60) và ruột kết (HCT-116)
ho
ol
of
theo cơ chế gây chết tự nhiên của tế bào (apoptosis) qua phân tích hình thái tế bào,
phân mảnh DNA và biểu hiện trên protein kích thích quá trình apoptosis. Trong một
công bố khác về hoạt tính sinh học, một số hợp chất saponin 6 -11 biểu hiện ức chế
nhân tố sao chép NF-κB với giá trị IC50 từ 3.1 đến 18.9 μM trên dòng tế bào HepG2
liên quan đến khả năng chống ung thư và kháng viêm [43].
VN
U
Năm 2017, nghiên cứu của Lê Thị Tâm đã chứng minh tam thất hoang có tác
dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên in vitro ở các phân đoạn và các mức liều: phân
đoạn tổng ở các mức liều 1-2-5 mg/mL; phân đoạn n-butanol ở mức liều 5 mg/mL;
ac
y,
phân đoạn n-hexan các mức liều 0,5-1-2-5 mg/mL; phân đoạn diclomethan không
có tác dụng [12]. Bên cạnh đó, Nguyễn Thị Tuyết Trinh cũng đã báo cáo rằng tam
thất hoang thể hiện tác dụng chống đông máu in vitro ở các phân đoạn và nồng độ:
ha
rm
phân đoạn cao chiết bằng dung môi n-butanol (2 - 5mg/ml), phân đoạn cao chiết
bằng dung môi nước (5mg/ml).
dP
Gần đây, năm 2010, đặc biệt từ rễ của cây tam thất hoang ở Việt Nam, 15
hợp chất saponin (1-15) khung oleanan đã được xác định bởi nhóm nghiên cứu
Me
dic
ol
Theo Đông y: tam thất hoang có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm, có tác dụng tư bổ
cường tráng, tiêu viêm giảm đau, khử ứ sinh tân và cầm máu. Theo kinh nghiệm
dân gian, tất cả các bộ phân của cây đều có thể dùng làm thuốc; thân rễ của cây
thường dùng làm thuốc bổ, tăng cường dinh dục, chống stress; lá và nụ hoa dùng
làm trà uống kích thích tiêu hóa, an thần [2].
17