Tác động của rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



ĐẶNG THỊ NGỌC HÂN
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG, KHẢ
NĂNG THANH KHOẢN VÀ CHU KỲ KINH TẾ
ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



ĐẶNG THỊ NGỌC HÂN
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG, KHẢ
NĂNG THANH KHOẢN VÀ CHU KỲ KINH TẾ
ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH:

60340201


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN .........................................................1
1.1. Sự cần thiết của đề tài:.......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: .........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu: ...........................................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: ..................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:......................................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................4
1.6. Kết cấu của đề tài: ..............................................................................................5
1.7. Ý nghĩa khoa học của đề tài: .............................................................................6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG, KHẢ
NĂNG THANH KHOẢN VÀ CHU KỲ KINH TẾ ĐẾN THU NHẬP LÃI CẬN
BIÊN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................7
2.1. Tổng quan về thu nhập lãi cận biên, rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản
và chu kỳ kinh tế. ......................................................................................................7
2.1.1. Thu nhập lãi cận biên. ...................................................................................7
2.1.2. Rủi ro tín dụng: .............................................................................................8
2.1.3. Khả năng thanh khoản. ..................................................................................9
2.1.4. Chu kỳ kinh tế. ............................................................................................10
2.2. Tác động của rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến
thu nhập lãi cận biên: .............................................................................................11
2.2.1. Tác động của rủi ro tín dụng đến thu nhập lãi cận biên. .............................11


2.2.2. Tác động của khả năng thanh khoản đến thu nhập lãi cận biên. .................12
2.2.3. Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên. .................................13
2.3. Lược khảo các nghiên cứu về thu nhập lãi cận biên và các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập lãi cận biên. ..........................................................................15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................19
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN, RỦI RO TÍN

4.1.3.2. Biến kiểm soát. .....................................................................................47
4.1.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................53
4.2. Kết quả nghiên cứu. .........................................................................................53
4.2.1. Thống kê mô tả các biến. ............................................................................53
4.2.2. Phân tích mối tương quan giữa các biến. ....................................................55
4.2.3. Kết quả hồi quy các mô hình. .....................................................................56
4.2.3.1. Mô hình nghiên cứu thứ nhất. ..............................................................56
4.2.3.2. Mô hình nghiên cứu thứ hai. ................................................................60
4.2.3.3. Mô hình nghiên cứu thứ ba. .................................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................66
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ..................................................................................67
5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng, khả năng
thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên. .................................67
5.2. Đề xuất các khuyến nghị. .................................................................................68
5.2.1. Đối với ngân hàng thương mại....................................................................68
5.2.2. Đối với Cơ quan quản lý. ............................................................................69
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của Luận văn. ...............................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5

(Ngân hàng Thanh toán Quốc tế)
Consumer Price Index
CPI
(Chỉ số giá tiêu dùng)
CSGSATVM Chính sách Giám sát An toàn Vĩ mô
CSTK
Chính sách Tài khóa
CSTT
Chính sách Tiền tệ
Earning Per Share
EPS
(Thu nhập trên cổ phiếu)
Food and Agriculture Organization of the United Nations
FAO
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp Quốc tế)
Fixed Effect Model
FEM
(Mô hình tác động cố định)
Feasible General Least Square
FGLS
(Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi)
Fund Transfer Pricing
FTP
Giá chuyển vốn nội bộ
Gross Domestic Product
GDP
(Tổng sản phẩm quốc nội)
Incremental Capital - Output Ratio
ICOR
(Chỉ số hiệu quả đầu tư)


24

TCTD

25

VAMC

26

VIF

Viết đầy đủ
Random Effect Model
(Mô hình tác động ngẫu nhiên)
Return on Asset
(Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản)
Return on equity
(Lợi nhuận ròng trên vốn tự có)
Tổ chức Tín dụng
Vietnam Asset Management Company
(Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Quản lý Tài
sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam)
Variance inflation factor
(Chỉ số phóng đại phương sai)


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


Biểu đồ 3. 1: Số lượng NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016 .............................20
Biểu đồ 3. 2: Trung bình quy mô tài sản của các NHTM Việt Nam ........................24
Biểu đồ 3. 3: Thu nhập lãi thuần các NHTM Việt Nam ...........................................26
Biểu đồ 3. 4: Trung bình thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam ..............29
Biểu đồ 3. 5: Quy mô cho vay của các NHTM Việt Nam ........................................31
Biểu đồ 3. 6: Trung bình dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM .........................33
Biểu đồ 3. 7: Trung bình tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản của các NHTM
Việt Nam ...................................................................................................................36
Biểu đồ 3. 8: Tốc độ tăng trưởng kinh tế ..................................................................38
Biểu đồ 3. 9: Rủi ro tín dụng và thu nhập lãi cận biên..............................................39
Biểu đồ 3. 10: Khả năng thanh khoản và thu nhập lãi cận biên ................................41
Biểu đồ 3. 11: Chu kỳ kinh tế và thu nhập lãi cận biên ............................................42


1
1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN
1.1. Sự cần thiết của đề tài:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là vấn đề được quan tâm hàng
đầu bởi các nhà quản trị điều hành, vì khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ góp
phần cho ngân hàng phát triển bền vững, đủ sức cạnh tranh với môi trường hội nhập
quốc tế. Tỷ suất lợi nhuận cao tạo ra những trở ngại cho các trung gian tài chính,
như lãi suất huy động thấp sẽ gia tăng tiết kiệm trong dân cư và lãi suất cho vay cao
sẽ làm giảm cơ hội đầu tư (Fungáčová và Poghosyan, 2011). Một hệ thống ngân
hàng nếu có thu nhập lãi cận biên thấp sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn (Sensarma và
Ghosh, 2004).
Ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động. Những rủi
ro mà ngân hàng có thể gặp phải như: người gửi tiền bất chợt rút hết tiền gửi của họ
làm cho ngân hàng thiếu hụt tiền mặt để chi trả (rủi ro thanh khoản), người đi vay
không hoàn tất nghĩa vụ trả nợ của họ (rủi ro tín dụng), lãi suất biến động bất lợi
đến hoạt động kinh doanh (rủi ro lãi suất), hệ thống công nghệ thông tin không hoạt

đầu bộc lộ những yếu kém như tỷ lệ nợ xấu tăng cao, chất lượng thanh khoản kém,
hiệu quả hoạt động giảm sút. Trong bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết
định số 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 ban hành Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ
chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” và thực hiện các giải pháp lành mạnh hóa tài
chính và hoạt động của hệ thống, đảm bảo sự an toàn hoạt động kinh doanh và phát
triển bền vững hơn.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thường được đo lường bằng các
chỉ số như: lợi nhuận trên vốn cố phần; lợi nhuận trên tài sản; chênh lệch lãi suất và
thu nhập lãi cận biên. Trong đó, thu nhập lãi cận biên là một thước đo quan trọng
đối với ngân hàng vì nó chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của Ngân hàng (Rose,
2001). Luận văn nhằm tìm hiểu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
cụ thể là thu nhập lãi cận biên và các yếu tố tác động đến thu nhập lãi cận biên của
các NHTM Việt Nam để từ đó đưa ra những khuyến nghị giúp hệ thống NHTM
Việt Nam phát triển ổn định và bền vững trong thời gian tới. Chính vì những lý do
đó, tác giả chọn đề tài “Tác động của rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và


3
chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt
Nam”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
 Mục tiêu nghiên cứu chung: Xác định tác động của rủi ro tín dụng, khả
năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên.
 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
 Mục tiêu 1: Đo lường mức độ tác động của rủi ro tín dụng, khả năng
thanh khoản, chu kỳ kinh tế và các nhân tố khác đến thu nhập lãi cận biên của các
ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam.
 Mục tiêu 2: Dựa trên mức độ ảnh hưởng, tác giả đưa ra các khuyến nghị
nhằm gia tăng thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:

cuối cùng mẫu còn lại là 24 ngân hàng. Tác giả thu thập dữ liệu của 24 NHTM Việt
Nam thõa mãn các điều kiện của mẫu trong giai đoạn từ năm 2007-2016.
 Kích thước mẫu:
Quy mô mẫu được chọn là 24 ngân hàng trong 35 NHTM ở Việt nam và dữ
liệu được thu thập từ năm 2007-2016 với tổng số quan sát là 227, chiếm 65 % tổng
tài sản hệ thống NHTM Việt Nam (theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước năm
2015, quy mô tổng tài sản của hệ thống NHTM Việt Nam vào thời điểm 31/12/2015
là 7,3 triệu tỷ đồng). Vì vậy, mẫu đủ mang tính đại diện thống kê.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng thông qua phương pháp hồi quy để lượng
hóa sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong các mô hình. Trước
tiên, nghiên cứu sẽ kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong
mô hình thông qua hệ số nhân tử phóng đại phương sai VIF (Variance inflation
factor), nếu hệ số VIF lớn hơn hoặc bằng 10 thì hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra và
loại bỏ bớt biến có hiện tượng đa cộng tuyến. Thực hiện kiểm định mô hình bằng
các phương pháp hồi quy thông thường trên dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM,
REM). Sử dụng các kiểm định để lựa chọn phương pháp nào phù hợp. Tiếp theo đó,
nghiên cứu tiến hành kiểm định hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai


5
của sai số thay đổi đối với mô hình lựa chọn.Nếu có hiện tượng tự tương quan và
phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu áp dụng phương pháp bình phương bé
nhất tổng quát khả thi (Feasible General Least Square – FGLS). Wooldridge (2002)
cho rằng, phương pháp này rất hữu dụng khi kiểm soát được hiện tượng tự tương
quan và hiện tượng phương sai của sai số thay đổi.
1.6. Kết cấu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu bao gồm các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu về luận văn. Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng
quát về đề tài nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và

Về mặt lý luận, luận văn đã tổng hợp, phân tích các lý thuyết về tác động của
rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên
của NHTM. Đồng thời, luận văn cũng đánh giá thực trạng về tình hình thu nhập lãi
cận biên, rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế của các NHTM
Việt Nam giai đoạn 2007-2016. Kết hợp với việc đánh giá thực trạng, luận văn phân
tích tác động của rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến thu
nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007-2016 thông qua các
phương pháp hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng, chu kỳ kinh tế
có ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên; khả năng thanh khoản không có ý nghĩa
thống kê; ngoài ra, lạm phát, quy mô cho vay, hiệu quả quản lý, cấu trúc vốn, thị
phần và tái cấu trúc cũng ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên.
Do đó, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là đóng góp hữu
ích giúp cho các NHTM đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng thu nhập lãi cận biên.


7
2CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG,
KHẢ NĂNG THANH KHOẢN VÀ CHU KỲ KINH TẾ ĐẾN THU NHẬP LÃI
CẬN BIÊN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận về thu nhập lãi cận biên,
rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế. Đồng thời, tác giả cũng
lược khảo các nghiên cứu về thu nhập lãi cận biên và các nhân tố ảnh hưởng đến thu
nhập lãi cận biên; đặc biệt, là tác động của rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và
chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên.
2.1. Tổng quan về thu nhập lãi cận biên, rủi ro tín dụng, khả năng thanh
khoản và chu kỳ kinh tế.
2.1.1. Thu nhập lãi cận biên.
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã tác động
rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại

sản (ROA), thu nhập trên cổ phiếu (EPS), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, .….
Thu nhập lãi cận biên là một trong những thước đo quan trọng để đo lường
hiệu quả tài chính trong một định chế nhận tiền gửi và cho vay. Tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên của các ngân hàng được định nghĩa là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi
phí lãi chia cho tổng tài sản của ngân hàng. Biên độ được tính cho một khoảng thời
gian, một quý hoặc một năm, và được thể hiện bằng một tỷ lệ phần trăm (Rose,
2001).
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên:
𝑁𝐼𝑀 =

𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑙ã𝑖 − 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖
𝑥 100
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Theo như đánh giá của Standard & Poor thì NIM dưới 3% được xem là thấp
trong khi NIM lớn hơn 5% được xem là quá cao.
2.1.2. Rủi ro tín dụng:
Theo Fitch (2006): Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người đi vay không
thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ,
là loại rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Theo Santomero


9
(1997): Rủi ro tín dụng phát sinh từ việc không thực hiện nghĩa vụ của người đi vay
và nó phát sinh từ việc không có khả năng hoặc không có thiện chí để thực hiện các
điều khoản trong hợp đồng đã được cam kết trước. Heffernan (2004) định nghĩa rủi
ro tín dụng là loại rủi ro mà người đi vay mất khả năng chi trả các khoản vay ngân
hàng. Hầu hết các ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản là do việc tăng quá cao tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ. Trong khi đó, Gup et al (2005) cho rằng rủi ro tín dụng là
rủi ro xảy ra khi khách hàng mất khả năng chi trả trong hoạt động tín dụng, từ đó

hàng khi lựa chọn các loại kinh phí và chỉ số này càng cao thì khả năng thanh khoản
tốt. Ngược lại, chỉ số L3 và L4 càng cao thì thanh khoản càng kém.
2.1.4. Chu kỳ kinh tế.
Nền kinh tế, cho dù phát triển hay đang phát triển, đều lặp đi lặp lại hiện tượng
suy giảm và phục hồi. Hiện tượng này gọi là tính chu kỳ của nền kinh tế. Nhận diện
chu kỳ kinh tế có tầm quan trọng đối với điều hành chính sách kinh tế vĩ mô và để
ổn định vĩ mô, chính sách cần thắt chặt dần khi kinh tế chạm đáy và nới lỏng dần
khi kinh tế đạt đỉnh.
Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tế
theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ). Cũng
có quan điểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha
chính là suy thoái và hưng thịnh (hay mở rộng) (Samuelson và Nordhalls, 2007).
Có hai cách tiếp cận chu kỳ kinh tế. Theo cách tiếp cận cổ điển do Mitchell và
Burn (1938) đề xuất, nền kinh tế được xem là suy giảm khi tăng trưởng âm và phục
hồi khi tăng trưởng dương. Cách tiếp cận này không phù hợp với nền kinh tế đang
phát triển như Việt Nam, với tăng trưởng hiếm khi dưới không. Một cách tiếp cận
phù hợp với nền kinh tế của Việt Nam là Ahking (2014), kinh tế phục hồi khi tăng
trưởng liên tục tăng và suy giảm khi tăng trưởng liên tục giảm. Tăng trưởng kinh tế
chủ yếu được phản ánh thông qua hai chỉ số là tăng trưởng GDP và chỉ số phát triển
công nghiệp. Đối với nền kinh tế Việt Nam, chỉ số phát triển công nghiệp chỉ phản
ánh tình hình sản xuất công nghiệp, còn GDP bao hàm cả khu vực nông nghiệp và
dịch vụ nên sẽ phản ánh toàn diện hơn nền kinh tế, do đó tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam sẽ được hiểu là tăng trưởng GDP để thể hiện rõ ràng hơn.


11

Biểu đồ 2. 1: Mô tả chu kỳ kinh tế
(Nguồn: Samuelson và Nordhalls, 2007)
2.2. Tác động của rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến

nhập lãi cận biên với nhiều mức độ khác nhau. Thu nhập lãi cận biên chịu tác động
dương của rủi ro tín dụng trong các nghiên cứu của Maudos và Solís (2009),
Gounder và Sharma (2012), Phạm Hoàng Ân và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2013),
Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh Huyền (2014). Thu nhập lãi cận biên của các
ngân hàng nước ngoài tại Lebanon lại không bị ảnh hưởng bởi rủi ro tín dụng trong
nghiên cứu của Hamadi và Awdeh (2012).
2.2.2. Tác động của khả năng thanh khoản đến thu nhập lãi cận biên.
Khả năng thanh khoản của NHTM được xem như “khả năng thanh toán tức
thời” để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết.
Khả năng thanh khoản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các NHTM bởi vì:
đảm bảo đáp ứng kịp thời tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ, cả trong
trường hợp ngân hàng không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền mặt hoặc
không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán; đáp ứng yêu
cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc
thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn; ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và


13
người cho vay. Nếu một ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ dẫn đến nguy cơ
sụp đỗ cả hệ thống ngân hàng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tin dân chúng,
an ninh tài chính quốc gia.
Nghiên cứu của Arif và Nauman Aness (2012) đề cập đến thanh khoản và hệ
thống các ngân hàng ở Pakistane và đánh giá thanh khoản lên khả năng sinh lợi của
ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy thanh khoản (tiền mặt, tiền gửi, lỗ hổng
thanh khoản và nợ xấu) có tác động đáng kể và nghịch biến đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng. Maaka (2013) nghiên cứu mối quan hệ rủi ro thanh khoản và hoạt
động tài chính của các ngân hàng ở Kenya. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các
nhân tố thể hiện rủi ro thanh khoản đều có tác động đáng kể đến hoạt động của hệ
thống ngân hàng. Rủi ro thanh khoản sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân
hàng cũng được tìm thấy ở nghiên cứu của Tabari et al (2013) khi sử dụng dữ liệu

ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ từ quý 1 năm 2002 đến quý 2 năm 2008. Tính nghịch chu
kỳ của các ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra rằng sự hạn chế của tín dụng trong thời
kỳ suy thoái. Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ, cơ cấu thị trường và sự sụt giảm về tài
chính của nền kinh tế có ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.
Gần đây nhất là nghiên cứu của Aydemir và Guloglu (2016), nghiên cứu tác
động của rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản lên thu nhập lãi cận biên của các
ngân hàng trong chu kỳ kinh doanh tại Thổ Nhĩ Kỳ trong khoảng thời gian từ năm
2002 đến năm 2013. Aydemir và Guloglu sử dụng lần lượt 05 mô hình nghiên cứu
để xem xét ảnh hưởng của (i) rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và chu kỳ kinh tế;
(ii) rủi ro thanh khoản, tương tác rủi ro tín dụng và chu kỳ kinh tế; (iii) rủi ro tín
dụng, tương tác rủi ro thanh khoản và chu kỳ kinh tế; (iv) rủi ro tín dụng, tương tác
rủi ro thanh khoản và chu kỳ kinh tế, tương tác rủi ro tín dụng với rủi ro thanh
khoản và chu kỳ kinh tế; (v) rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, tương tác rủi ro
thanh khoản và chu kỳ kinh tế, tương tác rủi ro tín dụng với rủi ro thanh khoản và
chu kỳ kinh tế tác động lên thu nhập lãi cận biên như thế nào? Kết quả nghiên cứu
nhấn mạnh tầm quan trọng của rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tới thu nhập lãi
cận biên của ngân hàng. Rủi ro thanh khoản có tác động đáng kể đến thu nhập lãi
trong thời kỳ suy thoái kinh tế. Rủi ro tín dụng có tác động mạnh mẽ đế thu nhập lãi
trong thời kỳ kinh tế bùng nổ.


15
Có nhiều bằng chứng từ các nghiên cứu trên thế giới khẳng định tác động của
rủi ro tín dụng, khả năng thanh khoản và chu kỳ kinh tế đến thu nhập lãi cận biên.
Hoạt động tín dụng tăng trưởng một các hợp lý và chất lượng sẽ tạo nguồn thu nhập
ổn định và an toàn cho ngân hàng. Ngược lại, khi hoạt động tín dụng gặp rủi ro sẽ
phát sinh nợ xấu, làm giảm thu nhập, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản. Ở Việt
Nam, thu nhập của các NHTM Việt Nam vẫn phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và
hơn 70% thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng. Tuy vậy, nhưng vẫn còn
khá ít nghiên cứu trong nước thảo luận mối quan hệ giữa hoạt động tín dụng và thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status